Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cải cách hành chính nhà nước được xác định là một trong những động lực then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và xây dựng nền hành chính phục vụ nhân dân. Trong tiến trình đổi mới từ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 04/05/1994, Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg, Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 đến Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách thủ tục hành chính (TTHC) luôn giữ vị trí trọng tâm đột phá. Hoạt động này hướng tới mục tiêu cắt giảm gánh nặng chi phí, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Tại huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La — một huyện miền núi vùng cao, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện đã triển khai đồng bộ các văn bản chỉ đạo của Trung ương và kế hoạch của UBND tỉnh Sơn La. Địa phương đã đạt được một số kết quả bước đầu: 100% UBND các xã, thị trấn ứng dụng phần mềm Một cửa hiện đại; tích hợp 269 dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến và tỷ lệ số hóa hồ sơ đạt 75,6%; tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng và sớm hạn tại Bộ phận Một cửa cấp huyện đạt mức cao; Cổng thông tin điện tử huyện ghi nhận trên 3 triệu lượt truy cập. Tuy nhiên, thực tiễn tại địa phương vẫn bộc lộ một số tồn tại như tinh thần trách nhiệm của một bộ phận công chức đôi lúc chưa cao, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị công nghệ thông tin chưa đồng bộ với yêu cầu chuyển đổi số. Đồng thời, các công trình khoa học trước đây chủ yếu tập trung vào cải cách hành chính nói chung, chưa có nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống về cải cách TTHC tại UBND huyện Bắc Yên. Do đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý nhà nước của tác giả Phàng Thị Vế (Học viện Hành chính Quốc gia, 2024) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu lý luận và thực tiễn này.
Mục đích nghiên cứu:
Khóa luận hướng tới tìm hiểu thực tiễn hoạt động cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học, lý luận và pháp lý về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La trong hai năm 2022 và 2023, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung hoạt động cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi không gian: Cơ quan UBND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La và các đơn vị chuyên môn, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 02 năm (2022 và 2023).
- Phạm vi nội dung: Căn cứ theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 của Chính phủ, đề tài tập trung vào 05 nội dung trọng tâm: (1) Rà soát, đơn giản hóa TTHC; (2) Công bố, công khai TTHC và danh mục TTHC; (3) Đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; (4) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; (5) Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm học thuật và quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Khái niệm cơ bản: Thủ tục hành chính được xác định theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, kết hợp với giáo trình chuyên ngành của GS. Nguyễn Văn Thâm (2012) và tài liệu nghiên cứu hành chính học của Jairo Acuña-Alfaro (2009). Cải cách TTHC được tiếp cận theo Quyết định số 53/QĐ-BCĐCCHC năm 2018 của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ, bản chất là quá trình rà soát, cắt giảm, bãi bỏ các quy định rườm rà, lỗi thời, tối ưu hóa quy trình giải quyết công việc và công khai minh bạch nhằm giảm chi phí, thời gian tuân thủ.
- Nguyên tắc cải cách TTHC: Khóa luận hệ thống hóa 05 nguyên tắc cốt lõi: (1) Nguyên tắc tuân thủ pháp luật; (2) Nguyên tắc thường xuyên, liên tục và kịp thời; (3) Nguyên tắc hiệu quả; (4) Nguyên tắc công khai, đơn giản, dễ hiểu, thực hiện thuận lợi; (5) Nguyên tắc các bên tham gia thủ tục hành chính bình đẳng trước pháp luật.
- Khung yếu tố ảnh hưởng: Phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả cải cách TTHC, bao gồm:
- Nhóm chủ quan: Sự lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan; Năng lực, trình độ và thái độ thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức.
- Nhóm khách quan: Sự tham gia, giám sát của người dân và tổ chức; Yếu tố thể chế pháp luật; Nguồn lực tài chính công; Sự phát triển của khoa học và công nghệ; Công tác thông tin, truyền thông; Các yếu tố văn hóa, lịch sử, tập quán địa phương.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học kinh nghiệm về CCTTHC gắn với chuyển đổi số, đầu tư trang thiết bị Một cửa và nâng cao tỷ lệ giải quyết dịch vụ công trực tuyến tại UBND huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên), UBND huyện Quỳnh Nhai (tỉnh Sơn La) và UBND huyện Trạm Tấu (tỉnh Yên Bái).
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong khoa học xã hội:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo công tác kiểm soát TTHC năm 2022 (Báo cáo số 1019/BC-UBND ngày 19/12/2022) và năm 2023 (Báo cáo số 1309/BC-UBND ngày 19/12/2023) của UBND huyện Bắc Yên; số liệu từ UBND tỉnh Sơn La; các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình luận văn liên quan.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa các luận cứ lý thuyết và nhóm số liệu thực tế theo các nhóm chỉ tiêu quản lý.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu thống kê giữa năm 2022 và năm 2023 về số lượng TTHC, tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, tỷ lệ giải quyết đúng hạn; so sánh tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của huyện Bắc Yên so với mặt bằng chung toàn tỉnh Sơn La.
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi (phiếu điều tra): Thực hiện khảo sát trực tiếp với thang đo Likert 5 mức độ (1-Rất kém, 2-Kém, 3-Bình thường, 4-Tốt, 5-Rất tốt). Tổng số phiếu phát ra là 50 phiếu, thu về 50 phiếu hợp lệ (đạt 100%), chia làm 02 nhóm đối tượng:
- Cán bộ, công chức làm việc tại UBND huyện Bắc Yên: 20 phiếu.
- Cá nhân, đại diện tổ chức thực hiện TTHC tại Bộ phận Một cửa: 30 phiếu.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế cơ sở vật chất, thái độ phục vụ và quy trình thao tác nghiệp vụ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của huyện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về cải cách thủ tục hành chính
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc đơn giản hóa TTHC trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Chương này trình bày chi tiết 05 nguyên tắc chỉ đạo, 05 nội dung cải cách TTHC theo Nghị quyết 76/NQ-CP và các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến quá trình thực hiện.
Ngoài ra, chương 1 phân tích mô hình CCTTHC tại 03 địa phương có nét tương đồng về điều kiện quản lý:
- UBND huyện Phú Bình (Thái Nguyên): Đầu tư 700 triệu đồng năm 2023 để trang bị máy tính, máy scan cho 20 xã, thị trấn; đưa tỷ lệ giải quyết hồ sơ dịch vụ công trực tuyến từ 78,5% (năm 2023) lên trên 90,1% vào tháng 4/2024; xây dựng video hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến đến từng thôn xóm.
- UBND huyện Quỳnh Nhai (Sơn La): Quản lý 406 TTHC (cấp huyện 283, cấp xã 123); áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015; 100% văn bản chuyển dạng điện tử và trên 90% văn bản phát hành có chứng thư số.
- UBND huyện Trạm Tấu (Yên Bái): Quản lý 547 TTHC (410 thủ tục cấp huyện, 137 thủ tục cấp xã); kiên quyết thực hiện mô hình "3 giảm" (giảm thủ tục, giảm thời gian, giảm chi phí).
Từ kinh nghiệm thực tiễn này, tác giả rút ra 07 bài học then chốt áp dụng cho huyện Bắc Yên: gắn cải cách TTHC với chuyển đổi số; đề cao trách nhiệm người đứng đầu theo nguyên tắc "rõ người, rõ việc, một đầu mối"; đào tạo nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho CBCC; đầu tư đồng bộ trang thiết bị; lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo; tăng cường kiểm tra đột xuất; đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn dịch vụ công trực tuyến.
Chương 2: Thực trạng về cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Chương 2 mô tả khái quát vị trí pháp lý, tổ chức bộ máy và đánh giá thực trạng CCTTHC tại huyện Bắc Yên trên cơ sở các báo cáo chính thức và kết quả khảo sát thực địa.
Về tổ chức bộ máy và nhân sự, UBND huyện Bắc Yên gồm Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch (phụ trách Khối Nông lâm - Kinh tế và Khối Văn hóa - Xã hội) và 12 phòng chuyên môn trực thuộc. Năm 2023, biên chế cán bộ, công chức được giao là 332 người, thực hiện 325 người; 100% cán bộ, công chức có trình độ Đại học trở lên. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đặt tại Trụ sở UBND huyện (Tiểu khu III, thị trấn Bắc Yên), do Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện trực tiếp phụ trách, bố trí 06 công chức tiếp nhận. Cơ sở vật chất gồm 01 phòng diện tích khoảng 120m², trang bị 13 ghế chờ, 06 máy tính, 06 máy in, 01 máy scan, 01 máy photocopy, 04 điện thoại cố định, 04 camera giám sát trực tuyến và phần mềm một cửa điện tử.
Thực trạng triển khai 05 nội dung CCTTHC trong 02 năm 2022 - 2023 được tác giả phân tích chi tiết:
1. Công tác rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính:
UBND huyện đã ban hành các văn bản điều hành: Quyết định số 148/QĐ-UBND (23/02/2022), Kế hoạch số 72/KH-UBND (09/03/2022), Quyết định số 105/QĐ-UBND (16/02/2023), Kế hoạch số 61/KH-UBND (13/03/2023). Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch rà soát cả hai năm đều đạt 100%.
Bảng 1: Kết quả rà soát TTHC tại UBND huyện Bắc Yên năm 2022 và 2023
| Nội dung chỉ tiêu |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Số TTHC giữ nguyên |
279 |
396 |
| Số TTHC liên thông |
50 |
43 |
| Số TTHC có giải pháp thực hiện trên môi trường điện tử |
201 |
269 |
Bảng 2: Kết quả khảo sát người dân, tổ chức về công tác rà soát TTHC (N = 30)
| Câu hỏi khảo sát |
Tỷ lệ đồng ý (Có) |
Tỷ lệ không đồng ý (Không) |
| Có phải thông qua nhiều cấp, khâu trung gian? |
10,0% (3 người) |
90,0% (27 người) |
| Có nội dung nào rườm rà, không cần thiết? |
6,7% (2 người)* |
93,3% (28 người) |
| Các TTHC có dễ hiểu, dễ thực hiện không? |
86,6% (26 người) |
13,4% (4 người) |
| Thời gian, chi phí giải quyết có phù hợp không? |
100,0% (30 người) |
0,0% (0 người) |
(Ghi chú: 6,7% phản ánh rườm rà tập trung vào thủ tục yêu cầu xác nhận thông tin cư trú, nộp sổ hộ khẩu giấy).
2. Công tác công bố, công khai TTHC:
Trong 02 năm, UBND tỉnh Sơn La đã công bố 675 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện (năm 2022 công bố 279 thủ tục; năm 2023 công bố 396 thủ tục). Toàn bộ danh mục được niêm yết tại Bộ phận Một cửa và cập nhật trên Cổng dịch vụ công. Khảo sát 20 cán bộ, công chức cho thấy: Tiêu chí công bố danh mục TTHC đạt 5/5 điểm; Nhập, đăng tải CSDL quốc gia đạt 4/5 điểm; Tích hợp TTHC trên Cổng DVC tỉnh đạt 3/5 điểm; Phê duyệt quy trình nội bộ đạt 3/5 điểm (nguyên nhân do hạ tầng viễn thông vùng sâu còn yếu, một số bản chưa có sóng 3G/4G ổn định).
3. Đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông:
UBND huyện đã triển khai Đề án đổi mới theo Kế hoạch số 41/KH-UBND và Công văn số 2203/UBND-VHTT, duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng và trước hạn đạt 99,9%.
Bảng 3: So sánh kết quả tiếp nhận và giải quyết hồ sơ TTHC năm 2022 và 2023
| Chỉ tiêu thực hiện |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Chênh lệch 2023 so với 2022 |
| Tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm |
37.744 |
20.734 |
Giảm 17.010 hồ sơ |
| - Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến |
658 |
20.187 |
Tăng 19.529 hồ sơ |
| - Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp và qua bưu chính |
37.047 |
518 |
Giảm 36.529 hồ sơ |
| - Hồ sơ từ kỳ trước chuyển qua |
39 |
26 |
Giảm 13 hồ sơ |
| Tổng số hồ sơ đã giải quyết |
37.730 |
20.718 |
Giảm 17.012 hồ sơ |
| - Giải quyết trước hạn |
34.452 |
19.824 |
- |
| - Giải quyết đúng hạn |
3.274 |
889 |
- |
| - Giải quyết quá hạn |
4 |
5 |
Tăng 1 hồ sơ |
| Số hồ sơ đang giải quyết trong hạn |
26 |
14 |
Giảm 12 hồ sơ |
Năm 2023, tỷ lệ hồ sơ trực tuyến của huyện đạt 75,73% tổng số hồ sơ tiếp nhận (đóng góp 20.528 hồ sơ, chiếm 9,0% tổng lượng hồ sơ trực tuyến toàn tỉnh Sơn La). Khảo sát cán bộ, công chức đánh giá: Quy trình một cửa đạt 4/5 điểm; Công tác chỉ đạo đôn đốc đạt 4/5 điểm; Phối hợp liên ngành và thực hiện trực tuyến đạt 3/5 điểm.
4. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị:
UBND huyện ban hành Kế hoạch số 75/KH-UBND (2022), Kế hoạch số 78/KH-UBND (2023) về tổ chức đối thoại định kỳ với người dân, doanh nghiệp; thực hiện Công văn số 1664/UBND-VP theo Công điện 644/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong cả hai năm 2022 và 2023, UBND huyện Bắc Yên không ghi nhận phản ánh, kiến nghị nào về hành vi hành chính hay quy định hành chính. Khảo sát mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức (N = 30) cho kết quả: Rất hài lòng đạt 20,8%; Hài lòng đạt 62,5%; Tương đối hài lòng đạt 12,5%; Chưa hài lòng chiếm 4,2%; Rất không hài lòng là 0,0%.
5. Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử:
Tích hợp 269 dịch vụ công trực tuyến toàn trình; tỷ lệ số hóa giấy tờ đạt 75,6%; Cổng thông tin điện tử huyện vận hành ổn định phục vụ tra cứu thông tin với hơn 3 triệu lượt truy cập.
Đánh giá chung: UBND huyện đạt chuyển biến lớn trong tiếp nhận hồ sơ trực tuyến và kỷ luật giải quyết hồ sơ. Mặt hạn chế bao gồm: Sự phối hợp giữa các đơn vị liên ngành có lúc chưa chặt chẽ; hạ tầng mạng tại một số xã vùng cao còn thiếu thốn; một bộ phận người dân đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế về kỹ năng số; tỷ lệ đánh giá chưa hài lòng vẫn còn 4,2%.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Dựa trên các hạn chế được phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất 07 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tăng cường phân công, phân cấp và quy chế phối hợp: Phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng chuyên môn và Bộ phận Một cửa; thiết lập thời hạn cụ thể cho từng khâu trung gian để tránh đùn đẩy trách nhiệm.
- Đẩy mạnh rà soát, đánh giá và đơn giản hóa TTHC: Tập trung cắt giảm các biểu mẫu, giấy tờ chứng minh thông tin cư trú trùng lặp theo đúng tinh thần Đề án 06 của Chính phủ.
- Hiện đại hóa Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả: Mở rộng nâng cấp trang thiết bị chuyên dụng (máy scan tốc độ cao, máy tra cứu thông tin cảm ứng); bố trí phân luồng khoa học tại trụ sở 120m².
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số, chuẩn hóa văn hóa giao tiếp công vụ và quy tắc ứng xử thân thiện, lấy sự phục vụ nhân dân làm trọng tâm.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin: Kiến nghị nâng cấp đường truyền internet chuyên dùng, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông xóa các điểm lõm sóng 3G/4G tại các thôn, bản vùng sâu của huyện.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền: Sản xuất tài liệu hướng dẫn, clip trực quan bằng tiếng phổ thông và tiếng dân tộc thiểu số; phát huy vai trò loa truyền thanh cơ sở và tổ công nghệ số cộng đồng để hướng dẫn người dân tạo tài khoản, nộp hồ sơ trực tuyến.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát công vụ: Duy trì cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất tại Bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện thư xin lỗi theo quy định.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống kết quả định lượng cụ thể:
- Chứng minh sự chuyển dịch cơ cấu tiếp nhận hồ sơ tại huyện Bắc Yên từ phương thức truyền thống sang trực tuyến: hồ sơ trực tuyến tăng vọt từ 658 hồ sơ (năm 2022) lên 20.187 hồ sơ (năm 2023), đạt tỷ lệ 75,73% và đóng góp 9,0% vào tổng hồ sơ trực tuyến toàn tỉnh Sơn La.
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ trước và đúng hạn duy trì ở mức cao (99,9%), số hồ sơ quá hạn rất thấp (4 hồ sơ năm 2022 và 5 hồ sơ năm 2023).
- Khảo sát thực địa ghi nhận mức độ hài lòng chung (Rất hài lòng và Hài lòng) của cá nhân, tổ chức đạt 83,3%, trong khi tỷ lệ chưa hài lòng chiếm 4,2%.
- Giải pháp bám sát thực tiễn: Hệ thống 07 nhóm giải pháp đưa ra giải quyết trực diện các bất cập đặc thù của một huyện vùng cao miền núi, đặc biệt là bài toán hạ tầng viễn thông vùng lõm sóng, trình độ số hóa của đồng bào và nâng cao cơ chế liên thông giữa các phòng ban.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình khoa học đầu tiên khảo sát, đánh giá toàn diện và hệ thống về công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Bắc Yên trong giai đoạn bản lề 2022 - 2023, bổ sung nguồn dữ liệu thực chứng cho phân ngành Quản lý nhà nước tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát thực địa còn tương đối nhỏ (50 phiếu hỏi, gồm 20 cán bộ công chức và 30 người dân), chủ yếu phản ánh ý kiến tại khu vực trung tâm huyện lỵ; dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2022 - 2023 nên chưa phân tích sâu diễn biến dài hạn sau khi triển khai toàn diện Luật Căn cước mới.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát xã hội học xuống tận các hộ dân tại các bản đặc biệt khó khăn của 15 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Bắc Yên; đi sâu nghiên cứu mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong giải quyết TTHC cấp xã và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dịch vụ công trực tuyến đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính học, Luật Hành chính khi nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính cấp cơ sở, kiểm soát TTHC và mô hình một cửa liên thông.
- Cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính tại UBND các huyện vùng cao, miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương tự huyện Bắc Yên (tỉnh Sơn La).
- Phần số liệu khảo sát thực tế, bảng tổng hợp văn bản chỉ đạo điều hành và hệ thống 07 nhóm giải pháp tại Chương 2 và Chương 3 là nguồn tham khảo trực tiếp cho công tác xây dựng báo cáo và kế hoạch CCTTHC tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến tại UBND huyện Bắc Yên năm 2023 có sự biến động như thế nào so với năm 2022?
Năm 2022, huyện chỉ tiếp nhận 658 hồ sơ trực tuyến. Đến năm 2023, số lượng hồ sơ tiếp nhận trực tuyến tăng mạnh lên 20.187 hồ sơ (tăng thêm 19.529 hồ sơ), đưa tỷ lệ hồ sơ trực tuyến đạt 75,73% tổng số hồ sơ đã tiếp nhận và chiếm 9,0% tổng lượng hồ sơ trực tuyến của toàn tỉnh Sơn La.
2. Cơ sở vật chất và nhân sự tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả UBND huyện Bắc Yên được bố trí như thế nào?
Bộ phận Một cửa huyện đặt tại Tiểu khu III, thị trấn Bắc Yên với phòng làm việc rộng khoảng 120m², do Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện trực tiếp phụ trách cùng 06 công chức tiếp nhận. Trang thiết bị gồm 13 ghế chờ, 01 bàn ghi chép, 06 máy tính, 06 máy in, 01 máy scan, 01 máy photocopy, 04 điện thoại cố định, 04 camera giám sát và phần mềm một cửa điện tử.
3. Khảo sát của tác giả ghi nhận mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với quy định và hành vi hành chính tại địa phương đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Kết quả khảo sát 30 cá nhân và tổ chức cho thấy: 20,8% đánh giá rất hài lòng; 62,5% hài lòng; 12,5% tương đối hài lòng; 4,2% chưa hài lòng và 0,0% rất không hài lòng.
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu nào?
Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp (báo cáo năm 2022, 2023 của huyện và tỉnh), phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh số liệu, phương pháp quan sát trực tiếp và phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 50 phiếu (20 cán bộ công chức, 30 cá nhân/tổ chức) theo thang đo 5 mức độ.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả CCTTHC tại huyện Bắc Yên?
Chương 3 đề xuất 07 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường phân công, phân cấp và phối hợp liên ngành; (2) Đẩy mạnh rà soát, đơn giản hóa TTHC; (3) Tổ chức Bộ phận Một cửa hiện đại; (4) Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức; (5) Đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin và xóa vùng lõm sóng; (6) Đổi mới thông tin, tuyên truyền; (7) Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát công vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phàng Thị Vế đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản về cải cách thủ tục hành chính, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn triển khai tại UBND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La giai đoạn 2022 - 2023. Công trình làm nổi bật những bước tiến rõ rệt của địa phương trong việc đẩy mạnh tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn 99,9% và hiện đại hóa Bộ phận Một cửa. Những hạn chế về hạ tầng số vùng cao và sự phối hợp liên phòng ban được nhận diện chính xác làm cơ sở cho 07 nhóm giải pháp khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.