Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh: nội dung và giá trị" do nghiên cứu sinh Lê Thị Hằng thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2019), thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học (mã số: 62 31 02 04 / 60 31 02 03), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lại Quốc Khánh và TS. Lý Việt Quang.

Về tính cấp thiết, tư tưởng lập hiến là một bộ phận cấu thành quan trọng trong toàn bộ hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh. Tư tưởng này được định hình trong 30 năm hoạt động ở nước ngoài của Người, sau đó được bổ sung và phát triển thông qua thực tiễn trực tiếp chỉ đạo xây dựng hai bản hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959). Trong lịch sử tư tưởng chính trị - pháp lý Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX, tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh đã trở thành nền tảng chính trị và pháp lý cho sự ra đời của nền lập hiến cách mạng. Trong công cuộc đổi mới hiện nay, đặc biệt là quá trình triển khai, hoàn thiện và thi hành Hiến pháp năm 2013 cũng như xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, việc nghiên cứu các giá trị khoa học và nhân văn trong tư tưởng lập hiến của Người đặt ra yêu cầu cấp thiết về cả nhận thức lý luận và hoạt động thực tiễn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh hàm chứa nhiều giá trị lớn, các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận ở những khía cạnh riêng lẻ hoặc lồng ghép trong các nghiên cứu về nhà nước và pháp luật nói chung. Cho đến thời điểm đề tài được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống từ cội nguồn, quá trình hình thành, nội dung cho đến giá trị của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh; các vấn đề về quyền lập hiến và các nhân tố bảo đảm lập hiến vẫn chưa được phân tích đầy đủ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ nội dung và giá trị của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh. Để đạt mục tiêu này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ nội hàm các khái niệm cơ bản (Hiến pháp, lập hiến, tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh); cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
  2. Phân tích có hệ thống các nội dung cơ bản của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
  3. Luận giải những giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh và những giá trị của tư tưởng này.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về nội dung: Luận án tập trung vào các vấn đề cơ bản gồm vai trò lập hiến, quyền lập hiến; nội dung cơ bản của hiến pháp với hai vấn đề cốt lõi là Chính thể Dân chủ Cộng hòa và quyền, nghĩa vụ công dân; cùng các nhân tố bảo đảm lập hiến.
  • Về thời gian: Khảo sát toàn bộ tiến trình hình thành và phát triển tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh từ năm 1911 đến năm 1969.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai mảng nội dung chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu về nội dung tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh:

  • Vũ Đình Hòe trong công trình Pháp quyền nhân nghĩa Hồ Chí Minh (2001) phân tích sự kết hợp giữa công lý phương Tây và lệ làng truyền thống, chỉ ra mầm mống tư tưởng hiến chính từ Bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919) đến Đại hội Quốc dân Tân Trào (1945).
  • Bùi Ngọc Sơn trong Tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh trình bày hệ thống về nguyên tắc hiến pháp, quyền lập hiến, sửa đổi hiến pháp, tổ chức bộ máy nhà nước và vấn đề dân quyền. Trong Góp phần nghiên cứu hiến pháp và nhà nước pháp quyền, tác giả làm rõ quá trình chuyển đổi quan điểm từ mô hình chính quyền công - nông - binh sang chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân.
  • Đỗ Ngọc Hải trong Hiến pháp năm 1946 – Bản Hiến pháp đặt nền móng cho nền lập hiến Nhà nước Việt Nam và bài viết liên quan đã khẳng định tư tưởng lập hiến vì dân là trọng tâm cơ bản trong tư duy Hồ Chí Minh.
  • Nhóm tác giả Võ Khánh Vinh (chủ biên), Phan Đăng Thanh và Trương Thị Hòa, Võ Thị Thúy Hà, Trần Ngọc Đường đã phân tích các đặc trưng lập hiến mác-xít, bản chất dân chủ và vai trò của hiến pháp trong việc tuyên bố chủ quyền quốc gia.
  • Các tác giả đi sâu vào từng nội dung chuyên biệt gồm: Tào Thị Quyên (vai trò của hiến pháp); Hà Thị Thùy Dương (nguyên tắc xây dựng hiến pháp); Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Xuân Tế, Đào Trí Úc (chủ quyền nhân dân và quyền lập hiến); Nguyễn Đình Lộc, Hoàng Chí Bảo (nhà nước của dân, do dân, vì dân và chính thể dân chủ); Nguyễn Thị Lan Phương (xây dựng thể chế chính trị); Trần Đình Huỳnh, Lê Thị Thanh, Đức Vượng, Nguyễn Văn Thảo, Nguyễn Minh Tuấn (phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước, chế định hành chính); Phạm Ngọc Anh, Phạm Ngọc Dũng, Hoàng Văn Hảo (quyền con người, quyền công dân).
  • Về học giả quốc tế: Tsuboi Yoshiharu nhận định Hồ Chí Minh tiếp thu sâu sắc tinh thần nền cộng hòa; Geetesh Sharma nhấn mạnh triết lý chính trị vì nhân dân; Mark Sidel (The Constitution of Vietnam - A Contextual Analysis) đánh giá Hiến pháp 1946 là bản hiến chương cho độc lập và đại đoàn kết dân tộc; Jean-Marie Crouzatier phân tích tính chất dân chủ đại nghị trong Hiến pháp 1946; Stein Tønnesson đưa ra góc nhìn phản biện về những hạn chế lịch sử của bản Hiến pháp 1946.

Thứ hai, các nghiên cứu về giá trị tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh:

  • Ngô Văn Thâu, Võ Nguyên Giáp, Lê Văn Hòe, Đào Trí Úc, Bùi Đình Phong phân tích các giá trị khoa học, giá trị nhân văn và tính thời đại của tư tưởng lập hiến.
  • Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Đăng Dung khảo cứu giá trị của mô hình chính thể đặc thù và sự phân công quyền lực linh hoạt trong điều kiện Việt Nam.
Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm học thuật
Nội dung chung và nguyên tắc lập hiến Vũ Đình Hòe, Bùi Ngọc Sơn, Đỗ Ngọc Hải, Trần Ngọc Đường Nguồn gốc hiến chính, quyền lập hiến, ba nguyên tắc nền tảng của Hiến pháp 1946
Bộ máy nhà nước và phân công quyền lực Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Văn Thảo, Nguyễn Minh Tuấn, Trần Đình Huỳnh Mô hình phân công - phối hợp quyền lực, cơ chế hành chính mạnh, tính độc lập của tòa án
Quyền con người và quyền công dân Phạm Ngọc Anh, Phạm Ngọc Dũng, Hoàng Văn Hảo Sự kết hợp quyền tự nhiên và quyền dân tộc, hiến định quyền tự do dân chủ
Góc nhìn học giả quốc tế Mark Sidel, Tsuboi Yoshiharu, Stein Tønnesson, J.M. Crouzatier Bối cảnh lịch sử, tính chất đại đoàn kết và các yếu tố kỹ thuật lập hiến năm 1946
Giá trị lý luận và thực tiễn Võ Nguyên Giáp, Đào Trí Úc, Bùi Đình Phong, Nguyễn Anh Tuấn Nền tảng xây dựng Nhà nước pháp quyền và bài học hoàn thiện hiến pháp hiện đại

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án khắc phục tính tản mạn của các công trình đi trước bằng việc luận giải tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh như một chỉnh thể hoàn chỉnh; đi sâu phân tích các nội dung ít được tiếp cận (quyền lập hiến và phương thức thực hiện quyền lập hiến của nhân dân, các nhân tố bảo đảm lập hiến); đồng thời khai thác các nguồn tư liệu lưu trữ gốc để làm sáng tỏ các giá trị lịch sử và đương đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về lập hiến, cùng các lý thuyết lập hiến phù hợp với đối tượng nghiên cứu.

Hệ thống khái niệm công cụ được xác lập:

  • Hiến pháp: Luật gốc, văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật quốc gia, quy định chế độ chính trị, cách thức tổ chức và phân công quyền lực nhà nước, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
  • Lập hiến: Hoạt động thảo luận, soạn thảo, biểu quyết thông qua, ban hành hiến pháp mới hoặc sửa đổi, bổ sung hiến pháp hiện hành.
  • Tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh: Hệ thống các quan điểm toàn diện về những vấn đề cốt lõi cấu thành thể chế chính trị của quốc gia, bao gồm sự cần thiết ban hành hiến pháp, chủ quyền nhân dân, chính thể và tổ chức quyền lực nhà nước, quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân, cùng các điều kiện bảo đảm thực thi lập hiến.

Các nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành tư tưởng:

  1. Chủ nghĩa hợp hiến phương Tây: Các quan điểm của John Locke và Montesquieu về giới hạn quyền lực nhà nước, sự phân chia các nhánh quyền lực; thuyết khế ước xã hội và chủ quyền tối cao của nhân dân của J.J. Rousseau; tư tưởng về quyền tự nhiên trong Tuyên ngôn Độc lập Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp (1789).
  2. Lý luận Mác - Lênin về hiến pháp: Quan điểm về bản chất giai cấp của nhà nước và pháp luật; quyền lực nhà nước thống nhất thuộc về nhân dân; nguyên tắc tập trung dân chủ; việc sử dụng hiến pháp như công cụ củng cố chính quyền của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
  3. Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn: Ba nguyên lý Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do (gồm 4 quyền chính trị của nhân dân và 5 quyền của chính phủ) và Dân sinh hạnh phúc (bình quân địa quyền, tiết chế tư bản).
  4. Tư tưởng lập hiến của các nhà cách mạng tiền bối Việt Nam: Tư tưởng hiến chính, phân định lập pháp - hành pháp của Phan Bội Châu; chủ trương dân trị, tam quyền phân lập của Phan Châu Trinh; quan điểm lập hội dự thảo hiến pháp và dân quyền của Huỳnh Thúc Kháng; tư tưởng cộng hòa dân chủ của Nguyễn An Ninh và Phan Văn Trường.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:

  • Phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm tái hiện tiến trình phát triển tư tưởng qua các giai đoạn.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp văn bản nhằm làm rõ nội hàm các khái niệm và luận điểm.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu giữa tư tưởng Hồ Chí Minh với các trào lưu lập hiến tư sản và lập hiến Xô-viết.
  • Phương pháp khái quát hóa - trừu tượng hóa và phương pháp phỏng vấn chuyên gia.

Nguồn tư liệu nghiên cứu: Luận án sử dụng toàn tập tác phẩm của Hồ Chí Minh; văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam; toàn văn các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; đặc biệt là nguồn tư liệu lưu trữ tại các Trung tâm Lưu trữ quốc gia bao gồm biên bản các kỳ họp Quốc hội khóa I, khóa II và biên bản các phiên họp của Ban Dự thảo, Ban Sửa đổi Hiến pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này thực hiện tổng kết, phân loại và đánh giá chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh theo hai trục: nội dung và giá trị. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã khẳng định vị trí nền tảng của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với nền lập hiến Việt Nam, nhưng còn phân tán, thiếu tính đồng bộ và chưa làm rõ các phương diện kỹ thuật lập hiến như quyền lập hiến hay điều kiện bảo đảm thi hành hiến pháp. Từ đó, chương 1 xác định 4 vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp đi sâu giải quyết.

Chương 2: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày rõ ràng ba nhóm cơ sở hình thành tư tưởng:

  • Cơ sở thực tiễn: Thực trạng chế độ thuộc địa hà khắc tại Việt Nam không có cơ sở hiến định dẫn đến tình trạng chuyên chế; cùng với đó là thực tiễn lập hiến thế giới (sự ra đời của hiến pháp bất thành văn ở Anh, hiến pháp thành văn tại Mỹ, Pháp và các bản hiến pháp Xô-viết).
  • Cơ sở lý luận: Sự chắt lọc tinh hoa từ chủ nghĩa hợp hiến phương Tây, lý luận nhà nước và pháp luật Mác - Lênin, học thuyết Tam dân và tư tưởng hiến chính của các sĩ phu yêu nước tiền bối.
  • Nhân tố chủ quan: Nhãn quan chính trị, lòng yêu nước và quá trình hoạt động cách mạng thực tế của Hồ Chí Minh.

Tiến trình hình thành và phát triển tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh được luận án phân kỳ thành các giai đoạn:

  • Giai đoạn 1911 - 1920: Hình thành những mầm mống đầu tiên thông qua nhận thức về quyền tự do dân chủ và bản yêu cầu "Bảy xin hiến pháp ban hành" trong Yêu sách của nhân dân An Nam (1919).
  • Giai đoạn 1920 - 1945: Định hình quan điểm lập hiến thông qua việc xác định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với xây dựng thể chế cộng hòa dân chủ, chuẩn bị mô hình chính quyền từ căn cứ địa giải phóng tiến tới Quốc dân Đại hội Tân Trào.
  • Giai đoạn 1945 - 1969: Phát triển toàn diện và hoàn thiện tư tưởng lập hiến qua hoạt động thực tiễn chỉ đạo soạn thảo, ban hành Hiến pháp 1946 (bản hiến pháp dân chủ đầu tiên) và Hiến pháp 1959 (bản hiến pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà).

Chương 3: Nội dung cơ bản của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh

Chương 3 tập trung làm rõ 5 nội dung cấu thành tư tưởng lập hiến của Người:

  1. Vai trò của hiến pháp: Là văn kiện pháp lý tối cao định danh chính thể mới, khẳng định nền độc lập và chủ quyền quốc gia, đặt nền tảng xây dựng nhà nước pháp quyền và ghi nhận, bảo đảm các quyền con người.
  2. Quyền lập hiến: Khẳng định quyền lập hiến thuộc về toàn thể nhân dân. Nhân dân thực hiện quyền này thông qua phương thức bầu cử Quốc hội lập hiến bằng chế độ phổ thông đầu phiếu và quyền phúc quyết hiến pháp (trưng cầu dân ý).
  3. Chính thể và tổ chức quyền lực nhà nước: Xây dựng chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo mô hình tập quyền nhân dân nhưng có sự phân công, phân nhiệm rành mạch giữa các nhánh quyền lực. Thiết lập cơ quan đại diện quyền lực tối cao là Nghị viện nhân dân (Quốc hội), xây dựng một Chính phủ mạnh mẽ, linh hoạt và một hệ thống Tòa án độc lập trong xét xử.
  4. Quyền và nghĩa vụ của công dân: Quyền con người là quyền tự nhiên, gắn liền với quyền độc lập dân tộc, bao gồm đầy đủ các quyền chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội; quyền lợi luôn đi đôi với nghĩa vụ công dân đối với Tổ quốc.
  5. Các nhân tố bảo đảm lập hiến: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, việc duy trì và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, sự nghiêm minh của kỷ cương pháp luật và năng lực, đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước.

Chương 4: Giá trị của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh

Chương này đánh giá toàn diện giá trị của tư tưởng trên hai phương diện:

  • Giá trị lý luận: Bổ sung, phát triển sáng tạo lý luận Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật trong điều kiện một nước thuộc địa nửa phong kiến; kết hợp nhuần nhuyễn giá trị phổ quát của nhân loại với truyền thống dân tộc; mở đầu cho lịch sử chủ nghĩa lập hiến cách mạng tại Việt Nam.
  • Giá trị thực tiễn: Là kim chỉ nam cho sự nghiệp lập hiến qua các thời kỳ lịch sử, từ Hiến pháp 1946, 1959 đến việc kế thừa trong Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013; cung cấp bài học kinh nghiệm về kỹ thuật soạn thảo, phương thức huy động trí tuệ nhân dân và nghệ thuật tổ chức quyền lực nhà nước phục vụ công cuộc đổi mới hệ thống chính trị hiện nay.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đạt được các kết quả khoa học và đóng góp mới sau:

  • Về lý luận: Xây dựng một khung phân tích hoàn chỉnh, hệ thống về tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh; làm rõ sự chuyển hóa sáng tạo từ các học thuyết lập hiến phương Tây, học thuyết Tam dân và lý luận Mác - Lênin vào hoàn cảnh thực tiễn Việt Nam. Luận giải sâu sắc bản chất của mô hình quyền lực thống nhất có phân công, phân nhiệm, không đối lập giữa các nhánh quyền lực.
  • Về nguồn tư liệu: Khai thác có hệ thống các văn bản lưu trữ gốc, đặc biệt là biên bản các phiên họp của Ủy ban Dự thảo Hiến pháp 1946 và Ban Sửa đổi Hiến pháp 1959, cung cấp thêm các luận cứ chứng minh vai trò chỉ đạo trực tiếp của Hồ Chí Minh trong từng điều khoản hiến định.
  • Về thực tiễn: Luận án đưa ra các luận cứ khoa học góp phần định hướng cho việc tiếp tục cụ thể hóa, thi hành Hiến pháp năm 2013; đề xuất bài học về phát huy dân chủ trong quy trình lập hiến và hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án xác định phạm vi khảo cứu tư tưởng Hồ Chí Minh giới hạn trong khung thời gian 1911 - 1969, tập trung vào những vấn đề mang tính nguyên tắc cốt lõi của lập hiến, chưa mở rộng phân tích so sánh chi tiết các quy định kỹ thuật lập pháp chuyên sâu giữa các bản hiến pháp thời kỳ đổi mới.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra: Tiếp tục nghiên cứu cơ chế vận dụng tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh vào việc hoàn thiện các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước; nghiên cứu xây dựng cơ chế bảo hiến và giám sát tính hợp hiến phù hợp với điều kiện thể chế chính trị Việt Nam đương đại.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ trực tiếp cho:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Luật Hiến pháp, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
  • Cán bộ làm công tác nghiên cứu lý luận chính trị, nghiên cứu lập pháp tại các viện nghiên cứu và cơ quan của Quốc hội.
  • Các nhà hoạch định chính sách, đại biểu dân cử trong việc tham khảo kinh nghiệm tổ chức quyền lực nhà nước, quy trình lấy ý kiến nhân dân và hoàn thiện thể chế pháp luật.

Phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống tư liệu phân tích sự hình thành mô hình thể chế trong Hiến pháp 1946 và các luận điểm về quyền lập hiến của nhân dân tại Chương 3 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh kế thừa những yếu tố nào từ chủ nghĩa hợp hiến phương Tây? Tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh tiếp thu quan điểm về tính tối cao của hiến pháp nhằm giới hạn quyền lực nhà nước, nguyên tắc chủ quyền thuộc về nhân dân, học thuyết về các quyền tự nhiên của con người (tự do, bình đẳng) trong các bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp, cùng ý tưởng phân công nhiệm vụ rành mạch giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.

2. Điểm khác biệt căn bản giữa quan điểm phân quyền của Hồ Chí Minh và thuyết "tam quyền phân lập" tư sản là gì? Thuyết tam quyền phân lập tư sản phân chia quyền lực thành ba nhánh độc lập tuyệt đối để kiềm chế, đối trọng lẫn nhau. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, toàn bộ quyền lực nhà nước là thống nhất, thuộc về nhân dân; sự phân quyền ở đây là sự phân công lao động quyền lực hợp lý, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhánh trong một thể thống nhất nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân, không tạo ra sự đối kháng quyền lực.

3. Luận án đã sử dụng nguồn tư liệu lưu trữ gốc nào để làm rõ vai trò lập hiến của Hồ Chí Minh? Luận án khai thác hệ thống biên bản các kỳ họp Quốc hội khóa I, khóa II và biên bản các phiên thảo luận của Ban Dự thảo Hiến pháp 1946, Ban Sửa đổi Hiến pháp 1959 được lưu trữ tại các Trung tâm Lưu trữ quốc gia của Việt Nam.

4. Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và dân quyền được giải quyết như thế nào trong tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh? Theo Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện quyền con người và quyền công dân. Ngược lại, việc bảo đảm các quyền tự do dân chủ, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân là mục tiêu và thước đo giá trị của nền độc lập dân tộc. Do đó, hiến pháp vừa là văn bản khẳng định chủ quyền quốc gia, vừa là đạo luật bảo đảm quyền con người.

5. Vì sao Hiến pháp năm 1946 được đánh giá là đỉnh cao của việc thể hiện tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh? Hiến pháp 1946 kết tinh tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc không phân biệt giai cấp, ghi nhận các quyền tự do dân chủ rộng rãi, đặt quyền con người ở vị trí trung tâm, đồng thời thiết kế một bộ máy nhà nước linh hoạt với một chế định hành chính mạnh và Tòa án độc lập trong xét xử.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Thị Hằng là công trình nghiên cứu chuyên khảo, hệ thống hóa một cách toàn diện tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh từ nguồn gốc, quá trình hình thành đến nội dung và giá trị lý luận - thực tiễn. Công trình làm rõ bản chất dân chủ, nhân văn và tính sáng tạo trong việc kết hợp lý luận Mác - Lênin, tinh hoa lập hiến thế giới với thực tiễn cách mạng Việt Nam để xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và vận dụng vào quá trình hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.