Chương 1. Cơ sử lý luận vẻ chất lượng dao tao 11. Môi số khái niệm cơ bẩn 1. Chất lượng đào tạo 1.
Hiệu quả đào tạo 1. Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 1. Mục tiên đào Iạo 1. Chương trình đảo tạo 1.
Hội ngũ giáo viên 1. Phương pháp giáng dạy 1.5, Đội ngũ học sinh MÔ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN DỀ TÀI Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế dang là xu thế tất yếu khách quan và là nhụ cẩu cấp bách đối với mỗi quốc gia. Trong xu thế đó, sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế ngày càng quyết liệt hon, gay gắt hơn.
Trong linh vực kinh tế lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có nguấn nhân lực chất lượng cao. Vi vay chú trọng phát triển nguồn nhân lực với chất lượng cao chính là chìa khoá để phát triển nền kinh tế. Nguồn nhãn lực có chất lượng cao dang thực sự trở thành yếu tố cơ bản. trong sự nghiệp công nghiệp hoá (CNH), hién dai hod (HDH), đắm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển bển vững của đất nước, tạo sức cạnh tranh trên thị trường lao dộng trong nước, khu vực và quốc tế.
Dắng ta luôn khẳng định "Giáo đục là quấc sách hàng đầu" và coi đó là khan quan trong dé tae ra nguồn lực phục vụ cho sự nghiệp ƠNH - HĐH đất nước. Việt: năng cao chất. lượng nguồn nhân lực đã thực sự trở thành nhiệm vụ then chốt của nước ta, đó cũng chính là nhiệm vụ quan trọng nhất của sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Ở nước ta, đại bộ phận dân cư tập trung sinh sống ở khu vực nòng thôn.
ông nghiệp nông thôn là bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn cũng có vai trò quan trọng trong sự nghiệp ƠNH - HĐH đất nước. Văn kiện đại hội đại biểu Đáng, toàn quốc lẫn thứ X cũng khẳng định: “Phđi luôn luôn coi trọng đẩy mạnh cong nghiệp hóa, hiện đại hóa nâng nghiệp, nâng thôn hướng tới xây dựng một nến nông nghiệp hàng kóa lớn, da dạng, phát triển nhanh và bển vũng, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao". Rõ ràng là hiện nay khu vực nêng thôn đang tập trung một số lượng lớn lực lượng lao động của cả nước, nhưng phân lớn họ chưa được đào tạo.
Do đó, việc đào tạo và năng cao. chất lượng nguồn nhân lực phục vụ CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn đang, trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách nhằm xóa đói giảm nghèo, xóa bỗ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, gốp phần vào sự phát triển bên vững của đất nước. Trường Dạy nghề Lạng Sơn có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho thị trường lao động trên địa bàn trong vä ngoài tỉnh. Treng các ngành nghề đang đào tạo, thì nghề nông nghiệp là một trong những nghề mũi nhợn của nhà trường.
Những năm gần dáy, trường Dạy nghề Lạng Sơn đã có nhiều cố gắng, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, nhìn chung số học sinh tốt nghiệp của trường đã được các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất chấp nhận. Tuy nhiên, vấn để đào tạo vẫn đang đặt ra những thách thức lớn đối với nhà trường, đồ là chất lượng, đào tạo cồa bạn chế, chưa theo kịp nhú cầu phát triển của xã hội. Nguyên nhan chí yếu là các điều kiện đấm bảo vẻ chất lượng như: mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo còn chưa sát thực tế; phương pháp. đào tao còn nặng về lý thuyết, đội ngũ giáo viên dạy nghề vừa thiếu lại vừa yếu cả về tay nghề lẫn nghiệp vụ sư phạm; cơ sỡ vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu; quá trình tổ chức đào tạo còn xa vời so với yêu cầu của sản xuất.
Xuất phát từ lý luận và thực tế khách quan dã nêu trên, việc nâng cao chất lượng đào lạo của nhà trường là vấn đề cấp thiết nhất hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho cấc cơ sở sản xuất kinh doanh, nhu cầu học nghề cho mọi đối tượng, cũng như lòng mong mỏi của nhán đán và lãnh đạo ở địa phương. Với những lý do đó tác giả đã chum dé tai "Cae giải pháp nâng caa chất lương đào lạa nghề nông nghiệp lại trường Day nghề Lạng Sơn” lầm để tài luận văn của mình. MỤC DICH NGHIEN COU Trên co sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn để xuất các giải pháp nang cao chất lượng đào to nghề nõng nghiệp tại trường Dạy nghẻ Lạng Sơn. LÝ DO CHỌN DỀ TÀI Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế dang là xu thế tất yếu khách quan và là nhụ cẩu cấp bách đối với mỗi quốc gia.
Trong xu thế đó, sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế ngày càng quyết liệt hon, gay gắt hơn. Trong linh vực kinh tế lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có nguấn nhân lực chất lượng cao. Vi vay chú trọng phát triển nguồn nhân lực với chất lượng cao chính là chìa khoá để phát triển nền kinh tế. Nguồn nhãn lực có chất lượng cao dang thực sự trở thành yếu tố cơ bản.
trong sự nghiệp công nghiệp hoá (CNH), hién dai hod (HDH), đắm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển bển vững của đất nước, tạo sức cạnh tranh trên thị trường lao dộng trong nước, khu vực và quốc tế. Dắng ta luôn khẳng định "Giáo đục là quấc sách hàng đầu" và coi đó là khan quan trong dé tae ra nguồn lực phục vụ cho sự nghiệp ƠNH - HĐH đất nước. Việt: năng cao chất. lượng nguồn nhân lực đã thực sự trở thành nhiệm vụ then chốt của nước ta, đó cũng chính là nhiệm vụ quan trọng nhất của sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Ở nước ta, đại bộ phận dân cư tập trung sinh sống ở khu vực nòng thôn. ông nghiệp nông thôn là bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn cũng có vai trò quan trọng trong sự nghiệp ƠNH - HĐH đất nước. Văn kiện đại hội đại biểu Đáng, toàn quốc lẫn thứ X cũng khẳng định: “Phđi luôn luôn coi trọng đẩy mạnh cong nghiệp hóa, hiện đại hóa nâng nghiệp, nâng thôn hướng tới xây dựng một nến nông nghiệp hàng kóa lớn, da dạng, phát triển nhanh và bển vũng, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao".
Rõ ràng là hiện nay khu vực nêng thôn đang tập trung một số lượng lớn lực lượng lao động của cả 1. Cơ sở vat chất và phương tiện dạy học 1. Mối quan hệ giữa nhà trường và cơ sở sản xuất. Mối quan hệ giữa các yếu tổ ảnh hưởng đến CLĐT 1.
Quan lý chất Lượng đào tạo 1.1 Quan lý chất lượng đào tạo 1. Các nguyên tắc đánh giá chất lượng đào tạo 1. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo Chương2. thực trạng đào tạo nghề Nông nghiệp tại trường Day nghề Lạng Sơn 2.
Khái quát về trường Dạy nghề Lạng Sơn. Qúa trình hình thành và phát triển 2. Mục tí u của trường Dạy nghề I. Đặc điểm của quá trình đào tạa nghề nông nghiệp tại trường Dạy nghẻ Lạng Sơn 2.
Thực trạng yếu 1ố ảnh hưởng tới chất lượng đão tạo 46 nghề nông nghiệp tại trường Dạy nghề Ï ạng Sơn 2. Công tác tuyển sinh 2. Chương trình dào tạo. Dội ngũ giáo viên 2.
Phương pháp đạy học 2. Đội ngũ học sinh 2. Cơ sở vật chất, Irang, thiết bị 2. Mối quan hệ giữa nhà trường và cơ sở sản xuất 2.
Công tác quản lý quá trình đào Tạo 3. Công tắc quần lý chất lượng đầo tạo 2. Thực trạng về chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp tại trường. Dạy nghẻ Lạng Sơn 2.
Về 1 quả tuyển sính 70 -6- DANITMỤC BẢNG BIẾU VÀ HÌNH VẼ SốTT Tên bảng Trang, Sơđồ I.L | Các cấp độ quản lý chất lượng 41 Tảng 1.1 | Các tiêu chí phâu loại kiến thức, KN và thái Bloom |41 Bảng 2.1 | Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo 4 Bảng 2.2 | Số lượng giáo viên và HS trường Dạy nghề Lạng Sơn 30 Bang 2.3 | Trình độ chuyên mén ctia gido vien truéng DNLS 52 Bang 2.4 | Trình độ sư phạm của giáo viên trường DNLS 53 Bang 2.5 | Trình đội ngoại ngữ của giáo viên trường DNLS 54 Bang 7.6 | Trinh dé tin hoc của giáo viên trường DNLS 55 Bang 2.7 | Sốlượng HS bọc nghề nông nghiệp phân thes khu vie 58 Bang 2.8 | Quy mồ và hiệu quả đào tạo nghề nông nghiệp 60 Bảng 2.9 | Số lượng phòng lý thuyết và thiết bị dạy học lý thuyết a1 Bang 2.10 | Danh gid cla CBQL vé quan hé gitta nha tttimg va DVSX | 63 Bang 7.11 | Danh gid cla GV vé quan hé gitta nba truong va DVSX.12 | Đánh giá của HS về quan hệ giữa nhà trường và ĐVSX 64 Bang 2.13 | Ket qua tuyển sinh nghề nông nghiệp trong 4 nam qua 70 Bang 2.14 | Chất lượng đầu vào của nghề nông nghiệp 71 Bang 2.15 | Tình hình học sinh tốt nghiệp.1 | Ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tinh kha thì của giai phap | 102 2. Vẻ tình hình tốt nghiệp 71 2. Khả năng tìm và tạo việc làm m1 2. Phân tích mặt mạnh mặt yếu trong quá trình dào tạo nghề 73 nông nghiệp tại trường Dạy nghề Lạng Sơn 2.
Mật tốn tại. Nguyên nhân 74 Chương 3. Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tao nghé 76 Nông nghiệp tại trường Dạy nghề Lạng Sơn 3. Một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp 76.
Các giải pháp nâng cao chất lượng dào tạo nghề nông nghiệp 76 tại trường I3ay nghề Tạng Sơn. Đổi mới công tác tuyển sinh 76 3.Câi tiến nội dung chương trình đào tạo 80 3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 84 3. Dồi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên 93 3.
Nâng cao công tác giáo dục ý thức và thái độ nghề 96 nghiệp cho học sinh học nghề 3. Tăng cường cơ sở vat chất và phương tiện dạy học 3. Tâng cường mới quan hệ giữa nhà trường và ĐVSX: 3. Kết quả thăm dò ý kiến về việc xây dựng giải pháp 101 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 105 -6- DANITMỤC BẢNG BIẾU VÀ HÌNH VẼ SốTT Tên bảng Trang, Sơđồ I.L | Các cấp độ quản lý chất lượng 41 Tảng 1.1 | Các tiêu chí phâu loại kiến thức, KN và thái Bloom |41 Bảng 2.1 | Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo 4 Bảng 2.