Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ thông tin trong kỷ nguyên mới đặt ra thách thức lớn đối với cả cơ quan thông tin lẫn người dùng tin, khi ước tính có hơn 3 triệu tài liệu công bố và không công bố được xuất bản mỗi năm trên toàn cầu. Đối với các trường đại học, sản phẩm và dịch vụ thông tin (SP&DVTT) đóng vai trò là công cụ căn bản nhằm thỏa mãn nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập, đồng thời là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của cơ quan thông tin - thư viện (TT-TV).

Trường Đại học Y Hà Nội (thành lập ngày 27/2/1903) là cơ sở trọng điểm quốc gia về đào tạo cán bộ y tế trình độ cao. Để phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường, Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội giữ vai trò cung cấp nguồn tin y học chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên. Tác giả Ngô Thị Hà (sinh viên khóa K53 CQ, Khoa Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hữu Huỳnh và sự hỗ trợ thực tế của ThS. Nguyễn Thị Cẩm Nhung (Trưởng phòng Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội), đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện trường Đại học Y Hà Nội" (hoàn thành tháng 02/2012).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Mục đích: Khảo sát toàn diện thực trạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội.
  2. Nhiệm vụ:
    • Đánh giá vai trò, phân tích những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động tạo lập SP&DVTT của Thư viện.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng và phát triển SP&DVTT nhằm đáp ứng nhu cầu tin ngày càng cao của người dùng tin y học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng và các giải pháp phát triển SP&DVTT tại Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ các loại hình sản phẩm thông tin (truyền thống, điện tử) và dịch vụ thông tin hiện có tại Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ khoa học Thông tin - Thư viện chuyên ngành y học, vận dụng các khái niệm và chuẩn nghiệp vụ quốc tế:

  • Khái niệm sản phẩm thông tin: Kết quả của quá trình xử lý, phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học do cơ quan thông tin thực hiện (biên mục, phân loại, định từ khóa, tóm tắt, tổng quan...) nhằm thỏa mãn nhu cầu của người dùng tin.
  • Khái niệm dịch vụ thông tin: Các hoạt động tương tác gồm chọn lọc, xử lý, lưu trữ, phổ biến và cung cấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng.
  • Tiêu chuẩn và khung phân loại nghiệp vụ:
    • Tiêu chuẩn mô tả thư mục quốc tế: ISBD (International Standard Bibliographic Description).
    • Chuẩn biên mục máy đọc: MARC 21; Quy tắc biên mục Anh - Mỹ: AACR2.
    • Giao thức liên thư viện: Z39.50.
    • Bảng phân loại chuyên ngành: Áp dụng Bảng phân loại Thư viện Y Dược học (Classification of National Library of Medicine) do Viện Thông tin - Thư viện Y học Trung ương biên soạn, kết hợp Khung phân loại 100 đề mục chính do Thư viện trường xây dựng.
  • Hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu: Phần mềm quản lý thư viện điện tử tích hợp ILib 4.0 (sử dụng phân hệ OPAC, lưu thông, biên mục), phần mềm Libol 4.0 và CSDL MEDLINE.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các quan điểm, nguyên lý về thông tin học và khoa học thư viện.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Khảo cứu nguồn tài liệu chuyên ngành, báo cáo hoạt động nghiệp vụ của Thư viện và Trường Đại học Y Hà Nội.
  • Phương pháp quan sát thực địa và khảo sát: Quan sát trực tiếp quy trình phục vụ, thống kê số liệu vốn tài liệu, cơ sở hạ tầng và đánh giá nhu cầu thực tế của người dùng tin tại các phòng ban của Thư viện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực cơ sở vật chất và đặc điểm người dùng tin của Thư viện:

  1. Lịch sử phát triển: Tiền thân là Thư viện Đại học Y - Dược khoa Việt Nam tại 13 Lê Thánh Tông. Năm 1962, thư viện tách thành Thư viện ĐH Y khoa và Thư viện ĐH Dược khoa. Năm 1969, phần lớn cơ sở vật chất chuyển sang Thư viện Y học Trung ương (Bộ Y tế), phần còn lại do trường quản lý. Từ năm 1980, cơ sở chính chuyển về số 1 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội.
  2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Thư viện có 13 cán bộ, viên chức (gồm 08 cử nhân chuyên ngành TT-TV trong đó có 2 thạc sĩ, 02 cử nhân ngành khác, 01 tốt nghiệp trung cấp, 01 tốt nghiệp ĐH Y và 02 nhân viên sơ cấp). Cơ cấu gồm 06 bộ phận: Ban Trưởng phòng, Phòng đọc sinh viên (04 người), Phòng giáo trình (02 người), Phòng ngoại văn (02 người), Phòng máy tính (02 người) và Phòng thư mục/biên mục (02 người).
  3. Cơ sở vật chất: Diện tích 1.500 m², bố trí 2 tầng với 7 phòng làm việc/phục vụ. Trang thiết bị gồm 02 máy chủ, 52 máy trạm (40 máy tại phòng máy tính, 5 máy phòng đọc, 3 máy phòng thư mục, 2 máy phòng ngoại văn, 2 máy cho cán bộ), 03 tủ mục lục truyền thống, 02 máy photocopy, 02 máy in, 01 máy scan, cùng hệ thống điều hòa, máy hút ẩm, quạt thông gió.
  4. Đặc điểm người dùng tin (NDT) và phương thức phục vụ:
    • Nhóm cán bộ quản lý (Ban Giám hiệu, lãnh đạo các khoa, phòng ban).
    • Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy: 425 người, có trình độ chuyên môn sâu.
    • Nhóm sinh viên, học viên sau đại học: Đông đảo nhất, thuộc 74 đơn vị trực thuộc (gồm 2 khoa, 8 bộ môn cơ bản, 12 bộ môn y học cơ sở, 23 bộ môn lâm sàng) với hơn 800 sinh viên tuyển sinh mới mỗi năm.
    • Phương thức phục vụ kết hợp kho đóng (phòng đọc sinh viên 200 chỗ, mở cả tối thứ Hai đến thứ Bảy từ 18h00 - 21h30) và kho mở tự chọn (phòng ngoại văn phục vụ sách, báo, tạp chí chuyên sâu tiếng Anh, tiếng Pháp).
Chỉ tiêu cơ sở vật chất Số lượng / Hiện trạng
Diện tích xây dựng 1.500 m² (2 tầng, 7 phòng)
Tổng số cán bộ 13 người (8 ĐH chuyên ngành TT-TV)
Hệ thống máy tính 02 máy chủ, 52 máy trạm
Thiết bị in/sao chụp 02 máy in, 02 máy photocopy, 01 máy scan
Chỗ ngồi phòng đọc SV 200 chỗ ngồi

Chương 2: Thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện Đại học Y Hà Nội

Tác giả phân tích chi tiết hai hợp phần cốt lõi:

1. Thực trạng nguồn lực thông tin và sản phẩm thông tin

  • Tài liệu truyền thống:
    • Sách giáo trình: 218 tên với 35.965 bản (chiếm 70% sách chuyên ngành).
    • Sách tham khảo tiếng Việt: 3.537 bản; Sách ngoại văn: khoảng 5.000 đầu sách (5.833 bản).
    • Tạp chí tiếng Việt: 238 tên (5.000 bản); Tạp chí ngoại văn: 417 tên (70.000 bản, có nhiều tạp chí Latinh từ thập niên 1960 như The New England Journal of Medicine, JAMA...).
    • Tài liệu tra cứu: 315 đầu sách.
    • Tài liệu không công bố ("tài liệu xám"): 7.237 cuốn luận án, luận văn tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa cấp 1 và cấp 2.
  • Tài liệu điện tử và các Cơ sở dữ liệu (CSDL):
    • CSDL Sách: 9.796 biểu ghi.
    • CSDL Luận án, luận văn: 5.553 biểu ghi.
    • CSDL Giáo trình: 300 biểu ghi.
    • CSDL Bài trích báo - tạp chí y học: 27.097 biểu ghi.
    • Đĩa MEDLINE: Khoảng 460 đĩa với 6,9 triệu biểu ghi (do Thư viện Quốc hội Mỹ cung cấp).
    • Băng hình phẫu thuật: Hơn 50 băng; Băng học ngoại ngữ chuyên ngành: Hơn 40 băng.
    • CSDL học tiếng Anh trực tuyến Discoveries (kết nối BBC, VOV...).
  • Hệ thống tổ chức tra cứu:
    • Mục lục chữ cái: Sắp xếp theo vần tên tác giả/nhan đề, phiếu in vi tính kích thước chuẩn 12,5 x 7,5 cm ép plastic, xử lý theo chuẩn ISBD.
    • Mục lục phân loại: 100 đề mục chính chuyên ngành (Ví dụ: B1: Bệnh học, B4: Bỏng, C1: Chấn thương, N5: Nội khoa, N7: Nội tiết, T9: Tim học, S1: Sản khoa, T14: Truyền nhiễm, U1: Ung thư, V3: Vi khuẩn...). Được hơn 85% người dùng tin ưa thích sử dụng.
    • Mục lục trực tuyến OPAC: Ứng dụng từ năm 2010 qua phần mềm ILib 4.0, hỗ trợ giao thức Z39.50 tra cứu liên thư viện.
Bảng ký hiệu phân loại Chuyên ngành Y học Bảng ký hiệu phân loại Chuyên ngành Y học
B1 Bệnh học N5 Nội khoa
B4 Bỏng N7 Nội tiết
C1 Chấn thương T9 Tim học
C2 Chính trị S1 Sản khoa
C3 Chỉnh hình T14 Truyền nhiễm
D2 Di truyền U1 Ung thư
K5 Kỹ thuật Y học V3 Vi khuẩn

2. Thực trạng các dịch vụ thông tin

  • Dịch vụ cung cấp tài liệu: Đọc tại chỗ (phục vụ trung bình 35 độc giả thường xuyên/lượt tại phòng đọc kho đóng) và mượn về nhà (tự động hóa ghi mượn/trả qua mã vạch và thẻ trên phần mềm ILib 4.0).
  • Dịch vụ sao chụp (Photocopy/Scan): Áp dụng biểu phí: 300 đ/trang đối với sinh viên và bác sĩ nội trú; 400 đ/trang đối với học viên cao học; 5.000 đ phí tìm tài liệu + 500 đ/trang đối với bạn đọc ngoài trường. Tiếp nhận trung bình 15 yêu cầu sao chụp/ngày.
  • Dịch vụ phổ biến thông tin hiện tại (CAS): Phát hành thư mục thông báo sách mới và sao in tài liệu gốc.
  • Dịch vụ tìm tin: Tra cứu kết hợp toán tử Boolean (AND, OR, NOT) trên OPAC và CSDL bài trích.
  • Các dịch vụ còn hạn chế: Dịch tài liệu ngoại văn, khai thác tài liệu vi dạng/nghe nhìn, tư vấn thông tin y dược (hợp đồng tư vấn pháp lý y tế, chương trình đào tạo), dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc (SDI - chưa triển khai).

Chương 3: Một số giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Tạo nguồn và phát triển nguồn tin:
    • Tăng ngân sách bổ sung tài liệu "hạt nhân" y học (sách, tạp chí quốc tế, đĩa CD-ROM).
    • Thu thập tài liệu xám nội bộ: Luận văn, luận án, bài giảng, kỷ yếu hội thảo khoa học.
    • Kết nối khai thác mạng VISTA (Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia) và liên kết trao đổi tài nguyên với các viện, trường y dược trong và ngoài nước.
  2. Phát triển và hoàn thiện sản phẩm thông tin:
    • Chuẩn hóa từ khóa và kiểm soát chất lượng biểu ghi trong CSDL để khắc phục tình trạng nhiễu tin, trùng lặp và biểu ghi rỗng.
    • Xây dựng CSDL dữ kiện y học: Lưu trữ thông tin số liệu, bảng biểu, sơ đồ phẫu thuật, dữ liệu định lượng phục vụ tra cứu trực tiếp.
    • Xây dựng CSDL toàn văn tích hợp: Kết hợp biểu ghi thư mục với tài liệu gốc dạng số (PDF).
    • Biên soạn ấn phẩm tạp chí tóm tắt chuyên đề y học.
  3. Đa dạng hóa dịch vụ và hoàn thiện cơ sở hạ tầng:
    • Nâng cấp đường truyền mạng, tối ưu hóa các phân hệ ILib 4.0 và kích hoạt tính năng mượn liên thư viện (Libol 4.0).
    • Tổ chức đào tạo kiến thức thông tin cho người dùng tin (kỹ năng tra cứu OPAC, xây dựng biểu thức tìm Boolean).
    • Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng công nghệ cho đội ngũ 13 cán bộ thư viện.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ bức tranh tài nguyên thông tin và hiện trạng cung cấp SP&DVTT tại Thư viện Đại học Y Hà Nội tính đến thời điểm năm 2012 với các dữ liệu định lượng chuẩn xác:

  • Tổng hợp quy mô nguồn tin truyền thống gồm 35.965 bản giáo trình, 7.237 luận văn/luận án, 70.000 bản tạp chí ngoại văn và 5.000 bản tạp chí tiếng Việt.
  • Đánh giá hiện trạng 4 CSDL nội sinh chủ lực (Sách: 9.796 biểu ghi; Luận văn: 5.553 biểu ghi; Giáo trình: 300 biểu ghi; Bài trích tạp chí: 27.097 biểu ghi) cùng 460 đĩa CSDL MEDLINE.
  • Khảo sát quy trình vận hành phân hệ OPAC (ILib 4.0), phân hệ lưu thông mã vạch và cơ chế thu phí dịch vụ sao chụp tài liệu.

2. Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khẳng định vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin như một mắt xích hỗ trợ trực tiếp công tác đào tạo bác sĩ, nghiên cứu y học thực nghiệm và chuyển giao công nghệ y tế.
  • Về mặt thực tiễn: Là công trình đầu tiên tại thời điểm nghiên cứu khảo sát toàn diện hệ thống SP&DVTT tại Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội; chỉ rõ các điểm nghẽn (từ khóa CSDL chưa chuẩn hóa, bạn đọc chưa quen dùng OPAC, thiếu CSDL toàn văn) và đề xuất các giải pháp nâng cấp có tính ứng dụng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn khảo sát trên các sản phẩm, dịch vụ và cơ sở dữ liệu hiện có tại Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội ở thời điểm đầu năm 2012; một số dịch vụ mới (như SDI, mượn liên thư viện qua Libol 4.0, dịch thuật chuyên sâu) chưa có số liệu triển khai thực tế để đánh giá sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của từng nhóm người dùng tin (giảng viên, bác sĩ nội trú, sinh viên); nghiên cứu mô hình tích hợp CSDL toàn văn số hóa liên kết trực tiếp giữa các trường đại học khối ngành khoa học sức khỏe trên cả nước.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị thông tin khi nghiên cứu về tổ chức hoạt động thông tin tại các thư viện đại học chuyên ngành y dược.
  • Cán bộ quản lý thư viện các trường đại học chuyên ngành trong việc tham khảo mô hình tổ chức kho mở/kho đóng, xây dựng khung phân loại chuyên ngành y học 100 đề mục và ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp (ILib, OPAC, Z39.50).

Câu hỏi thường gặp

1. Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội áp dụng khung phân loại tài liệu nào?

Thư viện áp dụng Bảng phân loại Thư viện Y Dược học của Viện Thông tin - Thư viện Y học Trung ương, đồng thời tự biên soạn Khung phân loại chủ đề gồm 100 đề mục chính (như B1: Bệnh học, N5: Nội khoa, U1: Ung thư...) để tổ chức mục lục phân loại và sắp xếp kho tài liệu.

2. Hệ thống Cơ sở dữ liệu điện tử của Thư viện tính đến năm 2012 có quy mô như thế nào?

Hệ thống CSDL nội sinh gồm 4 cơ sở dữ liệu chính: CSDL Bài trích báo - tạp chí (27.097 biểu ghi), CSDL Sách (9.796 biểu ghi), CSDL Luận án - luận văn (5.553 biểu ghi) và CSDL Giáo trình (300 biểu ghi). Ngoài ra, thư viện quản lý khoảng 460 đĩa MEDLINE chứa 6,9 triệu biểu ghi do Thư viện Quốc hội Mỹ cung cấp.

3. Quy định mức phí dịch vụ sao chụp tài liệu tại Thư viện được áp dụng ra sao?

Mức phí dịch vụ photocopy được quy định theo đối tượng: 300 đ/trang đối với sinh viên và bác sĩ nội trú; 400 đ/trang đối với học viên cao học. Bạn đọc ngoài trường phải trả 5.000 đ phí tìm tài liệu và 500 đ/trang photocopy.

4. Phần mềm nào được Thư viện sử dụng để tự động hóa công tác biên mục và phục vụ bạn đọc?

Thư viện ứng dụng phần mềm quản trị thư viện điện tử ILib 4.0 (bắt đầu triển khai phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC từ năm 2010, tích hợp giao thức chia sẻ Z39.50 và quản lý lưu thông mượn trả bằng mã vạch) cùng phân hệ mượn liên thư viện của Libol 4.0.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Hà đã phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh hoạt động thông tin - thư viện tại Trường Đại học Y Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi từ thư viện truyền thống sang thư viện điện tử. Bằng việc phân tích toàn diện nguồn lực tài liệu, hệ thống CSDL và các loại hình dịch vụ, công trình đã làm nổi bật vai trò hỗ trợ nghiên cứu và đào tạo y khoa của thư viện. Những giải pháp được đề xuất trong khóa luận—tập trung vào chuẩn hóa CSDL, phát triển nguồn tin toàn văn và tối ưu hóa hạ tầng công nghệ—mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin chuyên ngành y tế.