I. Tổng Quan Luận Văn ARDL Tác Động Vĩ Mô Chứng Khoán VN
Luận văn này đi sâu vào phân tích tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK VN), một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong bối cảnh Việt Nam là một nền kinh tế mở và chịu ảnh hưởng lớn từ các biến động toàn cầu. Nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng mô hình ARDL, một công cụ kinh tế lượng mạnh mẽ, để đánh giá ảnh hưởng ngắn hạn và dài hạn của các biến vĩ mô lên chỉ số chứng khoán VN. Luận văn này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa kinh tế vĩ mô Việt Nam và TTCK, qua đó hỗ trợ các nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách trong việc đưa ra các quyết định phù hợp. Việc mở rộng quy mô và phát triển TTCK một cách bền vững đóng vai trò quan trọng trong quá trình huy động vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế đang phải đối mặt với sự giảm sút của tiêu dùng, xuất khẩu và các ngành dịch vụ. Theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg của TTg, “đưa TTCK trở thành kênh huy động vốn quan trọng cho phát triển kinh tế”.
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu về tác động vĩ mô
Nghiên cứu tác động của biến kinh tế vĩ mô lên thị trường chứng khoán bằng cách đo lường tác động ngắn hạn và dài hạn của các biến này đối với giá chứng khoán là việc làm vô cùng cần thiết bởi nó giúp các nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro khi lựa chọn danh mục đầu tư, từ đó làm tăng số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường, đồng thời giúp các nhà làm chính sách ước tính được các tác động có thể xảy ra đối với thị trường khi ban hành các chính sách vĩ mô liên quan. Bên cạnh đó, Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh có nhiều điểm khác nhau về bản chất như điều kiện doanh nghiệp niêm yết trên sàn, về biên độ giá giao dịch, giá tham chiếu, đơn vị giao dịch nhỏ nhất. do vậy, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô tới hai sàn cũng khác nhau và cũng cần phải được nghiên cứu đánh giá cụ thể.
1.2. Mục tiêu và phạm vi của luận văn ARDL
Luận văn đặt ra các mục tiêu chính sau: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTCK và tác động của biến vĩ mô; (2) Phân tích thực trạng kinh tế vĩ mô Việt Nam và biến động TTCK giai đoạn 2011-2020; (3) Xem xét sự khác biệt về tác động giữa hai sàn HOSE và HNX; (4) Đề xuất kiến nghị cho công tác dự báo và hoạch định chính sách. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của lạm phát, chỉ số sản xuất công nghiệp, cung tiền, giá dầu, và lãi suất lên chỉ số chứng khoán giai đoạn 2011-2020.
1.3. Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khoa học
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp: phân tích, tổng hợp lý thuyết và thực tiễn; phân tích định lượng bằng mô hình ARDL và kiểm định Bound test với sự hỗ trợ của phần mềm Excel và Eviews 9. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTCK, cung cấp thông tin về thực trạng kinh tế vĩ mô, đánh giá tác động của biến vĩ mô lên chỉ số chứng khoán, và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo. Quan trọng nhất, luận văn đã cung cấp một cách nhìn toàn diện và có hệ thống về mối quan hệ phức tạp giữa kinh tế vĩ mô và TTCK Việt Nam, qua đó giúp các nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra các quyết định informed hơn.
II. Cơ Sở Lý Thuyết Nghiên Cứu Về Tác Động Vĩ Mô CK VN
Chương này tập trung vào việc thiết lập nền tảng lý thuyết cho việc phân tích mối quan hệ giữa biến vĩ mô và TTCK VN. Các khái niệm cơ bản về VN-Index, HNX-Index, vai trò của TTCK, và các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến giá chứng khoán được trình bày chi tiết. Các lý thuyết kinh tế tài chính như Giả thuyết thị trường hiệu quả, Lý thuyết định giá chênh lệch (APT), và Lý thuyết mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) được xem xét để giải thích mối liên hệ này. Chương này cũng tổng quan các nghiên cứu trước đây, cả trong và ngoài nước, về tác động của biến vĩ mô đến TTCK, qua đó xác định các khoảng trống và sự cần thiết của nghiên cứu hiện tại.
2.1. Vai trò TTCK VN và tác động của nhân tố vĩ mô
Thị trường chứng khoán là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng của thị trường tài chính,“hoạt động của nó nhằm huy động các quỹ tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho các DN, tổ chức kinh tế và chính phủ đầu tư phát triển sản xuất”và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Thị trường chứng khoán có các vai trò quan trọng thể hiện: (1) Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế, (2) Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng, góp phần làm tăng tiết kiệm quốc gia, (3) Tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu thông qua chuyển đổi chứng khoán thành tài sản tiền mặt hoặc chứng khoán khác, (4) Đánh giá hoạt động kinh doanh của DN, góp phần tạo môi trường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, (5) Tạo môi trường để chính phủ triển khai thực hiện các chính sách KTVM thông qua biến động tăng/giảm được phản ánh qua các chỉ số chứng khoán.
2.2. Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước
Tổng quan nghiên cứu Các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán trên thế giới và trong nước là khá đa dạng. Các nghiên cứu trên thế giới, các biến vĩ mô thường được lựa chọn bao gồm tỷ giá, lạm phát, giá dầu, chỉ số sản xuất công nghiệp/GDP (đại diện cho tình hình hoạt động của nền kinh tế), lãi suất, được xem xét trong mối quan hệ ngắn hạn hoặc dài hạn với chỉ số giá chứng khoán bằng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp sử dụng mô hình ARDL với kiểm định Bound test được sử dụng khá phổ biến. Cũng có thể nhận thấy,“Việt Nam đã có một số nghiên cứu về tác động ngắn hạn, dài hạn của biến vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán”nhưng có thể thấy rằng các nghiên cứu này sử dụng số liệu chưa thực sự mới, chủ yếu là trước năm 2016.
III. Phân Tích Biến Động Vĩ Mô Và TTCK VN 2011 2020
Chương này trình bày thực trạng kinh tế vĩ mô Việt Nam và biến động TTCK trong giai đoạn 2011-2020. Tình hình tăng trưởng kinh tế, diễn biến của các biến kinh tế vĩ mô như cung tiền, lãi suất, tỷ giá, sản xuất công nghiệp, lạm phát, và giá dầu được phân tích chi tiết. Thực trạng phát triển TTCK VN, đặc biệt là biến động VN-Index và HNX-Index, cũng được xem xét. Chương này tập trung vào việc đánh giá mối liên hệ giữa biến động giá chứng khoán và các biến số vĩ mô, cung cấp bức tranh toàn cảnh về mối quan hệ này trong giai đoạn nghiên cứu.
3.1. Tổng quan tăng trưởng và ổn định vĩ mô VN
Trong những năm đầu giai đoạn 2011 - 2020, rủi ro kinh tế toàn cầu gia tăng khi xuất hiện thêm nhiều bất ổn mới sau Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 - 2009 và Khủng hoảng nợ công châu Âu. Triển vọng tăng trưởng kinh tế thế giới và nhiều nước, khu vực đã chậm hơn so với kỳ vọng. Trong bối cảnh đó, kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020 cũng chịu tác động đáng kể. Tăng trưởng kinh tế từ mức 7- 8% trong các năm trước giảm xuống dưới 6% vào các năm 2012 – 2014, lạm phát tăng cao lên gần 19% trong năm 2011 và gần 10% trong năm 2012.
3.2. Phân tích diễn biến các biến số kinh tế vĩ mô
Lãi suất: Các mức lãi suất được điều chỉnh theo biến động kinh tế vĩ mô nhằm kiềm chế lạm phát và hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Tính đến cuối năm 2019, lãi suất cho vay đồng VND phổ biến ở mức khoảng 6,0-9,0%/năm đối với ngắn hạn; khoảng 9,0-11%/năm đối với trung và dài hạn, thấp hơn khá nhiều so với giai đoạn 2011 – 2015. - Tăng trưởng tín dụng: Giai đoạn 2011 – 2015, NHNN đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm kiểm soát mức tăng trưởng tín dụng, đảm bảo duy trì lạm phát trong tầm mục tiêu, tạo dư địa để chính phủ thực hiện điều chỉnh giá các mặt hàng do nhà nước quản lý. Tính đến cuối năm 2019, tăng trưởng tín dụng chỉ còn ở mức 12%, thấp nhất trong vòng 5 năm
3.3. Tổng quan phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam
Tính đến thời điệm hiện tại,“Việt Nam có hai Sở giao dịch chứng khoán chính là Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội”với các quy định, điều kiện giao dịch niêm yết cổ phiếu khác nhau. Trong giai đoạn 2011 – 2015, khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế của TTCK còn hạn chế, tín dụng ngân hàng cung ứng chủ yếu, khoảng 85% lượng vốn cần thiết. viii Giai đoạn 2016-2019, thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường chứng khoán đã có sự cơ cấu mạnh mẽ. Đến cuối năm 2019, toàn thị trường có 744 cổ phiếu niêm yết (trong đó, có 377 loại cổ phiếu của Sở giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, 367 loại cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội). Tỷ trọng cung ứng vốn cho nền kinh tế từ thị trường vốn cũng đã có sự cải thiện, tăng từ 21,6% năm 2012 lên 39,4% năm 2018 .
IV. Mô Hình ARDL Tác Động Ngắn Hạn Dài Hạn Lên VN Index
Chương này tập trung vào việc sử dụng mô hình ARDL để phân tích tác động của biến vĩ mô lên VN-Index. Cơ sở lý thuyết về mô hình ARDL và kiểm định Bound test được trình bày chi tiết. Các biến số sử dụng trong mô hình, kiểm định tính dừng, và lựa chọn độ trễ được mô tả. Kết quả ước lượng mô hình ARDL cho VN-Index, bao gồm tác động ngắn hạn và dài hạn của biến vĩ mô, được phân tích và diễn giải. Chương này cung cấp bằng chứng định lượng về mối quan hệ giữa kinh tế vĩ mô và TTCK VN.
4.1. Cơ sở lý thuyết về mô hình ARDL và kiểm định Bound test
Trên thế giới, mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) được ứng dụng khá rộng rãi. Mô hình ARDL là“sự kết hợp giữa mô hình tự hồi quy vector VAR và mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS),”bao gồm các giá trị trễ của cả biến độc lập và biến phụ thuộc, mô hình có nhiều ưu điểm như có thể phát hiện mối quan hệ đồng liên kết ngay cả khi cỡ mẫu nhỏ, không ước tính hệ phương trình, các biến hồi quy có thể có lẫn các độ trễ tối ưu khác nhau,.
4.2. Các biến số và kiểm định về tính dừng
Để đánh giá mối quan hệ trong ngắn và dài hạn của biến KTVM tới chỉ số giá chứng khoán Việt Nam, nghiên cứu sử dụng chuỗi dữ liệu theo tháng, giai đoạn từ tháng 1/2008 đến tháng 3/2020. Trong đó, chỉ số giá chứng khoán VN-index và HNX-index hàng tháng được đo bằng chỉ số giá bình quân giá đóng cửa theo ngày của VN-index và HNX-index tương ứng trên hai sàn HOSE và HNX; các dữ liệu về lạm phát (lạm phát so với cùng kỳ), chỉ số sản xuất công nghiệp (năm gốc 2010), lãi suất chính sách là lãi suất cơ bản do NHNN quy định, tỷ giá USD/VND là tỷ giá cuối kỳ và M2 là cung tiền (tỷ đồng) được lấy từ Thống kê tài chính quốc tế (IFS) của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và Reuters; giá dầu được sử dụng là giá dầu thô Brent được lấy từ Cơ quan thông tin năng lượng quốc tế Hoa Kỳ (EIA).
V. So Sánh Tác Động Vĩ Mô Lên VN Index HNX Index ARDL
Chương này so sánh tác động của biến vĩ mô lên VN-Index và HNX-Index thông qua mô hình ARDL. Các kết quả ước lượng cho cả hai chỉ số chứng khoán được so sánh để xác định sự khác biệt về mức độ và hướng tác động của các biến vĩ mô. Chương này cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về đặc điểm riêng của mỗi thị trường chứng khoán và sự nhạy cảm của chúng đối với các yếu tố kinh tế khác nhau. Những khác biệt này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách.
5.1. Tác động của biến vĩ mô đến VN Index
Từ kết quả phân tích tác động ngắn hạn và dài hạn của các biến KTVM tới VN-index, nghiên cứu nhận thấy rằng: Trong dài hạn, với mức ý nghĩa 5%, các biến đều có mối quan hệ có ý ngĩa thống kê đối với chỉ số giá chứng khoán VN-index, trừ biến lãi suất chính sách. Trong đó, lạm phát cùng kỳ và tỷ giá thể hiện tác động ngược chiều đối với chỉ số giá chứng khoán VN-index, trong khi các biến còn lại đều thể hiện mối quan hệ tích cực.
5.2. Tác động của biến vĩ mô đến HNX Index
Nghiên cứu tác động ngắn hạn và dài hạn của biến vĩ mô tới HNX-index, nghiên cứu rút ra một số kết luận sau: Trong dài hạn, với mức ý nghĩa 5%, lạm phát cùng kỳ và tỷ giá tác động tiêu cực đối với chỉ số giá chứng khoán HNX-index, trong khi các biến còn lại như giá dầu, chỉ số sản xuất công nghiệp, lãi suất và cung tiền đều thể hiện tác động tích cực tới HNX-index nhưng không có ý nghĩa thống kê. Trong ngắn hạn, nghiên cứu không tìm thấy ảnh hưởng của biến cung tiền và tỷ giá tới HNX-index, trong khi các biến còn lại đều thể hiện tác động tiêu cực hoặc tích cực tới HNX-index ở các độ trễ khác nhau.
5.3. So sánh tổng quan tác động đến VN Index HNX Index
Tháng 3. Sự khác biệt về tác động của biến vĩ mô đối với HNX và HOSE D(Log(HNX-index) D(LOG(VN-index) Ngắn Dài hạn hạn Ngắn hạn Dài hạn. Nhận xét chung, có thể thấy thấy rằng, biến động kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng tới tính bền vững và ổn định của thị trường chứng khoán. Do sự khác biệt về quy định cổ phiếu niêm yết giao dịch trên mỗi sàn giao dịch chứng khoán mà mức độ ảnh hưởng của các biến vĩ mô đối với giá chứng khoán trên mỗi sàn giao dịch sẽ khác nhau và hầu hết các biến động kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế đều ảnh hưởng rất rõ ràng đến giá cổ phiếu giao dịch trên sàn HOSE.
VI. Kết Luận Khuyến Nghị Về Tác Động Vĩ Mô Đến CK VN
Chương cuối cùng này tóm tắt các kết quả chính của luận văn và đưa ra các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư. Các kết luận về tác động của biến vĩ mô lên TTCK VN được trình bày một cách rõ ràng. Các khuyến nghị tập trung vào việc giảm thiểu rủi ro, phát triển TTCK bền vững, và tăng cường khả năng huy động vốn. Chương này cung cấp hướng dẫn thực tế dựa trên bằng chứng nghiên cứu.
6.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính
Luận văn đã hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về TTCK như vai trò của TTCK đối với nền kinh tế, ảnh hưởng của biến vĩ mô tới thị trường chứng khoán cũng như các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa biến vĩ mô và thị trường chứng khoán; Tổng quan được lý thuyết về mô hình ARDL và phương pháp kiểm định Bound; Cung cấp các thông tin hữu ích về thực trạng một số biến KTVM và mối liên hệ giữa biến động của các biến này đến VN-index và HNX-index; Cho thấy được các tác động ngắn hạn và dài hạn của biến vĩ mô tới chỉ số giá chứng khoán trên hai sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP.Hồ Chính Minh. Từ đó thấy rõ được sự khác nhau trong mức độ ảnh hưởng của biến vĩ mô tới biến động giá chứng khoán ở mỗi sàn
6.2. Khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách
Một là, cần tích cực thực hiện cơ cấu lại TTCK, đa dạng cơ sở nhà đầu tư trên TTCK, đồng thời, cần nâng cao năng lực quản trị của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán nhằm tạo nguồn cung sản phẩm có chất lượng. Tăng cường tiếp cận các thông lệ quốc tế trong việc công bố thông tin của DN niêm yết chứng khoán, nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài. Hai là, cần thành lập các tổ chức đánh giá xếp hạng tín nhiệm độc lập ở Việt Nam. Cần có hành lang pháp lý cũng như cơ chế hỗ trợ cho sự thành lập và hoạt động của các tổ chức đánh giá xếp hạng tín nhiệm độc lập tại Việt Nam.