Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu tiêu thụ năng lượng điện sinh hoạt của các hộ gia đình không ngừng gia tăng. Tại địa bàn Quận 11 do Công ty Điện lực Phú Thọ quản lý, sản lượng điện thương phẩm duy trì mức tăng trưởng bình quân từ 6% đến 8% mỗi năm. Mặc dù Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai nhiều chương trình hiện đại hóa lưới điện, dữ liệu thống kê từ năm 2017 đến năm 2019 cho thấy đơn vị vẫn tiếp nhận hơn 120 lượt phản ánh và khiếu nại của khách hàng liên quan đến chất lượng dịch vụ. Các vấn đề nổi cộm tập trung vào tình trạng nghẽn mạch tổng đài chăm sóc khách hàng, độ sai lệch thời gian thông báo cắt điện và sự thắc mắc về cơ chế tính giá điện bậc thang.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, đo lường và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của hộ gia đình sử dụng điện. Mục tiêu cụ thể bao gồm việc xác lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm, kiểm định cường độ tác động của từng yếu tố và đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực cho Ban lãnh đạo Công ty Điện lực Phú Thọ. Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019, trong khi dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 8/2020 đến tháng 11/2020 tại 16 phường thuộc địa bàn Quận 11.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc nâng cao chỉ số hài lòng khách hàng lên mức trên 8.5/10 điểm, đồng thời hỗ trợ giảm tỷ lệ khiếu nại dịch vụ xuống dưới 5% mỗi năm. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ khoa học giúp ngành điện chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình cung ứng thuần túy sang dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ kinh điển và lý thuyết hành vi khách hàng. Trọng tâm là mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự với 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ, kết hợp cùng mô hình đánh giá kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng Thuyết Mong đợi - Khẳng định của Lewin và Thuyết Kỳ vọng - Xác nhận của Oliver nhằm lý giải khoảng cách nhận thức giữa kỳ vọng ban đầu của khách hàng và chất lượng dịch vụ thực tế nhận được.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng theo định nghĩa của Armstrong và Kotler với 4 đặc tính cốt lõi: tính vô hình, tính không chia cắt, tính không ổn định và tính mau hỏng không thể lưu trữ. Để phù hợp với đặc thù ngành điện lực Việt Nam, mô hình nghiên cứu tích hợp 6 khái niệm chính gồm: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình và Cảm nhận về giá. Việc bổ sung yếu tố cảm nhận về giá phản ánh đúng thực tế áp dụng biểu giá điện sinh hoạt lũy kế 6 bậc hiện nay của Bộ Công Thương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình hỗn hợp kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu 6 chuyên gia là các cán bộ quản lý thuộc Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Điện lực Phú Thọ. Kết quả thảo luận chuyên gia đã sàng lọc và hoàn thiện thang đo từ 33 biến sơ bộ xuống còn 32 biến quan sát chính thức (gồm 27 biến độc lập thuộc 6 nhóm yếu tố và 5 biến thuộc thang đo sự hài lòng).

Giai đoạn nghiên cứu định lượng gồm hai bước: khảo sát thử nghiệm sơ bộ trên 55 hộ gia đình thu về 53 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 96.4%) để kiểm tra độ tin cậy sơ cấp, và khảo sát chính thức từ tháng 8/2020 đến tháng 11/2020. Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (cần tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, tương ứng 160 mẫu cho 32 biến) và quy tắc của Tabachnick và Fidell (cần tối thiểu 98 mẫu cho 6 biến độc lập trong hồi quy). Tác giả đã phát ra 280 phiếu khảo sát và thu về 252 mẫu hợp lệ thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0.3), phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến cùng các kiểm định sự khác biệt Independent Samples T-test và One-Way ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận toàn bộ 6 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc đều đạt chuẩn giá trị hội tụ và giá trị phân biệt cao. Mô hình hồi quy tuyến tính bội có hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 62.4%, chứng minh rằng 62.4% sự biến thiên trong mức độ hài lòng của hộ gia đình được giải thích bởi 6 yếu tố chất lượng dịch vụ cung cấp điện.

Thứ nhất, yếu tố Sự đáp ứng có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0.312 (mức ý nghĩa p dưới 0.001). Khách hàng đánh giá rất cao tốc độ xử lý sự cố lưới điện và sự kịp thời trong việc thông báo lịch cắt điện, đóng điện.

Thứ hai, yếu tố Sự tin cậy giữ vị trí quan trọng thứ hai với hệ số Beta bằng 0.258. Các biến quan sát về độ ổn định điện áp và việc thực hiện đúng cam kết hợp đồng mua bán điện đạt điểm trung bình đánh giá cao ở mức 3.85/5 điểm.

Thứ ba, các yếu tố Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm có hệ số Beta lần lượt là 0.194 và 0.152. Kết quả cho thấy thái độ nhã nhặn, chuyên môn của thợ điện và sự thuận tiện trong hình thức thu tiền điện đóng góp tích cực vào trải nghiệm người dùng.

Thứ tư, yếu tố Cảm nhận về giá (Beta bằng 0.128) và Phương tiện hữu hình (Beta bằng 0.096) cũng tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê. Kiểm định ANOVA cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về mức độ hài lòng theo trình độ học vấn và mức thu nhập (nhóm thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng có đòi hỏi cao hơn về chất lượng điện áp so với nhóm thu nhập dưới 7 triệu đồng/tháng).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích thực nghiệm được biểu diễn trực quan qua biểu đồ phân tán Scatter Plot và biểu đồ tần số phân phối chuẩn của phần dư chuẩn hóa. Kết quả cho thấy các điểm phân tán nằm đều quanh đường thẳng chuẩn tắc, hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nhỏ hơn 2.0, chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến hay tự tương quan.

Nguyên nhân yếu tố Sự đáp ứng và Sự tin cậy chiếm tỷ trọng ảnh hưởng trên 50% tổng mức tác động là do điện năng là loại hàng hóa thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân đô thị. Mọi gián đoạn cung cấp điện hay chậm trễ trong khắc phục sự cố đều gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt và công việc của các thành viên trong gia đình.

So sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn và Đinh Văn Cường năm 2020 cũng như công trình của Sharma năm 2010, phát hiện này có sự tương đồng sâu sắc, tái khẳng định rằng tính kịp thời và độ tin cậy kỹ thuật là hai trụ cột sống còn của các đơn vị phân phối điện năng. Điều này đòi hỏi ngành điện phải liên tục hiện đại hóa lưới điện và nâng cao tốc độ phản ứng nghiệp vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại Quận 11:

Thứ nhất, nâng cao tốc độ đáp ứng dịch vụ và xử lý sự cố. Ban Giám đốc Công ty Điện lực Phú Thọ chỉ đạo Phòng Điều độ và Đội Quản lý vận hành lưới điện rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý sự cố điện xuống dưới 45 phút kể từ khi nhận tin báo. Đơn vị cần nâng cấp hệ thống gửi tin nhắn đa kênh (Zalo, ứng dụng di động) để thông báo lịch tạm ngừng cung cấp điện trước tối thiểu 24 giờ, phấn đấu hoàn thành triển khai trong quý 2 năm 2022.

Thứ hai, củng cố sự tin cậy và ổn định lưới điện. Phòng Kỹ thuật cần tăng cường bảo dưỡng định kỳ các trạm biến áp phân phối, kiểm soát dao động điện áp trong giới hạn cộng trừ 5% theo quy định tiêu chuẩn kỹ thuật. Đơn vị hướng tới mục tiêu giảm 15% thời gian mất điện trung bình của hệ thống (chỉ số SAIDI) trong giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ ba, bồi dưỡng năng lực phục vụ và văn hóa giao tiếp. Phòng Kinh doanh và Đội Chăm sóc khách hàng tổ chức định kỳ 4 khóa huấn luyện chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử chuẩn mực cho 100% cán bộ thu cước, thợ điện và nhân viên trực tổng đài, cam kết tỷ lệ giải quyết khiếu nại thỏa đáng đạt trên 95% trong 24 giờ làm việc.

Thứ tư, minh bạch hóa cơ chế giá và đẩy mạnh hỗ trợ số hóa. Đội Dịch vụ khách hàng phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường trên địa bàn Quận 11 hướng dẫn người dân, đặc biệt là người cao tuổi, sử dụng ứng dụng tra cứu chỉ số điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thanh toán trực tuyến đạt trên 90% hộ gia đình trước cuối năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các công ty điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty Điện lực Miền Nam và các đơn vị thành viên. Luận văn cung cấp khung đo lường CSI thực nghiệm giúp nhà quản lý xác định thứ tự ưu tiên đầu tư vào hạ tầng và quy trình dịch vụ khách hàng.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing dịch vụ. Đề tài là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích EFA và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS cho ngành dịch vụ công ích.

Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Điều tiết Điện lực và Sở Công Thương. Số liệu khảo sát thực chứng từ 252 hộ gia đình cung cấp góc nhìn đa chiều về mức độ chấp nhận biểu giá điện bậc thang của người dân, hỗ trợ hoạch định chính sách giá điện công bằng và hiệu quả.

Thứ tư, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tiện ích công cộng như cấp nước, viễn thông và chiếu sáng đô thị. Mô hình nghiên cứu có thể được tùy biến để đo lường mức độ hài lòng khách hàng trong các thị trường dịch vụ có tính chất độc quyền tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của hộ gia đình sử dụng điện tại Quận 11? Yếu tố Sự đáp ứng là nhân tố có tác động chi phối mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta bằng 0.312. Khách hàng hộ gia đình đặc biệt quan tâm đến tốc độ phản hồi khi xảy ra sự cố điện và tính chính xác, kịp thời trong các thông báo tạm ngừng cấp điện.

Cỡ mẫu 252 hộ gia đình có đủ độ tin cậy khoa học để đại diện cho địa bàn Quận 11 không? Quy mô 252 mẫu khảo sát hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn học thuật của Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu 160 mẫu cho 32 biến) cũng như công thức của Tabachnick và Fidell (yêu cầu tối thiểu 98 mẫu). Mẫu được phân bổ đồng đều tại 16 phường giúp phản ánh khách quan thực trạng dịch vụ.

Tại sao yếu tố cảm nhận về giá lại được đưa vào mô hình nghiên cứu dịch vụ điện? Điện sinh hoạt áp dụng biểu giá lũy kế 6 bậc theo quy định hiện hành, do đó cảm nhận về tính hợp lý và sự tương xứng giữa số tiền chi trả với chất lượng điện năng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng của hơn 70% hộ gia đình được khảo sát.

Doanh nghiệp điện lực mang tính độc quyền tự nhiên thì việc khảo sát sự hài lòng có ý nghĩa gì? Việc nâng cao chỉ số hài lòng giúp doanh nghiệp chuẩn bị năng lực cạnh tranh khi thị trường bán lẻ điện cạnh tranh đi vào vận hành. Đồng thời, đây là tiêu chí trọng yếu giúp đơn vị giảm thiểu chi phí xử lý khiếu nại và xây dựng hình ảnh thương hiệu thân thiện trong cộng đồng.

Làm thế nào để hỗ trợ nhóm khách hàng lớn tuổi tiếp cận các dịch vụ điện tử của ngành điện? Công ty Điện lực cần duy trì song song kênh tư vấn trực tiếp tại quầy giao dịch và tổ chức các tổ hướng dẫn lưu động tại tổ dân phố, phối hợp thiết kế giao diện ứng dụng di động với cỡ chữ lớn, thao tác đơn giản để người cao tuổi dễ dàng tra cứu hóa đơn.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập và kiểm định thành công mô hình chất lượng dịch vụ điện gồm 6 nhân tố tác động thuận chiều đến sự hài lòng của hộ gia đình với độ giải thích đạt 62.4%.
  • Nghiên cứu xác định chính xác thứ tự mức độ tác động giảm dần: Sự đáp ứng, Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Cảm nhận về giá và Phương tiện hữu hình.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm đáng tin cậy từ 252 mẫu khảo sát hợp lệ trên địa bàn 16 phường thuộc Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị toàn diện gắn liền với lộ trình số hóa và nâng cao năng lực phục vụ khách hàng giai đoạn 2022 - 2024.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Công ty Điện lực Phú Thọ hoàn thiện mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý sự cố dưới 45 phút và nâng cao chỉ số hài lòng khách hàng.

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu đề ra, mang lại giá trị học thuật và ứng dụng cao cho ngành điện lực. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý dịch vụ công có thể tải toàn văn công trình để ứng dụng mô hình phân tích vào thực tiễn quản trị tại đơn vị mình.