Các nhân tố tác động đến chuyển đổi cơ sở kế toán dồn tích khu vực công

Tài liệu luận văn phân tích các nhân tố tác động đến việc chuyển đổi cơ sở kế toán dồn tích trong khu vực công, đưa ra các kiến nghị thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2016

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa của việc thực hiện nghiên cứu

Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.1. Tổng quan một số nghiên cứu liên quan tới xu hướng cải cách hệ thống kế toán công thông qua việc áp dụng cơ sở kế toán dồn tích

1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến sự phát triển các mô hình cải cách kế toán khu vực công theo hướng chuyển đổi CSKT dồn tích và nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố tác động đến việc chuyển đổi ở một số quốc gia

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

1.2.1. Các nghiên cứu liên quan kế toán công và việc vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế tại Việt Nam

1.2.2. Các nghiên cứu liên quan đến cơ sở kế toán dồn tích

1.3. Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu

1.3.1. Nhận xét các nghiên cứu trước

1.3.2. Xác định khe hổng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Tổng quan về khu vực công

2.1.1. Khái niệm khu vực công

2.1.2. Vai trò của khu vực công

2.2. Tổng quan về kế toán khu vực công

2.2.1. Khái niệm kế toán công

2.2.2. Vai trò của kế toán công

2.3. Tổng quan về Chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.3.1. Giới thiệu chung về Chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.3.2. Cơ sở kế toán áp dụng trong Chuẩn mực kế toán công quốc tế

2.3.2.1. Kế toán theo cơ sở kế toán tiền mặt
2.3.2.2. Kế toán theo cơ sở kế toán dồn tích
2.3.2.3. So sánh CSKT tiền mặt và dồn tích trong KVC

2.4. Các nhân tố giả định sẽ tác động đến việc chuyển đổi cơ sở kế toán dồn tích cho các đơn vị kế toán trong khu vực công

2.4.1. Môi trường kinh tế

2.4.2. Môi trường chính trị

2.4.3. Môi trường Giáo dục, Nghề nghiệp

2.4.4. Môi trường Pháp lý

2.4.5. Môi trường Quốc tế

2.4.6. Môi trường Văn hoá

2.4.7. Điều kiện tổ chức

2.5. Tổng quan các lý thuyết nền nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng

2.5.1. Lý thuyết hành động hợp lý và lý thuyết hành vi dự định

2.5.2. Kinh tế học thể chế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu của đề tài

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Các phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3. Mô hình nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Xác định thang đo, chọn mẫu nghiên cứu

3.5. Quy trình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.1.1.1. Kết quả phỏng vấn chuyên gia
4.1.1.2. Bảng câu hỏi khảo sát

4.1.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.1.2.1. Thống kê mô tả
4.1.2.2. Phân tích nhân tố khám phá

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận kết quả nghiên cứu

5.2. Kiến nghị định hướng

5.3. Các kiến nghị cụ thể

5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

5.4.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.4.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của kế toán dồn tích

Kế toán dồn tích là cơ sở kế toán quan trọng trong Chuẩn mực kế toán công quốc tế, giúp các đơn vị kế toán trong khu vực công Việt Nam ghi nhận các giao dịch tài chính một cách toàn diện. Khác với kế toán tiền mặt, cơ sở kế toán dồn tích ghi nhận doanh thu khi phát sinh, không phải khi nhận tiền. Điều này mang lại cái nhìn chính xác hơn về tình hình tài chính của các đơn vị công. Việc chuyển đổi sang kế toán dồn tích không chỉ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tài chính công hiệu quả hơn. Tầm quan trọng của nhân tố tác động đến quá trình này là rất lớn, vì nó quyết định thành công hay thất bại của công cuộc cải cách kế toán.

1.1. Khái niệm cơ sở kế toán dồn tích

Cơ sở kế toán dồn tích là phương pháp ghi nhận các sự kiện kinh tế khi chúng phát sinh, bất kể tiền tệ có được thanh toán hay không. Trong khu vực công, kế toán dồn tích cho phép ghi nhận chi phí khi phát sinh và doanh thu khi có quyền thu. Phương pháp này tuân thủ các nguyên tắc trong Chuẩn mực kế toán công quốc tế, giúp cải thiện tính minh bạch tài chính và hỗ trợ quản trị công hiệu quả.

1.2. Vai trò của kế toán công trong quản lý tài chính

Kế toán công đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính cho các bên liên quan. Thông qua kế toán dồn tích, các đơn vị kế toán công có thể cung cấp báo cáo tài chính chính xác và khoa học. Điều này giúp tăng cường trách nhiệm của các đơn vị công và nâng cao niềm tin của công chúng vào quản lý tài chính công.

II. Các nhân tố tác động đến chuyển đổi kế toán dồn tích

Việc chuyển đổi sang cơ sở kế toán dồn tích chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố môi trườngnhân tố tổ chức khác nhau. Các nhân tố kinh tế bao gồm tình hình ngân sách công, khả năng tài chính của các đơn vị kế toán. Nhân tố chính trị liên quan đến quyết tâm của lãnh đạo trong việc cải cách hệ thống kế toán. Nhân tố giáo dục và đào tạo ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu của nhân viên kế toán. Nhân tố pháp lýnhân tố quốc tế thúc đẩy sự cần thiết phải tuân thủ các chuẩn mực quốc tế. Bên cạnh đó, nhân tố văn hoá tổ chức cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và triển khai cơ sở kế toán dồn tích trong khu vực công Việt Nam.

2.1. Nhân tố môi trường kinh tế ảnh hưởng

Môi trường kinh tế là yếu tố quyết định khả năng thực hiện chuyển đổi kế toán dồn tích. Tình hình ngân sách công, chi phí triển khai công nghệ thông tin, và năng lực tài chính của các đơn vị kế toán là những nhân tố kinh tế chính. Ngoài ra, áp lực cạnh tranh quốc tếyêu cầu hội nhập kinh tế cũng thúc đẩy các đơn vị kế toán công phải đáp ứng chuẩn mực kế toán quốc tế.

2.2. Nhân tố chính trị và pháp lý

Các yếu tố chính trị bao gồm chính sách quốc gia, quyết định của lãnh đạo, và sự hỗ trợ từ nhà nước. Nhân tố pháp lý liên quan đến khung pháp lýcác quy định về kế toán công. Chuẩn mực kế toán công quốc tế được pháp lý hóa giúp tạo lực bắt buộc cho các đơn vị kế toán phải thực hiện chuyển đổi cơ sở kế toán dồn tích.

III. Nhân tố giáo dục đào tạo và nhân lực

Nhân tố giáo dục và đào tạo là những yếu tố then chốt trong quá trình chuyển đổi cơ sở kế toán dồn tích. Để triển khai thành công kế toán dồn tích, các nhân viên kế toán cần được đào tạo chuyên sâu về Chuẩn mực kế toán công quốc tếphương pháp kế toán dồn tích. Nhân lực chất lượng cao là nền tảng để các đơn vị kế toán công có thể vận dụng hiệu quả các chuẩn mực quốc tế. Ngoài ra, sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tếchương trình tư vấn chuyên gia cũng giúp nâng cao năng lực kế toán của khu vực công. Nhu cầu phát triển nghề cũng thúc đẩy các nhân viên kế toán chủ động nâng cao kiến thức chuyên môn về kế toán dồn tíchbáo cáo tài chính công.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân lực kế toán

Chương trình đào tạo cần tập trung vào kiến thức về kế toán dồn tíchứng dụng công nghệ thông tin. Các khóa học chuyên biệt về Chuẩn mực kế toán công quốc tế giúp nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên. Sự hỗ trợ từ các cơ sở giáo dụctổ chức nhân sự là quan trọng để phát triển nhân lực kế toán công trong khu vực công Việt Nam.

3.2. Vai trò của nhân tố văn hóa tổ chức

Văn hóa tổ chức ảnh hưởng đến việc tiếp nhận cơ sở kế toán dồn tích. Thái độ tích cực từ lãnh đạo và nhân viên tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi. Sự phối hợp giữa các bộ phận và cam kết của tổ chức là những nhân tố văn hóa quan trọng để triển khai thành công quá trình chuyển đổi kế toán.

IV. Ảnh hưởng của môi trường quốc tế và khuyến nghị triển khai

Môi trường quốc tếxu hướng hội nhập kinh tế là những yếu tố quan trọng thúc đẩy việc áp dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế tại Việt Nam. Các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Phát triển Châu Á đã khuyến nghị các quốc gia khu vực công cần chuyển đổi sang kế toán dồn tích để nâng cao tính minh bạchtuân thủ chuẩn mực quốc tế. Sự cam kết từ Việt Nam trong các hiệp định hội nhập kinh tế đòi hỏi phải cải cách hệ thống kế toán công. Để thành công, cần xác định rõ nhân tố tác động, lập kế hoạch triển khai chi tiết, cấp bổ đủ tài nguyên, và theo dõi quá trình thực hiện một cách khoa học và đầy đủ.

4.1. Tác động của xu hướng quốc tế đến kế toán công

Xu hướng quốc tế về chuẩn mực kế toán công đặt ra yêu cầu bắt buộc cho Việt Nam phải cải cách hệ thống kế toán. Các quốc gia phát triển đã áp dụng kế toán dồn tích với kết quả tích cực. Sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế cung cấp kinh nghiệmtài chính cho quá trình chuyển đổi. Nhân tố quốc tế tạo động lực mạnh mẽ cho các đơn vị kế toán công Việt Nam.

4.2. Kiến nghị thực hiện chuyển đổi hiệu quả

Để triển khai thành công, cần phân tích kỹ lưỡng các nhân tố tác động, lập kế hoạch chi tiết, đảm bảo tài nguyên đủ, và đào tạo nhân viên toàn diện. Hỗ trợ từ chính phủcam kết từ lãnh đạoyếu tố then chốt. Theo dõi và đánh giá thường xuyên giúp điều chỉnh kịp thờiđảm bảo chất lượng trong quá trình chuyển đổi cơ sở kế toán dồn tích.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn các nhân tố tác động đến việc chuyển đổi cơ sở kế toán dồn tích

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Phần tổng quan nghiên cứu này cung cấp một bức tranh tổng quát về quá trình tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến nội dung của đề tài. Trong phần này, tác giả tiến hành khái quát hóa những công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về một số mảng nội dung khác nhau có liên quan đến hướng nghiên cứu của tác giả. Từ đó, xác định khe hổng của vấn đề nghiên cứu và minh chứng cho tính cấp thiết của đề tài này. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới Trong 20 năm qua, lĩnh vực công trên toàn thế giới đã được đánh dấu bởi những cải cách căn bản về tổ chức, quản lý và kế toán.

Mục đích của những cải cách này là để nâng cao hiệu quả và trách nhiệm của chính phủ trong việc cung cấp dịch vụ công. Dưới đây là một số công trình nghiên cứu liên quan về cải cách khu vực công, đặc biệt là cải cách kế toán công theo hướng chuyển đổi CSKT dồn tích ở các nước trên thế giới mà tác giả tìm hiểu được. Tổng quan một số nghiên cứu liên quan tới xu hướng cải cách hệ thống kế toán công thông qua việc áp dụng cơ sở kế toán dồn tích Sarath Lakshman Athukorala - Chuyên gia quản lý tài chính và Barry Reid - Nhân viên tư vấn của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) (2003), dựa trên kinh nghiệm làm việc liên quan đến kế toán KVC tại các nước phát triển và các nước đang phát triển ở khu vực châu Á Thái Bình Dương, trong bài nghiên cứu “Ngân sách dồn tích, kế toán công và các vấn đề liên quan tại các nước đang phát triển”, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như: tiếp cận hệ thống, nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh… với mục tiêu cuối cùng là để cung cấp các tư vấn kỹ thuật về cải cách kế toán KVC theo hướng chuyển đổi CSKT dồn tích; cung cấp các kiến nghị nền tảng cho các nước đang phát triển (DMCs) để có thể cải thiện hệ thống kế toán công của họ theo một lộ trình cụ thể. Kết quả, tác giả khẳng định cải cách KVC hiện nay là một xu hướng và đã được tiến hành ở nhiều quốc gia, không chỉ thành viên các nước phát triển, chẳng hạn như G7 mà còn ở thành viên các nước đang phát triển (DMCs).

Kế toán khu vực công của họ hoặc là đã chuyển đổi, hoặc là đang xem xét chuyển đổi từ CSKT tiền mặt sang CSKT dồn tích. Tuy nhiên, đối với DMCs, quá trình chuyển đổi sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề mà các nước phát triển không phải đối mặt. Từ việc nghiên cứu những bài học, những hạn chế trong quá trình thực hiện kế toán dồn tích ở một số quốc gia, tác giả kết luận rằng để thực hiện thành công kế toán dồn tích, chính phủ các nước DMC cần: (i) Xem xét một cách cẩn thận chiến lược thực hiện và thời gian thực hiện; (ii) Sự cần thiết của cam kết chính trị; (iii) Dự định và mục tiêu phải được truyền đạt rõ ràng; (iv) khoa luan, document15 of 138. tai lieu, luan van16 of 138.

7 Nhân viên kế toán có trình độ; (v) Hệ thống thông tin quản lý tài chính phải phù hợp; (vi) Các vấn đề kế toán cụ thể; và (vii) Để tối đa hóa lợi ích, học hỏi nên là một phần của cải cách. Nghiên cứu cũng đã đề xuất một lộ trình các bước tiếp cận nhằm giúp chính phủ các nước DMC áp dụng thành công kế toán dồn tích. Hạn chế là nghiên cứu mới chỉ đưa ra những kiến nghị chung cho các nước đang phát triển, chưa có kiến nghị cụ thể và chưa nghiên cứu cho từng quốc gia cụ thể bởi mỗi quốc gia có những điều kiện về môi trường thực hiện khác nhau.L (2005), trong bài nghiên cứu “IPSAS và Cải cách kế toán chính phủ tại các nước đang phát triển”, sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như: nghiên cứu tài liệu, phân tích… tác giả đi đến kết luận rằng chính phủ các nước đang phát triển có nhu cầu, thậm chí là một nhu cầu lớn về thông tin kế toán dồn tích. Qua đó, nhấn mạnh hai yếu tố: đảm bảo toàn vẹn tài chính và chuyển đổi CSKT dồn tích theo IPSASs là rất cần thiết để phát triển xã hội cũng như đem lại lợi ích kinh tế.

Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi CSKT ở các quốc gia này không hề dễ dàng khi có quá nhiều rào cản như: hệ thống chính trị thiếu sự dân chủ, ý chí đổi mới không mạnh, nhu cầu đòi hỏi thông tin của người dân không cao, thiếu kỹ thuật, thiếu tài chính… Do đó, tác giả cho rằng sự thành công của cải cách kế toán công phụ thuộc vào sự hỗ trợ chính trị và hỗ trợ quản lý, sự sẵn có của các nguồn lực như: ngân sách và nhân lực, công nghệ thông tin. Tác giả cũng đưa ra ba mức độ chuyển đổi CSKT dồn tích lần lượt là yếu, trung bình và mạnh. Đồng thời, liệt kê những nội dung kế toán cần thực hiện ở mỗi mức độ này. Từ đó, tác giả kết luận đối với các nước đang phát triển, khi tiến hành chuyển đổi thì đầu tiên, mức độ dồn tích yếu và dồn tích trung bình là phù hợp.

Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu là tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, từ đó phân tích và đưa thêm lý luận khách quan của mình để nghiên cứu về lợi ích của CSKT dồn tích KVC theo hướng vận dụng IPSAS và chỉ liệt kê những khó khăn khi vận dụng mà chưa có nghiên cứu định lượng để kiểm định và làm rõ mức độ ảnh hưởng của những rào cản đó; đồng thời cũng chưa đề cập đến kiến nghị cụ thể để các nước đang phát triển có thể thực hiện nhằm cải cách và vận dụng IPSAS. Tiếp đó, Maurits Brandon (2007), trong luận án tiến sĩ “Liệu kế toán dựa trên cơ sở dồn tích có lợi ích hơn kế toán dựa trên cơ sở tiền mặt trong khu vực công?” với mục tiêu là xác định xem liệu mô hình kế toán dồn tích có ích hơn mô hình kế toán tiền mặt trong KVC hay không và Hà Lan nên triển khai theo mô hình kế toán nào, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như phương pháp khái quát hóa, khái niệm hóa, phương pháp phân tích… nhằm làm rõ sự khác biệt giữa mô hình dựa trên CSKT khoa luan, document16 of 138. tai lieu, luan van17 of 138. 8 tiền mặt và mô hình dựa trên CSKT dồn tích, giữa khu vực tư nhân và khu vực công.

Tiếp đó, tác giả tìm hiểu mô hình dựa trên CSKT dồn tích được thực hiện như thế nào ở một số quốc gia như New Zealand, Thụy Điển, Vương quốc Anh cũng như tìm hiểu những vấn đề sẽ phát sinh khi thực hiện mô hình tại các quốc gia này. Kết quả cho thấy tại mỗi quốc gia, khi vận dụng mô hình kế toán dồn tích đều có những sự khác biệt và các vấn đề nảy sinh riêng. Tuy nhiên, những vấn đề đó không trọng yếu, vì vậy họ vẫn tiếp tục áp dụng và phát triển mô hình kế toán dồn tích này. Còn đối với Hà Lan, tác giả cho rằng vì không chắc chắn liệu những lợi ích thu được sẽ cao hơn so với chi phí bỏ ra hay không bởi các mô hình cần phải được chạy trong thời gian nhiều năm trước khi rút ra được kết luận.

Vì vậy Hà Lan không ưu tiên cho mô hình nào vào thời điểm này, và chờ đợi thêm kết quả chuyển đổi cơ sở dồn tích tại các nước khác. Hạn chế của nghiên cứu là không đề cập tới việc phân tích chi phí - lợi ích tại các nước có mô hình kế toán dồn tích đầy đủ (New Zealand, Thụy Điển, vương quốc Anh), từ đó không đủ cơ sở để kết luận Hà Lan nên lựa chọn mô hình theo CSKT nào. Các phương pháp nghiên cứu định tính như trên cũng chưa đủ sức thuyết phục đối với bài nghiên cứu. Vì vậy tác giả đề xuất cần nghiên cứu thêm về phân tích chi phí – lợi ích cũng như cần sử dụng thêm phương pháp điều tra phỏng vấn các nhà quản lý để có được một cái nhìn tổng quát về tình huống.

Juta Tikk (2009), trong bài nghiên cứu “Thay đổi kế toán khu vực công Estonia”, với mục tiêu đánh giá việc thực hiện CSKT dồn tích tại các đơn vị công Estonia, sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích, so sánh và mô tả; bài viết đã đưa ra một cái nhìn tổng quan ngắn gọn về lịch sử phát triển các lý thuyết kế toán công và xem xét sự ra đời của các chính sách kế toán dựa trên các lý thuyết này. Nó giải thích các vấn đề trọng yếu và những rủi ro phải đối mặt trong quá trình thay đổi hệ thống kế toán và cung cấp các kiến nghị để khắc phục. Nghiên cứu này cố gắng trả lời câu hỏi: làm thế nào để tối đa hóa lợi ích từ thông tin kế toán trong các tổ chức khu vực công? Kết quả nghiên cứu cho thấy: thứ nhất, sử dụng phương pháp kế toán dồn tích dẫn đến các dữ liệu kế toán đáp ứng nhu cầu thông tin tài chính chính xác và hợp lý cho mục đích ra quyết định. Thứ hai, cải cách kế toán tài chính KVC có thể cải thiện chất lượng và số lượng của các dịch vụ cung cấp cho công dân.

Thứ ba, số lượng các vấn đề kế toán quan trọng được giải quyết tăng lên kể từ khi quá trình chuyển đổi sang CSKT dồn tích được thực hiện. Như vậy, áp dụng CSKT dồn tích là mấu chốt để giải quyết câu hỏi nghiên cứu của tác giả. Tuy nhiên, hạn chế là Estonia cần phải có thêm những quy định chặt chẽ về kế toán, khoa luan, document17 of 138. tai lieu, luan van18 of 138.

9 đồng thời chính phủ không nên nôn nóng bởi thực hiện CSKT dồn tích là một quá trình lâu dài và tốn kém, lợi ích chỉ có thể nhìn thấy sau nhiều thập kỉ. Majella Gomes, trong bài báo “Cải thiện tài chính khu vực công” đăng trên tờ Accountants Today, tháng 2-2013, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn các chuyên gia đầu ngành với mục tiêu phân tích những cố gắng của Malaysia trong việc thực hiện CSKT dồn tích để hội tụ với IPSAS. Một lần nữa, tác giả khẳng định vai trò của kế toán dồn tích trong việc cung cấp thông tin chính xác về sử dụng nguồn lực, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công, tạo thuận lợi cho Chính phủ đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ