Tổng quan luận án

Hiệu ứng từ nhiệt (Magnetocaloric Effect - MCE) là hiện tượng biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt ($\Delta T_{ad}$) hoặc biến thiên entropy từ ($\Delta S_m$) của vật liệu từ dưới tác dụng của sự thay đổi từ trường ngoài. Công nghệ làm lạnh từ dựa trên hiệu ứng từ nhiệt sở hữu tiềm năng ứng dụng thực tế nhờ các ưu điểm: không sử dụng các môi chất khí gây thủng tầng ozone hay hiệu ứng nhà kính, đồng thời hiệu suất làm lạnh theo chu trình từ nhiệt đạt khoảng 70% (vượt trội so với mức 10–20% của công nghệ máy nén khí thông thường). Tuy nhiên, yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu từ nhiệt thương mại đòi hỏi phải đáp ứng đồng thời nhiều tiêu chí: giá trị MCE lớn dưới sự biến thiên từ trường nhỏ, độ trễ từ và trễ nhiệt thấp, nhiệt độ chuyển pha ($T_C$) nằm trong vùng nhiệt độ phòng (khoảng 250–320 K), độ dẫn nhiệt cao, độ bền cơ học tốt và chi phí chế tạo hợp lý.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Hợp chất liên kim loại hai nguyên $\text{LaFe}{13}$ có cấu trúc lập phương loại $\text{NaZn}{13}$ vốn không tồn tại trong tự nhiên, nhưng có thể ổn định pha này thông qua việc thay thế một phần Fe bằng kim loại thứ ba (như Si, Al, Co) để tạo nên hệ hợp kim giả nhị nguyên $\text{La}(\text{Fe}{1-x}\text{M}x){13}$. Hệ vật liệu $\text{La}(\text{Fe,Si}){13}$ có hàm lượng kim loại chuyển tiếp 3d cao và xuất hiện chuyển pha từ giả bền điện tử linh động (ITEM), nhưng nhiệt độ chuyển pha thường thấp hơn nhiệt độ phòng và cấu trúc dạng khối thường có thời gian ủ nhiệt kéo dài. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống từ công nghệ chế tạo (dạng khối và dạng băng nguội nhanh), pha tạp thay thế các nguyên tố đất hiếm ($R = \text{Ce, Y, Sm, Tb, Ho, Yb}$), đến việc khảo sát ảnh hưởng của nội áp (mở rộng ô mạng do dư La) và ngoại áp (áp suất thủy tĩnh lên đến 2 GPa) lên trật tự từ và hiệu ứng từ nhiệt là nhiệm vụ then chốt cần được giải quyết.

Luận án tiến sĩ vật lý học của tác giả Vương Văn Hiệp (Chuyên ngành Vật lý Chất rắn, Mã số: 9440130.02, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2021) dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Thị Kim Anh và GS. Hoàng Nam Nhật đặt ra 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim hai nguyên, có cấu hình tối ưu $\text{La}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$ dạng khối và băng.
  2. Nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ đất hiếm $R$ thay thế La lên cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt trong họ vật liệu từ nhiệt $\text{La}R(\text{Fe,Si})_{13}$ với tỉ phần $\text{Fe/Si}$ tối ưu.
  3. Nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất lên cấu trúc, tính chất từ và MCE của hợp kim dư $\text{La}$ - $\text{La}{1+\delta}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$ ($\delta = 0.03; 0.06$ và $0.09$).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hệ hợp kim liên kim loại nền Fe giàu đất hiếm có cấu trúc $\text{NaZn}{13}$ dạng khối và dạng băng, bao gồm: hệ cơ sở $\text{La}(\text{Fe}{1-x}\text{Si}x){13}$ ($x = 0.12; 0.14; 0.15; 0.18; 0.21$); mẫu tối ưu $\text{La}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12}){13}$ ở dạng khối và băng phun nguội nhanh; hệ pha tạp đất hiếm $\text{La}{1-y}\text{Ce}y(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12}){13}$ ($y = 0.0 - 0.3$), $\text{La}{0.8}R{0.2}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12}){13}$ ($R = \text{Y, Sm, Tb, Ho, Yb}$); và hệ hợp kim dư La $\text{La}{1+\delta}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15})_{13}$ ($\delta = 0.03; 0.06; 0.09$).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực nghiệm về cấu trúc tinh thể, trật tự từ, đường cong từ nhiệt $M(T)$, đường cong từ hóa đẳng nhiệt $M(H)$, biến thiên entropy từ $-\Delta S_m$, khả năng làm lạnh tương đối (RCP), và sự phụ thuộc nhiệt độ của điện trở suất $\rho(T)$ dưới các điều kiện áp suất thủy tĩnh ngoài từ 0 đến 2 GPa trong dải nhiệt độ từ nhiệt độ thấp (~1.8 K, 100 K) đến trên nhiệt độ phòng (~350 K) và từ trường ngoài lên tới 70 kOe (7 T).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong bức tranh tổng quan về vật liệu từ nhiệt, tác giả điểm lại các bước phát triển chính của các nhóm vật liệu điển hình:

  • Kim loại thuần và hợp kim $\text{Gd-Si-Ge}$: Dan'kov S. và cs (1998) xác định Gd tinh thể có $T_C = 294(1)\text{ K}$, $-\Delta S_m = 10\text{ J/kg}\cdot\text{K}$, $\Delta T_{ad} = 14\text{ K}$ dưới biến thiên từ trường $\Delta H = 7\text{ T}$. V. Pecharsky và cộng sự (1997, 2003) phát hiện hiệu ứng từ nhiệt khổng lồ trên hợp kim $\text{Gd}_5(\text{Si}_2\text{Ge}_2)$ với $-\Delta S_m$ đạt gần $15\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ ($\Delta H = 2\text{ T}$) và $18\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ ($\Delta H = 5\text{ T}$) tại vùng 280 K. Hệ $\text{Gd}_5\text{Si}x\text{Ge}{4-x}$ ($x = 1.4 - 2.2$) đạt $-\Delta S_m$ từ 16 đến $46\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ do có sự kết hợp đồng thời giữa chuyển pha từ và chuyển pha cấu trúc (từ pha sắt từ trực thoi $\text{Gd}_5\text{Si}_4$ sang pha thuận từ đơn tà $\text{Gd}_5\text{Si}2\text{Ge}2$). Prabahar K. và cs (2010) khảo sát thay thế Nb trong $\text{Gd}5\text{Si}{1.9}\text{Ge}{1.9}\text{Nb}{0.2}$.
  • Hợp kim từ nhiệt có cấu trúc vô định hình: Nghiên cứu của Nguyễn Huy Dân và cs (2006, 2012) trên hệ băng $\text{Fe}_{73.5-x}\text{Cr}x\text{Si}{13.5}\text{B}_9\text{Nb}3\text{Cu}1$ và $\text{Fe}{73.5-x}\text{Mn}x\text{Si}{13.5}\text{B}9\text{Nb}3\text{Cu}1$ ($-\Delta S_m = 1.09\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ tại $\Delta H = 1.2\text{ T}$); Caballero-Flores và cs (2010) trên hệ $\text{Fe}{88-2x}\text{Co}x\text{Ni}x\text{Zr}7\text{B}4\text{Cu}1$ ($-\Delta S_m = 1.32 - 1.41\text{ J/kg}\cdot\text{K}$, $\text{RCP} = 166\text{ J/kg}$); hợp kim vô định hình $\text{Gd}{20}\text{Co}{45}\text{Fe}{35}$ (2015), $\text{Ho}{33}\text{Tm}{20}\text{Gd}{17}\text{Cu}{15}\text{Al}{15}$ (2020), $\text{GdCuAl}$ (2009). Nhược điểm chính là độ bền nhiệt kém ở nhiệt độ cao.
  • Hợp kim Heusler: Hu F.X. và cs (2000, 2001) nghiên cứu chuyển pha bậc một trong $\text{Ni-Mn-Ga}$ với $-\Delta S_m = 18\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ ($\Delta H = 5\text{ T}, T_C = 300\text{ K}$). Các hệ băng nguội nhanh $\text{Ni-Mn-Sn}$, $\text{Ni-Ag-Mn-Sn}$, $\text{Ni-Cu-Mn-Sn}$ được công bố bởi Nguyễn Thị Mai (2017), Đỗ Trần Hữu và cs (2015), Trần Đăng Thành và cs (2014, 2017) cho $-\Delta S_m$ từ 4.7 đến $22\text{ J/kg}\cdot\text{K}$. Hệ chứa As như $\text{MnFeP}{0.45}\text{As}{0.55}$ (Tegus O. và cs, 2002; Wada H., 2001) đạt $-\Delta S_m = 14.5 - 18\text{ J/kg}\cdot\text{K}$.
  • Vật liệu Perovskite manganite: Các nghiên cứu của Phan Mạnh Hưởng, Nguyễn Châu, Hoàng Nam Nhật, Nguyễn Hoàng Lương, Bạch Thành Công (2002, 2003, 2004, 2006) trên $\text{La}{0.7}\text{Sr}{0.3}\text{CoO}3$, $\text{La}{0.7}\text{Pb}_{0.3}\text{MnO}3$, $\text{Pr}{1-x}\text{Pb}_x\text{MnO}_3$, $\text{Sr}_2\text{FeMoO}_6$. Hạn chế lớn là cấu trúc gốm có độ dẫn nhiệt thấp.
  • Hệ hợp kim $\text{La}(\text{Fe}_{1-x}\text{M}x){13}$: Palstra và cs (1984, 1985), Rosca (1994), Hu F.X. và cs (2000, 2001) phát hiện $\text{LaFe}{11.44}\text{Si}{1.56}$ có $-\Delta S_m = 19.4\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ tại $208\text{ K}$ ($\Delta H = 5\text{ T}$). Các tác giả Fujieda, Shen B.G., Sun J.R. (2002, 2003, 2006, 2007) và Nguyễn Huy Thùy và cs (2003) nghiên cứu $\text{La}{1-y}\text{Nd}y(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$ ($-\Delta S_m = 9.7 - 12.6\text{ J/kg}\cdot\text{K}$, $\text{RCP} = 328 - 388\text{ J/kg}$).

Vị trí của luận án: Kế thừa các kết quả về pha $\text{NaZn}_{13}$ của hệ $\text{La-Fe-Si}$, luận án tập trung lấp đầy khoảng trống về: (1) Đánh giá định lượng sự nâng cao hiệu ứng từ nhiệt trong từ trường thấp của mẫu dạng băng nguội nhanh so với dạng khối; (2) Làm rõ quy luật chi phối của bán kính ion và cấu hình điện tử lớp 4f của các nguyên tố đất hiếm $R$ ($R = \text{Ce, Y, Sm, Tb, Ho, Yb}$) lên nhiệt độ chuyển pha và MCE; (3) Phân tích cơ chế nhiệt động học và hiệu ứng từ thể tích (MVE) thông qua ảnh hưởng của độ giãn nở mạng (nội áp do dư La) và độ nén mạng (ngoại áp thủy tĩnh 0–2 GPa) kết hợp khảo sát điện trở suất $\rho(T, p)$.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nhiệt động học hiệu ứng từ nhiệt: Hàm thế nhiệt động Gibbs của hệ từ: $$G = U - TS + pV - MH$$ Vi phân toàn phần $dG = Vdp - SdT - MdH$. Khi áp suất không đổi ($p = \text{const}$), tổng entropy của hệ gồm ba thành phần: $S(T,H) = S_m(T,H) + S_{lat}(T) + S_{el}(T)$. Từ hệ thức Maxwell: $$\left(\frac{\partial S}{\partial H}\right){T,p} = \left(\frac{\partial M}{\partial T}\right){H,p}$$ Biến thiên entropy từ $\Delta S_m$ khi từ trường biến thiên từ $H_1$ đến $H_2$: $$\Delta S_m(T, \Delta H) = \int_{H_1}^{H_2} \left(\frac{\partial M}{\partial T}\right)H dH$$ Và biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt: $$\Delta T{ad}(T, \Delta H) = -\int_{H_1}^{H_2} \frac{T}{C(T,H)} \left(\frac{\partial M}{\partial T}\right)H dH$$ Trong thực nghiệm, $\Delta S_m$ được tính gần đúng từ các đường cong từ hóa đẳng nhiệt $M(H)T$: $$\Delta S_m(T) = \frac{1}{\Delta T} \left[ \int_0^{H{max}} M(T+\Delta T, H)dH - \int_0^{H{max}} M(T, H)dH \right]$$ Đại lượng đánh giá khả năng làm lạnh tương đối: $$\text{RCP} = |-\Delta S_m|{max} \times \delta T{FWHM}$$ trong đó $\delta T_{FWHM} = T_h - T_l$ là bán độ rộng cực đại của đường cong $-\Delta S_m(T)$.

  • Mô hình Landau và chuyển pha từ giả bền (ITEM): Năng lượng tự do của hệ điện tử linh động lớp d: $$F(M) = \frac{1}{2}A(T)M^2 + \frac{1}{4}B(T)M^4 + \frac{1}{6}C(T)M^6 - MH$$ Dấu của hệ số Landau $B(T)$ quyết định bậc chuyển pha: $B(T) < 0$ tương ứng với chuyển pha loại 1 (chuyển pha từ giả bền ITEM từ trạng thái thuận từ sang sắt từ dưới từ trường); $B(T) > 0$ tương ứng với chuyển pha loại 2.

  • Hiệu ứng từ thể tích (MVE) và mô hình Ginzburg - Landau: Thể tích từ tự phát $\omega_s(T) = \kappa C [M^2(T) + \xi^2(T)]$, trong đó $\kappa$ là độ nén, $C$ là hằng số từ thể tích, và $\xi(T)$ là biên độ dao động spin nhiệt. Áp suất tới hạn $P_c(T)$ tương ứng với nhiệt độ chuyển pha tuân theo biểu thức: $$P_c(T) = P(0) + a_1 T^2 + a_2 T^4$$

  • Đóng góp tán xạ spin vào điện trở suất: Điện trở suất nhiễu loạn spin $\rho_{mag}(T)$ liên hệ với từ độ: $$\rho_{mag}(T) = \rho_{mag}(T_C) \left[ 1 - \frac{M^2(T)}{M^2(0)} \right]$$ Điểm kỳ dị trên đường đạo hàm $d\rho_{mag}/dT$ xác định chính xác nhiệt độ chuyển pha $T_C$ dưới áp suất.

Phương pháp thực nghiệm và nguồn dữ liệu

  • Quy trình chế tạo mẫu:

    • Phương pháp nóng chảy hồ quang (Arc-melting): Sử dụng buồng nấu hồ quang có điện cực Vonfram, làm mát bằng nước, môi trường khí bảo vệ Ar (sau khi hút chân không sơ cấp và chân không khuếch tán). Nguyên liệu đầu vào có độ sạch danh định: La (3N), Ce (3N), Y (3N), Sm (3N), Tb (3N), Ho (3N), Yb (3N), Fe (3N), Si (5N). Mỗi thỏi mẫu 10g được nấu đảo mặt 3 lần nhằm đảm bảo tính đồng nhất.
    • Phương pháp phun băng nguội nhanh (Melt-spinning): Thiết bị trống đồng quay đơn trục trong môi trường chân không đạt $10^{-5}\text{ Torr}$, sử dụng khí nén Ar độ sạch 6N. Tốc độ quay tiếp tuyến của trống đồng là $40\text{ m/s}$, tốc độ làm nguội đạt $\sim 10^6\text{ K/s}$. Mẫu 7g được nấu chảy cao tần trong ống thạch anh có đầu phun $1\text{ mm} \times 5\text{ mm}$, khoảng cách đến mặt trống $0.1\text{ mm}$. Băng tạo ra có độ rộng $5\text{ mm}$, độ dày $\sim 20\ \mu\text{m}$.
    • Xử lý nhiệt (Ủ tạo pha): Mẫu dạng khối và băng được đóng gói trong ống thạch anh hút chân không cao ($P = 10^{-5}\text{ Torr}$), hàn kín và ủ nhiệt ở các dải nhiệt độ $1000 - 1100^\circ\text{C}$ trong thời gian từ vài giờ đến 7 ngày, sau đó tôi nhanh trong nước đá.
  • Kỹ thuật phân tích và thiết bị thực nghiệm:

    • Phân tích cấu trúc: Nhiễu xạ tia X (XRD) trên hệ máy Bruker D5005 Siemens với bức xạ $\text{Cu-K}_\alpha$, đo ở nhiệt độ phòng và dải nhiệt độ thấp ($100 - 290\text{ K}$). Tinh chỉnh cấu trúc và xác định vị trí nguyên tử bằng phương pháp Rietveld.
    • Phân tích tính chất từ: Sử dụng Từ kế mẫu rung VSM (Digital Measurement System DMS 880) và Hệ đo giao thoa lượng tử siêu dẫn SQUID để đo đường cong từ nhiệt $M(T)$ và họ đường cong từ hóa đẳng nhiệt $M(H)_T$ trong từ trường lên đến 7 T.
    • Đo tính chất điện dưới áp suất: Sử dụng phương pháp 4 mũi dò chuẩn đo điện trở suất $\rho(T)$ trong buồng tạo áp suất thủy tĩnh từ 0 đến 2 GPa gắn cảm biến nhiệt độ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về vật liệu từ nhiệt thế hệ mới

Chương này tổng kết cơ sở nhiệt động học của hiệu ứng từ nhiệt, các phương pháp xác định MCE (đo trực tiếp $\Delta T_{ad}$, đo gián tiếp qua nhiệt dung $C_p(T,H)$, đo gián tiếp qua từ hóa đẳng nhiệt $M(H)T$), cơ chế chuyển pha loại 1 (FOMT), chuyển pha loại 2 (SOMT), và chuyển pha từ giả bền ITEM dựa trên khai triển Landau tự do. Tác giả tổng quan chi tiết các hệ vật liệu từ nhiệt: $\text{Gd-Si-Ge}$, vật liệu vô định hình nền kim loại chuyển tiếp, hợp kim Heusler, gốm Perovskite, và hệ hợp chất liên kim loại $\text{La}(\text{Fe}{1-x}\text{M}x){13}$. Cấu trúc lập phương loại $\text{NaZn}_{13}$ (nhóm không gian $Fm\bar{3}c$, số 226) được mô tả chi tiết: ion La chiếm vị trí $8a$ $(1/4, 1/4, 1/4)$, ion Fe phân bố ở hai vị trí kết tinh không tương đương là $8b$ $(0, 0, 0)$ và $96i$ $(0, y, z)$ với tỉ lệ $\text{Fe}^I : \text{Fe}^{II} = 1 : 12$.

Bảng số liệu tổng hợp các thông số mạng và hiệu ứng từ nhiệt của hệ hợp kim $\text{La-Fe-Si/Al/Co}$ được điểm lại trong chương 1:

Hợp chất Hằng số mạng $a$ (Å) $T_C$ (K) $-\Delta S_m$ (J/kg·K) / $\Delta H$ (kOe) Nguồn trích dẫn
$\text{LaFe}{11.44}\text{Si}{1.56}$ 11.477 197 12.5 / 20 kOe; 16.1 / 50 kOe [130]
$\text{LaFe}{11.2}\text{Si}{1.8}$ — 220 15.0 / 50 kOe [66]
$\text{La}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$ 11.458 210 4.80 / 20 kOe; 12.6 / 50 kOe [114]
$\text{La}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$ — 195 20.0 / 20 kOe; 22.5 / 50 kOe [151]
$\text{LaFe}{11.5}\text{Si}{1.5}$ — 194 24.0 / 50 kOe (29.0 tại 0.6 GPa) [26]
$\text{LaFe}{11.5}\text{Si}{1.5}\text{H}_{1.3}$ 11.601 356 — [32]
$\text{La}{0.8}\text{Nd}{0.2}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$ — — 9.7 / 50 kOe ($\text{RCP} = 388\text{ J/kg}$) [68]
$\text{La}{0.97}\text{Y}{0.03}\text{Fe}{11.5}\text{Si}{1.5}$ — 193 24.3 / 20 kOe [145]
$\text{La}{1.06}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$ 11.455 236 4.50 / 20 kOe; 11.5 / 70 kOe [Luận án]
$\text{La}{1.09}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$ 11.479 245 4.27 / 20 kOe; 11.3 / 70 kOe [Luận án]

Chương 2. Phương pháp thực nghiệm

Chương 2 trình bày chi tiết sơ đồ nguyên lý và thông số công nghệ của các thiết bị thực nghiệm:

  • Lò nấu hồ quang chân không (Arc-melting) chế tạo thỏi 10g dưới dòng khí Ar bảo vệ.
  • Thiết bị phun băng nguội nhanh đơn trục tại Khoa Vật lý, Trường ĐHKHTN Hà Nội: tốc độ quay tiếp tuyến của trống đồng đạt 40 m/s, tốc độ làm nguội $\sim 10^6\text{ K/s}$, chân không buồng đạt $10^{-5}\text{ Torr}$, tạo dải băng mỏng có độ dày $\sim 20\ \mu\text{m}$ và độ rộng 5 mm.
  • Quy trình ủ nhiệt mẫu trong ống thạch anh hàn kín chân không $10^{-5}\text{ Torr}$ tại các nhiệt độ và thời gian khác nhau để hình thành đơn pha $\text{NaZn}_{13}$.
  • Hệ nhiễu xạ tia X Bruker D5005 Siemens xác định pha tinh thể.
  • Hệ từ kế mẫu rung VSM DMS 880 và hệ đo giao thoa lượng tử siêu dẫn SQUID đo đường cong từ nhiệt $M(T)$ và đường cong từ hóa $M(H)$.
  • Hệ thiết bị đo điện trở suất $\rho(T)$ theo nhiệt độ trong môi trường áp suất thủy tĩnh thay đổi từ 0 đến 2 GPa bằng phương pháp 4 mũi dò.

Chương 3. Cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hệ hợp kim $\text{La}(\text{Fe}_{1-x}\text{Si}x){13}$

Chương này đi sâu khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Si thay thế và công nghệ chế tạo (dạng khối so với dạng băng) lên hệ hợp kim $\text{La}(\text{Fe}_{1-x}\text{Si}x){13}$:

  • Ảnh hưởng của nồng độ Si: Khảo sát dãy nồng độ $x = 0.12; 0.14; 0.15; 0.18; 0.21$. Mẫu sau đúc xuất hiện các pha bất đồng nhất ($\alpha\text{-Fe}$ và pha giàu La). Sau khi ủ nhiệt thích hợp, giản đồ XRD xác nhận sự hình thành cấu trúc lập phương $\text{NaZn}_{13}$. Khi hàm lượng Si tăng từ $x = 0.12$ lên $x = 0.21$, hằng số mạng $a$ giảm từ 11.479 Å xuống 11.434 Å do bán kính nguyên tử Si nhỏ hơn Fe. Đồng thời, nhiệt độ chuyển pha Curie $T_C$ tăng từ 195 K lên 250 K, trong khi từ độ bão hòa $M_s$ giảm do sự suy giảm số lượng liên kết từ tính trực tiếp $\text{Fe-Fe}$ và sự lai hóa obitan $\text{Fe-}3d$ với $\text{Si-}2p$.
  • So sánh mẫu $\text{La}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$ dạng khối và dạng băng trong từ trường thấp:
    • Cả hai dạng mẫu sau ủ nhiệt đều kết tinh pha chính $\text{NaZn}_{13}$ kèm một lượng nhỏ pha tạp $\alpha\text{-Fe}$.
    • Phép đo từ tính trong từ trường thấp ($H = 100\text{ Oe}$ và $\Delta H = 13.5\text{ kOe}$) cho thấy sự khác biệt rõ rệt: Mẫu dạng băng có chuyển pha sắt từ - thuận từ sắc nét hơn nhiều so với dạng khối.
    • Đường cong Arrott khẳng định mẫu dạng băng thể hiện rõ tính chất chuyển pha loại một ITEM. Biến thiên entropy từ cực đại $-\Delta S_m$ của mẫu dạng băng đạt $10.2\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ tại $\Delta H = 13.5\text{ kOe}$, cao hơn mẫu dạng khối khoảng 8.5 lần (mẫu dạng khối chỉ đạt khoảng $1.2\text{ J/kg}\cdot\text{K}$).
    • Khả năng làm lạnh tương đối (RCP) của mẫu dạng băng đạt giá trị $153\text{ J/kg}$ ngay trong vùng từ trường biến thiên thấp $\Delta H = 13.5\text{ kOe}$.

Chương 4. Cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hợp kim $\text{La}{1-y}R_y(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12}){13}$

Chương 4 nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay thế một phần nguyên tố La bằng các nguyên tố đất hiếm $R$ ($R = \text{Ce, Y, Sm, Tb, Ho, Yb}$):

  • Hệ hợp kim $\text{La}{1-y}\text{Ce}y(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$ ($y = 0.0 - 0.3$):
    • Mẫu sau ủ nhiệt đơn pha $\text{NaZn}_{13}$. Giản đồ XRD phụ thuộc nhiệt độ từ 100 K đến 290 K cho thấy sự dịch chuyển đột ngột của đỉnh nhiễu xạ (422) qua nhiệt độ chuyển pha Curie $T_C$, minh chứng cho chuyển pha loại một kèm theo sự giãn nở thể tích ô mạng tự phát của pha sắt từ ở nhiệt độ thấp.
    • Khi nồng độ Ce thay thế tăng, do bán kính ion $\text{Ce}^{3+}$ nhỏ hơn $\text{La}^{3+}$, hằng số mạng $a$ giảm, dẫn đến nhiệt độ chuyển pha $T_C$ giảm dần. Với mẫu $y = 0.2$ ($\text{La}{0.8}\text{Ce}{0.2}\text{Fe}{11.44}\text{Si}{1.56}$), nhiệt độ $T_C = 185\text{ K}$, biến thiên entropy từ $-\Delta S_m$ đạt $13\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ dưới từ trường $\Delta H = 2\text{ T}$.
  • Hệ hợp kim $\text{La}{0.8}R{0.2}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$ ($R = \text{Y, Sm, Tb, Ho, Yb}$):
    • Sau khi ủ tại $1100^\circ\text{C}$ trong 7 ngày, tất cả các mẫu đều đạt cấu trúc $\text{NaZn}_{13}$ thuộc nhóm không gian $Fm\bar{3}c$.
    • Sự thay đổi nhiệt độ chuyển pha $T_C$ được xác định phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ lấp đầy trạng thái điện tử lớp $4f$ và sự co ngót bán kính ion của các nguyên tố đất hiếm $R$.
    • Trong từ trường nhỏ $\Delta H = 13.5\text{ kOe}$, giá trị $-\Delta S_m$ của các mẫu dao động từ 3.2 đến $6.0\text{ J/kg}\cdot\text{K}$. Hệ số làm lạnh tương đối RCP đạt giá trị cao nhất bằng $102\text{ J/kg}$ ứng với mẫu pha tạp Sm ($\text{La}{0.8}\text{Sm}{0.2}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$).

Chương 5. Cấu trúc, hiệu ứng từ nhiệt và ảnh hưởng của áp suất lên tính chất từ trong hệ hợp kim dư La $\text{La}{1+\delta}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$

Chương 5 khảo sát chi tiết hệ hợp kim dư La ($\delta = 0.03; 0.06; 0.09$):

  • Cấu trúc tinh thể và nội áp (giãn nở mạng): Kết quả tinh chỉnh Rietveld xác định hợp chất thuộc nhóm không gian $Fm\bar{3}c$ (No. 226). Các ion La chiếm vị trí $8a$, Fe ở $8b$ và $96i$, Si ở $96i$. Khi tăng lượng dư La từ $\delta = 0.00$ lên $\delta = 0.09$, hằng số mạng tăng tuyến tính: $a = 11.450\text{ \AA}$ ($\delta = 0$), $a = 11.455\text{ \AA}$ ($\delta = 0.06$), và $a = 11.479\text{ \AA}$ ($\delta = 0.09$), tương ứng với độ giãn nở thể tích ô mạng $\Delta V/V \approx 0.8%$.
  • Tính chất từ và MCE: Độ giãn nở thể tích làm tăng tương tác trao đổi, khiến nhiệt độ chuyển pha Curie tăng: $T_C = 234\text{ K}$ ($\delta = 0.03$), $236\text{ K}$ ($\delta = 0.06$), và $245\text{ K}$ ($\delta = 0.09$). Tại từ trường ngoài $H = 1\text{ kOe}$, từ độ bão hòa đạt lần lượt 35, 32 và $38\text{ emu/g}$. Giá trị $-\Delta S_{max}$ đạt $11.5\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ ($\delta = 0.06$) và $11.3\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ ($\delta = 0.09$) dưới từ trường $\Delta H = 70\text{ kOe}$.
  • Ảnh hưởng của ngoại áp (áp suất thủy tĩnh 0 - 2 GPa):
    • Khảo sát điện trở suất $\rho(T)$ cho thấy hợp kim mang bản chất dẫn điện kim loại ($\rho = 134.3\ \mu\Omega\cdot\text{cm}$ tại nhiệt độ phòng, 0 GPa; độ tăng điện trở suất dưới 2 GPa là $\Delta\rho = 6.1\ \mu\Omega\cdot\text{cm}$).
    • Sử dụng đường cong đạo hàm điện trở suất nhiễu loạn spin $d\rho_{mag}/dT$ để xác định chính xác $T_C(p)$. Khi áp suất tăng từ 0 đến 2 GPa, mạng tinh thể bị nén mạnh, dẫn đến $T_C$ giảm sâu: $\Delta T_C = 113\text{ K}$ đối với mẫu $\delta = 0.06$ và $\Delta T_C = 111\text{ K}$ đối với mẫu $\delta = 0.09$ (tại 2 GPa, $T_C$ giảm gần một nửa so với giá trị ban đầu tại 0 GPa; riêng tại 0.2 GPa, $T_C = 233\text{ K}$, giảm 12 K).
    • Dưới áp suất cao, chuyển pha loại một ITEM được tăng cường, khiến $-\Delta S_m$ của mẫu $\text{La}{1.09}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$ tăng mạnh ở vùng áp suất trên 1 GPa, đạt $7.92\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ ($\Delta H = 20\text{ kOe}$) và $20.56\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ ($\Delta H = 70\text{ kOe}$) tại áp suất 2 GPa.

Bảng tổng hợp các thông số thực nghiệm của hệ hợp kim dư La $\text{La}{1+\delta}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$:

Mẫu hợp kim Lượng dư $\delta$ Hằng số mạng $a$ (Å) $T_C$ tại 0 GPa (K) $T_C$ tại 2 GPa (K) $\Delta T_C$ do áp suất (K) $-\Delta S_m$ cực đại (J/kg·K)
$\text{La}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15})_{13}$ 0.00 11.450 232 — — 12.4 ($\Delta H = 70\text{ kOe}$)
$\text{La}{1.03}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$ 0.03 — 234 — — —
$\text{La}{1.06}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$ 0.06 11.455 236 123 113 11.5 ($\Delta H = 70\text{ kOe}$)
$\text{La}{1.09}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$ 0.09 11.479 245 134 111 20.56 ($2\text{ GPa}, 70\text{ kOe}$)

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học cơ bản

  1. Làm sáng tỏ bản chất chuyển pha từ giả bền (ITEM) và trật tự từ: Luận án chứng minh bằng thực nghiệm rằng trong cấu trúc $\text{NaZn}_{13}$, sự chuyển pha sắt từ - thuận từ gắn liền với chuyển pha loại một ITEM và sự biến dạng thể tích ô mạng tự phát ở nhiệt độ thấp dưới $T_C$.
  2. Quy luật chi phối của đất hiếm $R$ lên cấu trúc và tính chất từ: Xác lập được mối tương quan định lượng giữa mức độ lấp đầy trạng thái điện tử $4f$, bán kính ion của các nguyên tố đất hiếm $R$ ($R = \text{Ce, Y, Sm, Tb, Ho, Yb}$) với hằng số mạng $a$, nhiệt độ chuyển pha $T_C$ và khả năng làm lạnh tương đối RCP.
  3. Cơ chế hiệu ứng từ thể tích (MVE) dưới tác động của nội áp và ngoại áp: Luận án làm rõ vai trò đối nghịch nhưng tương đương về mặt nhiệt động giữa sự giãn nở mạng (do dư La, $\Delta V/V \approx 0.8%$ làm tăng $T_C$ thêm 13 K) và sự co nén mạng (do áp suất thủy tĩnh ngoài $0 - 2\text{ GPa}$ làm giảm $T_C$ tới 113 K). Đồng thời, chứng minh áp suất cao trên 1 GPa có khả năng khôi phục và khuếch đại biến thiên entropy từ $-\Delta S_m$ lên tới $20.56\text{ J/kg}\cdot\text{K}$.
  4. Phương pháp xác định nhiệt độ chuyển pha từ tính bằng phép đo điện trở: Đề xuất và ứng dụng thành công phương pháp xác định chính xác nhiệt độ chuyển pha $T_C(p)$ thông qua đạo hàm của điện trở suất nhiễu loạn spin $d\rho_{mag}/dT$ trong môi trường áp suất cao.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và công nghệ chế tạo

  1. Làm chủ công nghệ chế tạo băng nguội nhanh $\text{La}(\text{Fe,Si})_{13}$: Chế tạo thành công mẫu băng $\text{La}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$ có hiệu ứng từ nhiệt $-\Delta S_m = 10.2\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ (vượt trội 8.5 lần so với dạng khối) và $\text{RCP} = 153\text{ J/kg}$ trong từ trường thấp ($\Delta H = 13.5\text{ kOe}$), mở ra khả năng ứng dụng trực tiếp với các hệ nam châm vĩnh cửu thông dụng.
  2. Tối ưu hóa thành phần hợp kim từ nhiệt: Xác định được thành phần $\text{La}{0.8}\text{Sm}{0.2}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12}){13}$ đạt hệ số làm lạnh $\text{RCP} = 102\text{ J/kg}$ và hệ hợp kim dư La $\text{La}{1+\delta}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15})_{13}$ cho phép dịch chuyển linh hoạt nhiệt độ $T_C$ hướng gần về vùng nhiệt độ phòng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Cần ứng dụng công nghệ phun băng nguội nhanh kết hợp xử lý nhiệt ngắn hạn nhằm rút ngắn thời gian ủ tạo pha $\text{NaZn}_{13}$, đồng thời triệt tiêu sự phân tách của pha tạp $\alpha\text{-Fe}$.
  • Tiếp tục nghiên cứu kết hợp pha tạp đa nguyên tố (như xen kẽ nguyên tử nhỏ H, C hoặc thay thế Co) trên nền hợp kim $\text{La-Fe-Si}$ để nâng nhiệt độ chuyển pha $T_C$ lên chính xác dải $290 - 310\text{ K}$ mà vẫn bảo toàn giá trị biến thiên entropy từ cao dưới từ trường thấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Thời gian xử lý nhiệt dài: Quá trình tạo đơn pha $\text{NaZn}_{13}$ ở mẫu dạng khối đòi hỏi thời gian ủ nhiệt kéo dài (lên đến 7 ngày tại $1100^\circ\text{C}$), gây khó khăn cho quy mô chế tạo công nghiệp.
  • Sự tồn dư của pha phụ: Trong một số mẫu hợp kim sau khi ủ vẫn còn tồn tại một lượng nhỏ pha tạp $\alpha\text{-Fe}$ và pha $\text{La}_5\text{Si}_3$, làm giảm phần nào độ sắc nét của chuyển pha từ.
  • Độ suy giảm của $-\Delta S_m$ khi tăng $T_C$: Khi dịch chuyển nhiệt độ chuyển pha $T_C$ lên cao bằng cách tăng nồng độ Si hoặc dư La, giá trị cực đại $-\Delta S_m$ có xu hướng giảm nhẹ do bản chất nhiệt động học của entropy từ $S_m$ tỷ lệ nghịch với nhiệt độ.
  • Nhiễu tín hiệu trong phép đo điện trở dưới áp suất: Việc lấy đạo hàm thuần túy $d\rho/dT$ gặp phải nhiều điểm cực trị do nhiễu thực nghiệm, đòi hỏi phải trừ thành phần tán xạ spin và cần dữ liệu đối sánh từ độ $M(T)$ ở từng mức áp suất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Khảo sát quá trình hydrua hóa ($\text{H}_x$) hoặc cacbua hóa ($\text{C}_x$) trên các hợp kim tối ưu đã chế tạo ($\text{La-Fe-Si}$ dạng băng và hợp kim dư La) nhằm mở rộng mạng tinh thể, nâng $T_C$ lên vùng nhiệt độ làm việc của tủ lạnh gia dụng ($290 - 300\text{ K}$).
  • Tối ưu hóa các thông số phun băng (tốc độ quay của trống, áp lực khí nén Ar) để thu được băng vô định hình hoặc vi tinh thể có khả năng tạo pha $\text{NaZn}_{13}$ qua xử lý nhiệt tức thời.
  • Nghiên cứu độ bền mỏi cơ - nhiệt và đặc tính từ trở, dẫn nhiệt của vật liệu trong các chu trình từ hóa - khử từ liên tục trên các thiết bị mô phỏng làm lạnh từ thực tế.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm và cơ sở lý thuyết có giá trị tham khảo cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Vật lý Chất rắn, Khoa học Vật liệu: Tham khảo chi tiết về quy trình công nghệ chế tạo hợp kim liên kim loại đất hiếm - kim loại chuyển tiếp bằng phương pháp nóng chảy hồ quang và phun băng nguội nhanh; phương pháp tinh chỉnh cấu trúc Rietveld từ giản đồ XRD; kỹ thuật xử lý số liệu nhiệt động học để tính toán $-\Delta S_m$ và RCP từ họ đường cong từ hóa đẳng nhiệt $M(H)_T$.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu vật lý từ học: Tài liệu cung cấp bức tranh thực nghiệm hoàn chỉnh về chuyển pha từ giả bền điện tử linh động (ITEM), hiệu ứng từ thể tích (MVE), và phương pháp khảo sát trật tự từ thông qua phép đo điện trở suất $\rho(T)$ dưới áp suất thủy tĩnh cao ($0 - 2\text{ GPa}$).
  • Các kỹ sư và nhà phát triển công nghệ nhiệt - lạnh: Tham khảo các số liệu định lượng về thành phần hợp kim tối ưu, mức biến thiên entropy từ và khả năng làm lạnh tương đối trong vùng từ trường thấp ($\Delta H = 13.5\text{ kOe}$), phục vụ cho việc tính toán thiết kế máy làm lạnh từ sử dụng nam châm vĩnh cửu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc tinh thể đặc trưng của hợp kim $\text{La}(\text{Fe,Si})_{13}$ là gì và các nguyên tử chiếm giữ những vị trí nào trong ô mạng?

Hợp kim $\text{La}(\text{Fe,Si}){13}$ kết tinh ở cấu trúc lập phương loại $\text{NaZn}{13}$ thuộc nhóm không gian $Fm\bar{3}c$ (nhóm số 226). Mỗi ô mạng cơ sở chứa 8 đơn vị công thức. Trong cấu trúc này:

  • Các nguyên tử La chiếm vị trí $8a$ với tọa độ $(1/4, 1/4, 1/4)$.
  • Các nguyên tử Fe phân bố ở hai vị trí kết tinh khác nhau: vị trí $\text{Fe}^I$ tại $8b$ với tọa độ $(0, 0, 0)$ và $(1/2, 1/2, 1/2)$; vị trí $\text{Fe}^{II}$ tại $96i$ với tọa độ $(0, y, z)$ và $(1/2, z, y)$ với $y = 0.112, z = 0.178$. Tỉ lệ giữa $\text{Fe}^I : \text{Fe}^{II}$ là $1 : 12$. Mỗi nguyên tử $\text{Fe}^I$ được bao quanh bởi 12 nguyên tử $\text{Fe}^{II}$ tạo nên đối xứng tương đương lập phương tâm mặt (fcc), còn mỗi nguyên tử La có 24 nguyên tử $\text{Fe}^{II}$ gần nhất bao quanh.
  • Các nguyên tử Si thay thế vị trí của Fe tại vị trí $96i$.

2. Sự khác biệt về hiệu ứng từ nhiệt giữa mẫu $\text{La}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$ dạng băng và dạng khối trong từ trường thấp là bao nhiêu?

Trong vùng từ trường thấp ($\Delta H = 13.5\text{ kOe}$):

  • Mẫu dạng băng nguội nhanh có biến thiên entropy từ cực đại $-\Delta S_m = 10.2\text{ J/kg}\cdot\text{K}$, cao hơn mẫu dạng khối khoảng 8.5 lần (mẫu dạng khối chỉ đạt $\sim 1.2\text{ J/kg}\cdot\text{K}$).
  • Khả năng làm lạnh tương đối (RCP) của mẫu dạng băng đạt $153\text{ J/kg}$. Nguyên nhân do công nghệ phun băng nguội nhanh tạo ra tổ chức vi cấu trúc đồng nhất, làm sắc nét bước nhảy từ độ tại nhiệt độ chuyển pha loại một ITEM.

3. Khi thay thế một phần La bằng Ce trong hệ $\text{La}{1-y}\text{Ce}y(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12})_{13}$, cấu trúc và nhiệt độ chuyển pha $T_C$ thay đổi như thế nào?

Khi tăng nồng độ Ce thay thế ($y = 0.0 - 0.3$):

  • Do ion $\text{Ce}^{3+}$ có bán kính nhỏ hơn $\text{La}^{3+}$, hằng số mạng $a$ của tinh thể bị co lại, làm giảm khoảng cách giữa các nguyên tử Fe và suy giảm tương tác trao đổi từ tính.
  • Nhiệt độ chuyển pha Curie $T_C$ giảm dần theo nồng độ Ce. Đối với mẫu đại diện $\text{La}{0.8}\text{Ce}{0.2}\text{Fe}{11.44}\text{Si}{1.56}$ ($y = 0.2$), nhiệt độ chuyển pha đạt $T_C = 185\text{ K}$ và giá trị biến thiên entropy từ $-\Delta S_m$ đạt $13\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ tại $\Delta H = 2\text{ T}$.

4. Áp suất thủy tĩnh ngoài từ 0 đến 2 GPa ảnh hưởng như thế nào đến nhiệt độ chuyển pha $T_C$ và biến thiên entropy từ $-\Delta S_m$ của hệ hợp kim dư La $\text{La}{1+\delta}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$?

  • Về nhiệt độ chuyển pha $T_C$: Ngoại áp nén mạng tinh thể làm giảm mạnh tương tác trao đổi, khiến $T_C$ giảm sâu tuyến tính theo áp suất: giảm $\Delta T_C = 113\text{ K}$ đối với mẫu $\delta = 0.06$ và $\Delta T_C = 111\text{ K}$ đối với mẫu $\delta = 0.09$ khi áp suất tăng từ 0 đến 2 GPa (riêng tại 0.2 GPa, $T_C$ giảm 12 K xuống 233 K).
  • Về biến thiên entropy từ $-\Delta S_m$: Áp suất cao làm tăng tính chất chuyển pha bậc một ITEM, khiến $-\Delta S_m$ tăng mạnh ở vùng áp suất trên 1 GPa. Tại áp suất 2 GPa, mẫu $\text{La}{1.09}(\text{Fe}{0.85}\text{Si}{0.15}){13}$ đạt $-\Delta S_m = 7.92\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ ở $\Delta H = 20\text{ kOe}$ và đạt tới $20.56\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ ở $\Delta H = 70\text{ kOe}$.

5. Trong các nguyên tố đất hiếm $R$ ($R = \text{Y, Sm, Tb, Ho, Yb}$) thay thế cho La, mẫu nào cho khả năng làm lạnh tương đối (RCP) cao nhất ở từ trường thấp?

Trong dãy mẫu $\text{La}{0.8}R{0.2}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12}){13}$ được ủ tại $1100^\circ\text{C}$ trong 7 ngày, mẫu pha tạp Sm ($\text{La}{0.8}\text{Sm}{0.2}(\text{Fe}{0.88}\text{Si}{0.12}){13}$) đạt giá trị khả năng làm lạnh tương đối RCP cao nhất bằng $102\text{ J/kg}$ dưới biến thiên từ trường nhỏ $\Delta H = 13.5\text{ kOe}$, với giá trị $-\Delta S_m$ đạt trong khoảng $3.2 - 6.0\text{ J/kg}\cdot\text{K}$.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vương Văn Hiệp đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về quy trình công nghệ chế tạo, cấu trúc tinh thể, trật tự từ và hiệu ứng từ nhiệt trên các hệ hợp kim liên kim loại nền Fe giàu đất hiếm có cấu trúc lập phương loại $\text{NaZn}_{13}$. Công trình đã chứng minh tính ưu việt vượt trội của công nghệ phun băng nguội nhanh so với mẫu dạng khối trong việc nâng cao hiệu ứng từ nhiệt ở từ trường thấp, đồng thời xác lập quy luật ảnh hưởng của các nguyên tố đất hiếm thay thế lên nhiệt độ chuyển pha Curie. Bên cạnh đó, luận án đã làm sáng tỏ cơ chế nhiệt động học của hiệu ứng từ thể tích (MVE) thông qua sự đối sánh giữa độ giãn nở mạng do dư thừa La và độ nén mạng dưới áp suất thủy tĩnh cao lên đến 2 GPa. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống 07 công trình công bố của tác giả đóng góp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy cho nghiên cứu vật lý chất rắn và định hướng ứng dụng vật liệu trong công nghệ làm lạnh từ thân thiện với môi trường.