Tổng quan nghiên cứu

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp huyện là hoạt động then chốt nhằm bảo đảm kỷ cương tài chính, ngăn ngừa thất thoát và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực công. Tại địa bàn quận Hai Bà Trưng, nguồn vốn chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2018 - 2022 ước tính đạt hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm, phục vụ trực tiếp cho hơn 100 đơn vị dự toán và các chương trình an sinh, phát triển đô thị. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính công đối mặt với nhiều thách thức do quy mô chi tiêu ngày càng mở rộng, cơ chế tự chủ tài chính có sự chuyển dịch và khối lượng giao dịch điện tử gia tăng nhanh chóng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế, quy trình thực hiện và những bất cập nảy sinh trong hoạt động kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng. Nghiên cứu xác định ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách cấp huyện; phân tích thực trạng kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn 5 năm từ 2018 đến 2022; từ đó xác định nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với chỉ số định lượng cụ thể: phấn đấu giảm tỷ lệ hồ sơ thanh toán bị từ chối hoặc chậm muộn xuống dưới 1,5%, nâng tỷ lệ giải ngân dự toán đúng hạn lên trên 98%, đồng thời chuẩn hóa quy trình tác nghiệp cho đội ngũ công chức kho bạc đáp ứng mục tiêu xây dựng Kho bạc số vào năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và lý thuyết kiểm soát nội bộ. Theo quan điểm kinh tế học công của Philip E. Taylor (1963) và quy định tại Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính chủ đạo của quốc gia nhằm đảm bảo thực thi các chức năng của bộ máy nhà nước. Khung lý thuyết kiểm soát chi được phân tích theo 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, kiểm soát chi ngân sách nhà nước là quá trình thẩm định, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản chi trước, trong và sau khi xuất quỹ. Thứ hai, chi thường xuyên là các khoản chi duy trì bộ máy hành chính và sự nghiệp công lập theo Thông tư 62/2020/TT-BTC. Thứ ba, chi đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình phân bổ vốn phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Thứ tư, hai phương thức kiểm soát nghiệp vụ gồm quy trình "Thanh toán trước, kiểm soát sau" thực hiện trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hợp đồng thanh toán nhiều lần và quy trình "Kiểm soát trước, thanh toán sau" xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thực tế. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ 10 bảng báo cáo nghiệp vụ, quyết toán ngân sách và số liệu xử phạt vi phạm hành chính tại Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng trong suốt 5 năm từ 2018 đến 2022. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% dữ liệu quyết toán chi thường xuyên và chi đầu tư của quận, đồng thời kết hợp chọn mẫu có chủ đích 35 công chức nghiệp vụ và 150 bộ hồ sơ giao dịch tiêu biểu (gồm 90 hồ sơ chi thường xuyên và 60 hồ sơ dự án xây dựng cơ bản).

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn vì tính chất đặc thù của nghiệp vụ kho bạc đòi hỏi phải khảo sát sâu vào các hồ sơ phức tạp, các khoản mua sắm tài sản công theo Quyết định 58/2015/QĐ-TTg và các dự án đầu tư có tỷ lệ giải ngân kéo dài. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch, tổng hợp trên bảng tính và phân loại theo mã nội dung kinh tế trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) cùng hệ thống Dịch vụ công trực tuyến. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác tính logic về thời gian lập chứng từ, nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật và đối chiếu sai lệch số dư thực tế so với dự toán được giao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng giai đoạn 2018 - 2022 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Một là, tỷ lệ giải ngân chi thường xuyên duy trì ở mức cao, đạt bình quân từ 94% đến 97% so với dự toán được Hội đồng Nhân dân quận phê duyệt hàng năm. Việc kiểm soát chi lương và phụ cấp theo lương được thực hiện chặt chẽ 100% theo đúng biên chế được phê chuẩn.

Hai là, công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tuân thủ đúng nguyên tắc thu hồi tạm ứng khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công năm đầu tiên của các dự án khởi công mới chỉ đạt khoảng 75% đến 82% kế hoạch vốn được giao, nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc thủ tục nghiệm thu và giải phóng mặt bằng.

Ba là, tỷ lệ tiếp nhận và xử lý hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến đạt bước nhảy vọt, từ mức 65% trong giai đoạn đầu lên trên 98,5% vào năm 2022. Thời gian xử lý trung bình một bộ hồ sơ hợp lệ giảm từ 3 ngày làm việc xuống còn 1 đến 2 ngày làm việc.

Bốn là, tỷ lệ hồ sơ bị từ chối tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung hoàn thiện chiếm khoảng 3,2% tổng số giao dịch, tập trung vào các lỗi sai mã mục lục ngân sách, vượt định mức chi tiêu nội bộ và thiếu hóa đơn hợp lệ theo Mẫu số 08a quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp và quy chế chi tiêu nội bộ. Áp lực dồn việc vào tháng 12 hàng năm và thời điểm khóa sổ ngày 31/01 năm kế tiếp tạo ra tình trạng quá tải giao dịch cục bộ. Khi so sánh với nghiên cứu của Vũ Đức Hiệp (2018) và nghiên cứu tại Kho bạc Nhà nước Trà Vinh của Trương Thị Bé Hai và Trương Minh Toàn (2019), kết quả tại Hai Bà Trưng cho thấy tính thích ứng với dịch vụ công điện tử vượt trội hơn, nhưng vẫn tồn tại rào cản tương tự về xử lý kỹ thuật giao diện giữa phân hệ quản lý chi (AP), phân hệ số cái (GL) trên hệ thống TABMIS với hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.

Về mặt phân tích, toàn bộ dữ liệu biến động giải ngân và tỷ lệ từ chối thanh toán 5 năm được mô tả tối ưu qua biểu đồ cột kép so sánh dự toán giao so với số thực chi, kết hợp bảng ma trận phân loại lỗi chứng từ. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ xu hướng chuyển dịch chi tiêu và mức độ rủi ro nghiệp vụ theo từng nhóm chi chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát chi ngân sách trên địa bàn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình kiểm soát nội bộ và hồ sơ chứng từ: Ban Giám đốc và bộ phận kiểm soát chi Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng cần rà soát, áp dụng sổ tay nghiệp vụ thống nhất theo Quyết định 3519/QĐ-KBNN, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hồ sơ phải bổ sung, chỉnh sửa xuống dưới 1% ngay trong quý 2 năm 2024.
  2. Nâng cấp hạ tầng và tự động hóa kết nối công nghệ thông tin: Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước Trung ương cần hoàn thiện liên thông tự động giữa hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và hệ thống TABMIS, xử lý triệt để lỗi treo cam kết chi và tự động hóa việc cấp báo Có điện tử, rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu xuống dưới 30 phút trong giai đoạn 2024 - 2025.
  3. Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt: Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng phối hợp với các ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện thanh toán chi trả trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng, phấn đấu nâng tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt trên 99,5% tổng doanh số chi trong niên độ ngân sách 2024.
  4. Tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho đơn vị thụ hưởng: Ủy ban Nhân dân quận phối hợp với Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng định kỳ tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn mỗi năm cho hơn 100 kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc về Luật Quản lý tài sản công, kỹ năng lập bảng kê Mẫu 08a và cập nhật danh mục mua sắm tập trung, triển khai liên tục từ năm 2024 đến 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Công chức và cán bộ kiểm soát chi Kho bạc Nhà nước: Là tài liệu nghiệp vụ chi tiết giúp nắm vững quy trình xử lý hồ sơ 5 bước, kỹ năng phân loại rủi ro chi thường xuyên và chi đầu tư, áp dụng trực tiếp vào việc thẩm định chứng từ hàng ngày.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án cấp huyện: Cung cấp cẩm nang tra cứu quy định về hồ sơ tạm ứng, điều kiện thanh toán khối lượng hoàn thành, cách thức bảo lãnh tạm ứng theo hợp đồng giúp giảm thiểu tối đa sai sót khi gửi hồ sơ qua dịch vụ công.
  • Kế toán trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Nắm bắt rõ các tiêu chí kiểm soát định mức, cách xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hợp pháp và phương pháp kê khai hóa đơn theo chuẩn Nghị định 11/2020/NĐ-CP để hồ sơ được duyệt ngay trong 24 giờ.
  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán và Tài chính công: Nguồn tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng 5 năm, khung lý thuyết chuẩn xác và phương pháp tiếp cận nghiên cứu định tính trong lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Hình thức thanh toán trước kiểm soát sau áp dụng cho những khoản chi nào và có thời hạn bao lâu? Phương thức này áp dụng cho từng lần thanh toán của hợp đồng thanh toán nhiều lần, ngoại trừ lần thanh toán cuối cùng theo Thông tư 62/2020/TT-BTC. Kho bạc Nhà nước tiếp nhận và làm thủ tục thanh toán cho đơn vị thụ hưởng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, sau đó thực hiện kiểm soát tính hợp lệ trong vòng 01 ngày làm việc tiếp theo.

2. Quy định thu hồi vốn tạm ứng đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện như thế nào? Theo quy trình kiểm soát vốn đầu tư, cơ quan kho bạc kiểm tra và phối hợp với chủ đầu tư để thu hồi vốn tạm ứng ngay khi có khối lượng hoàn thành nghiệm thu. Nguyên tắc bắt buộc là phải bảo đảm thu hồi dứt điểm 100% số vốn đã tạm ứng khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt mốc 80% giá trị hợp đồng kinh tế đã ký kết.

3. Đâu là những lỗi phổ biến nhất khiến hồ sơ chi thường xuyên bị Kho bạc từ chối trên Dịch vụ công? Các lỗi chủ yếu gồm sai lệch mã nội dung kinh tế theo Mục lục ngân sách hiện hành, chữ ký số không đúng chức danh đã đăng ký giao dịch, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo Mẫu 08a có số liệu không khớp với hóa đơn điện tử, hoặc đề nghị chi vượt dự toán được giao tự chủ đầu năm.

4. Thời hạn chi và giải ngân ngân sách nhà nước trong một năm kế hoạch được quy định đến ngày nào? Đối với các khoản chi ngân sách đã có khối lượng và công việc thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch, thời hạn kiểm soát và thanh toán tại Kho bạc Nhà nước được kéo dài thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp, trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian theo Luật Đầu tư công.

5. Hệ thống TABMIS đóng vai trò gì trong việc ngăn chặn tình trạng vượt dự toán chi tiêu? Hệ thống TABMIS quản lý dự toán tự động thông qua các phân hệ kế toán AP và GL. Khi giao dịch viên nhập yêu cầu thanh toán, hệ thống sẽ tự động đối chiếu với số dư dự toán còn lại và hạn mức cam kết chi đã nhập. Nếu tài khoản không đủ số dư hoặc vượt định mức dự toán năm, hệ thống sẽ tự động chặn phê duyệt bút toán.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và pháp lý về kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp huyện phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Phản ánh bức tranh thực trạng kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng giai đoạn 2018 - 2022 với tỷ lệ giao dịch trực tuyến đạt trên 98,5%.
  • Nhận diện 4 điểm nghẽn chính về liên thông phần mềm TABMIS, chất lượng hồ sơ cơ sở và áp lực giải ngân dồn ứ cuối niên độ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Nhân dân quận và các đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Tạo lập cơ sở dữ liệu và khung đánh giá rủi ro thiết thực, đóng góp vào định hướng hiện đại hóa nền tài chính công địa phương.

Kế hoạch bước tiếp theo cần tập trung thí điểm quy trình tự động hóa kiểm soát rủi ro trong quý 3 năm 2024 và mở rộng mô hình giao dịch số toàn diện giai đoạn 2025 - 2026. Các nhà quản lý tài chính công, đơn vị dự toán và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay các khuyến nghị từ luận văn để tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi tiêu ngân sách tại địa phương mình.