Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Địa lý học với đề tài "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả" được nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Lan thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Thúy Quỳnh và PGS. Nguyễn Minh Tuệ, bảo vệ năm 2022. Công trình thuộc chuyên ngành Địa lý học (Mã số: 9.01), tiếp cận dưới góc độ Địa lý kinh tế - xã hội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) giữ vai trò then chốt trong việc phân bố hợp lý nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất. Tại Việt Nam, với hơn 10 triệu ha đất nông nghiệp gắn liền sinh kế của khoảng 65% dân số nông thôn, việc tổ chức sản xuất nông nghiệp có căn cứ khoa học là đòi hỏi cấp thiết.
Đối với tỉnh Phú Thọ — một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc — nông nghiệp chiếm khoảng 19% GRDP nhưng liên quan trực tiếp đến gần 80% dân số toàn tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người của nhân khẩu nông nghiệp Phú Thọ chỉ đạt khoảng 43 - 45% mức trung bình của cả nước. Dù sở hữu các nông sản đặc thù có lợi thế so sánh như chè, sơn ta, bưởi Đoan Hùng, hồng quý, quýt, bò thịt, lợn, dê, sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhìn chung vẫn mang tính tự phát theo quy mô hộ gia đình, hiệu quả kinh tế còn thấp hơn mức trung bình cả nước và thấp hơn một số tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về hiệu quả TCLTNN cũng như phương án TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; hệ thống lý luận về các hình thức TCLTNN cấp tỉnh, các yếu tố tác động và bộ chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả TCLTNN trong điều kiện Việt Nam vẫn chưa được chuẩn hóa rõ ràng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác hoạch định chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp của tỉnh đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ chính):
- Xây dựng cơ sở lý luận và khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả để vận dụng vào địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá thực trạng TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019; xác định các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của thành công cũng như tồn tại.
- Đề xuất định hướng không gian và 5 nhóm giải pháp bảo đảm TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả tại tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả trong mối quan hệ với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ và các hình thức TCLTNN chủ yếu trên địa bàn.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận ngành nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Nội hàm "hiệu quả" được tiếp cận toàn diện trên ba mặt kinh tế, xã hội, môi trường, trong đó trọng tâm phân tích định lượng đặt vào hiệu quả kinh tế thông qua hệ thống chỉ tiêu cụ thể.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ hành chính tỉnh Phú Thọ gồm 1 thành phố (Việt Trì), 1 thị xã (Phú Thọ) và 11 huyện.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2010 - 2019; dự báo giai đoạn đến năm 2025 và định hướng dài hạn đến năm 2030. Tác giả chủ động không đưa số liệu năm 2020 vào chuỗi phân tích do tác động bất thường của đại dịch COVID-19 làm gãy khúc quy luật phát triển kinh tế - xã hội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp khối lượng lớn tài liệu học thuật trong nước và quốc tế theo ba nhóm trục nội dung chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Tổ chức lãnh thổ kinh tế 2. Phát triển nông nghiệp 3. Hiệu quả TCLTNN &
- Trường phái phương Tây: và TCLTNN: kinh tế nông nghiệp:
Thünen, Weber, Christaller, - Quốc tế: Johnston, Mellor, - Đo lường hiệu quả:
Lösch, Perroux, Krugman. Timmer, Todaro, World Bank, Nordhaus, Kuhn, Wöhe,
- Trường phái Xô Viết: Rakitnikov, Grigg, Fajardo, Döring, Panayotou.
Kolosovskiy, Saushkin. Ivanov, Mineev, Samuelson. - Nghiên cứu Việt Nam:
- Nghiên cứu Việt Nam: - Việt Nam: Bùi Huy Đáp, Ngô Doãn Vịnh,
Lê Bá Thảo, Ngô Doãn Vịnh, Nguyễn Từ, Đặng Kim Sơn, Bùi Tất Thắng,
Đặng Văn Phan, Nguyễn Kim Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Thị Ngọc Phùng,
Hồng, Vũ Như Vân. Nguyễn Viết Thịnh. Vũ Đình Thắng.
1. Về tổ chức lãnh thổ và tổ chức lãnh thổ kinh tế
- Tài liệu quốc tế: Luận án điểm lại các lý thuyết nền tảng từ trường phái phương Tây như Lý thuyết vành đai nông nghiệp của J.H. von Thünen (1826); Lý thuyết khu luận vị công nghiệp của A. Weber (1909) với mục tiêu cực tiểu hóa chi phí và cực đại hóa lợi nhuận; Lý thuyết vùng điểm trung tâm của W. Christaller (1933) và phát triển bởi A. Lösch; Lý thuyết cực tăng trưởng của F. Perroux (1950); Địa lý kinh tế mới của P. Krugman (1991) và Báo cáo Phát triển thế giới (2009). Từ trường phái Xô Viết, luận án kế thừa Lý thuyết phát triển tổng hợp sản xuất lãnh thổ của N.N. Kolosovskiy và chu trình sản xuất - năng lượng của Iu. Saushkin.
- Tài liệu trong nước: Nghiên cứu kế thừa quan điểm của Lê Bá Thảo (1994, 1995) về tổ chức lãnh thổ nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm chênh lệch không gian; Ngô Doãn Vịnh (2007, 2010, 2011) về vai trò hạt nhân của chuỗi giá trị và tổ hợp sản xuất lãnh thổ đa ngành; Đặng Văn Phan, Nguyễn Kim Hồng, Vũ Như Vân về tổ chức không gian phát triển dựa trên công nghệ GIS và viễn thám; các công trình luận án của Ngô Thúy Quỳnh (2009), Hoàng Quý Châu (2011), Nguyễn Thị Hoài (2013).
2. Về phát triển nông nghiệp và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Tài liệu quốc tế: Phân tích vai trò của nông nghiệp trong tăng trưởng kinh tế của B.F. Johnston và J.W. Mellor (1961); mô hình 4 giai đoạn chuyển đổi nông nghiệp của C.P. Timmer (1988); mô hình 3 giai đoạn của M.P. Todaro (1990); báo cáo phân loại phát triển nông nghiệp của World Bank (2007, 2008); nghiên cứu phương pháp địa lý nông nghiệp của A. Rakitnikov (1974), D. Grigg, F. Fajardo; quan niệm thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành của K. Ivanov, V. Mineev (1972) và P. Samuelson (1990).
- Tài liệu trong nước: Đánh giá các định hướng tái cơ cấu của Bộ NN&PTNT (2013); các nghiên cứu chuyển dịch nông nghiệp của Bùi Huy Đáp, Nguyễn Điền (1998), Nguyễn Từ (2009), Đặng Kim Sơn (2012, 2014), Nguyễn Thị Tố Quyên (2014); các giáo trình chuyên sâu của Nguyễn Thế Nhã (2004), Vũ Đình Thắng (2006), Lê Thông (1994, 2000), Nguyễn Minh Tuệ (2005, 2014), Nguyễn Viết Thịnh (2000, 2003); các luận án về TCLTNN của Trịnh Thanh Sơn (2004), Nguyễn Thị Trang Thanh (2012, 2015).
3. Về hiệu quả kinh tế và hiệu quả TCLTNN
- Luận án phân tích quan niệm hiệu quả phân bổ của W. Nordhaus; hiệu quả kỹ thuật và giá trị của Manfred Kuhn, G. Wöhe và U. Döring ($H = K/C$); quan điểm năng suất đất của J.W. Mellor (1995); tính bền vững của T. Panayotou (2001); các công trình nghiên cứu hiệu quả phát triển tại Việt Nam của Ngô Doãn Vịnh (1996, 2008, 2012), Bùi Tất Thắng (2006), Vũ Thị Ngọc Phùng (2005).
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án chỉ ra rằng các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc phân tích hiện trạng sản xuất hoặc liệt kê đơn thuần các nhân tố ảnh hưởng chung chung mà chưa làm rõ bản chất của TCLTNN gắn với mục tiêu "nâng cao hiệu quả", chưa xây dựng được khung chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả TCLTNN cấp tỉnh, và chưa có phương án tổ chức không gian nông nghiệp hoàn chỉnh cho tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn phát triển mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
-
Khái niệm TCLTNN: Luận án định nghĩa TCLTNN là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp trong mối liên hệ ngành, liên vùng, kết hợp với nhu cầu thị trường trên một lãnh thổ cụ thể nhằm sử dụng hợp lý nhất các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý và cơ sở vật chất kỹ thuật để mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
-
Cấu trúc hệ thống kinh tế - lãnh thổ: Luận án vận dụng mô hình hệ thống gồm 6 phân hệ tương tác lẫn nhau:
- Yếu tố tự nhiên (trọng tâm là khí hậu và tài nguyên thiên nhiên).
- Dân số và các giá trị truyền thống.
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
- Doanh nghiệp (các ngành, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh).
- Công trình quốc phòng - an ninh.
- Môi trường sinh thái.
-
Khung lý thuyết đúc kết:
- 4 hình thức TCLTNN chủ yếu: Vùng nông nghiệp chuyên môn hóa, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tổ hợp nông - công nghiệp, và kinh tế trang trại/hợp tác xã.
- 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng: Cơ sở pháp lý/thể chế; Thị trường và toàn cầu hóa; Dân số - lao động; Khoa học - công nghệ; Vị trí địa lý, quỹ đất và hạ tầng kỹ thuật.
- 4 nguyên tắc tổ chức: Tuân thủ quy luật kinh tế thị trường; Phù hợp sinh thái và tài nguyên; Đảm bảo tính liên kết chuỗi giá trị; Hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội - sinh thái.
- 5 bước quy trình tiến hành: (1) Điều tra đánh giá nguồn lực; (2) Phân tích thực trạng và hiệu quả; (3) Xác định không gian và mô hình tổ chức; (4) Xây dựng phương án và giải pháp; (5) Tổ chức thực thi và giám sát.
- 5 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cấp tỉnh: Giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGTNN); Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí; Năng suất lao động nông nghiệp; Tỷ lệ nông sản hàng hóa; Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đa dạng các phương pháp định tính và định lượng của khoa học Địa lý kinh tế:
| Nhóm phương pháp / Quan điểm |
Nội dung vận dụng cụ thể trong luận án |
| Quan điểm hệ thống & Tổng hợp - lãnh thổ |
Xem xét nông nghiệp và TCLTNN như một phân hệ trong nền kinh tế; phân tích sự phân hóa theo không gian địa lý của các huyện, thị xã, thành phố tại Phú Thọ. |
| Quan điểm Lịch sử - viễn cảnh & Nhân - quả |
Đánh giá quá trình biến đổi của sản xuất nông nghiệp qua các thời kỳ, tìm nguyên nhân sâu xa của các tồn tại để dự báo tương lai đến năm 2030. |
| Quan điểm Liên ngành - liên vùng & Kinh tế thị trường |
Phân tích mối liên kết nông - công nghiệp - dịch vụ và sự gắn kết giữa Phú Thọ với các tỉnh lân cận (Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang). |
| Phương pháp thu thập và xử lý số liệu |
Khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê, Tổng cục Thống kê, Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT, Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019. |
| Phương pháp khảo sát thực địa |
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu khảo sát vào tháng 12/2019 tại TP. Việt Trì, Lâm Thao, Thanh Ba, Thanh Sơn, Tân Sơn đối với HTX, hộ nông dân, trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp CNC. |
| Phương pháp phân tích thống kê & So sánh |
Xử lý số liệu chuỗi thời gian, so sánh giữa các huyện trong tỉnh và so sánh Phú Thọ với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc. |
| Phương pháp Bản đồ và GIS |
Sử dụng phần mềm MapInfo để xây dựng hệ thống bản đồ hiện trạng phân bố nông nghiệp và bản đồ định hướng không gian các hình thức TCLTNN tỉnh Phú Thọ đến năm 2030. |
| Phương pháp Chuyên gia & Dự báo |
Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý; dự báo chỉ tiêu nông nghiệp dựa trên năng suất ruộng đất và tương quan GRDP. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về ba phạm trù: tổ chức lãnh thổ kinh tế, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, và hiệu quả của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Tác giả chỉ ra sự chuyển dịch từ trường phái địa lý mô tả sang địa lý cấu trúc và không gian kinh tế hiện đại; khẳng định các chuỗi giá trị và tổ hợp sản xuất lãnh thổ là hạt nhân gắn kết ba khu vực kinh tế (nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ). Chương này xác định rõ các luận điểm có thể kế thừa và định hình khoảng trống học thuật mà luận án tập trung giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn
Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả. Luận án xây dựng khung phân tích gồm 6 phân hệ kinh tế - lãnh thổ, 4 hình thức TCLTNN cơ bản, 5 nhóm yếu tố tác động, 4 nguyên tắc và 5 bước quy trình triển khai. Tác giả xác lập bộ 5 chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả TCLTNN cấp tỉnh. Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về phát triển cánh đồng lớn, vùng chuyên canh, trang trại và nông nghiệp công nghệ cao tại một số địa phương ở Việt Nam, rút ra các bài học kinh nghiệm sát thực cho tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả
Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp và các hình thức TCLTNN tại Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019:
- Các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá chi tiết cơ sở pháp lý, tác động thị trường, nguồn nhân lực (khoảng 80% dân số sống ở nông thôn), ứng dụng KHCN, vị trí địa lý và quỹ đất của 13 đơn vị hành chính.
- Thực trạng phát triển ngành: Phân tích tốc độ tăng trưởng GRDP nông nghiệp, cơ cấu giá trị gia tăng (GTGT) giữa trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; thực trạng các sản phẩm chủ lực (chè, bưởi Đoan Hùng, sơn ta, gia súc, gia cầm).
- Thực trạng các hình thức TCLTNN: Khảo sát mạng lưới trang trại, hợp tác xã nông nghiệp, các vùng chuyên canh cây ăn quả và bước đầu hình thành các mô hình nông nghiệp công nghệ cao.
- Đánh giá hiệu quả và nguyên nhân: Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu GTGT, tỷ suất hàng hóa và năng suất đất; phân tích nguyên nhân thành công cũng như căn nguyên của những hạn chế (sản xuất còn nhỏ lẻ, liên kết chuỗi lỏng lẻo, công nghiệp chế biến sâu chưa phát triển, thu nhập nhân khẩu nông nghiệp chỉ đạt 43 - 45% mức bình quân cả nước).
Chương 4: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ
Chương 4 xây dựng phương án phát triển nông nghiệp và TCLTNN của tỉnh Phú Thọ đến năm 2030:
- Dự báo các yếu tố ảnh hưởng và chỉ tiêu phát triển: Dự báo biến động dân số, lao động nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp, sản lượng nông sản chủ yếu, GTGT nông nghiệp và các chỉ tiêu hiệu quả bình quân đầu người đến 2025 và 2030.
- Định hướng không gian các hình thức TCLTNN: Xác lập định hướng phát triển các vùng chuyên môn hóa (chè tại Thanh Sơn, Tân Sơn, Đoan Hùng; bưởi tại Đoan Hùng; cây lâm nghiệp, dược liệu; vùng chăn nuôi tập trung), khu/vùng nông nghiệp ứng dụng CNC, và mô hình liên kết hợp tác xã - doanh nghiệp.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp thực thi:
- Giải pháp 1: Đổi mới quản lý nhà nước về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (hoàn thiện quy hoạch không gian, cơ chế chính sách đất đai, tích tụ ruộng đất).
- Giải pháp 2: Phát triển nhân lực phục vụ TCLTNN đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp trên địa bàn tỉnh (đào tạo nghề cho nông dân, nâng cao năng lực quản trị HTX).
- Giải pháp 3: Thu hút doanh nghiệp lớn hỗ trợ hợp tác xã và hộ nông dân trong quá trình TCLTNN theo hướng phát triển nông sản hàng hóa có nhiều giá trị gia tăng (xây dựng chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ).
- Giải pháp 4: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (thủy lợi, giao thông nội đồng, logistics nông sản, điện phục vụ nông nghiệp CNC).
- Giải pháp 5: Quảng bá hình ảnh tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tiên tiến, xây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển mạng lưới tiêu thụ, phân phối nông sản trong và ngoài tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm rõ nội hàm và bản chất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả, xác định mục tiêu gia tăng giá trị và lợi ích hài hòa giữa người sản xuất, người tiêu dùng và nền kinh tế địa phương.
- Hệ thống hóa và lựa chọn 4 hình thức TCLTNN chủ yếu có tính khả thi cao trong điều kiện Việt Nam (vùng chuyên môn hóa, khu nông nghiệp CNC, tổ hợp nông - công nghiệp, trang trại/HTX).
- Xác lập khung phân tích gồm 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng, 4 nguyên tắc tổ chức, 5 bước quy trình tiến hành TCLTNN.
- Xây dựng bộ 5 chỉ tiêu định lượng cốt lõi phục vụ đánh giá hiệu quả TCLTNN cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có cơ sở định lượng về hiện trạng phát triển nông nghiệp và các mô hình TCLTNN tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019; chỉ rõ những điểm nghẽn về năng suất lao động và giá trị gia tăng.
- Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp chính quyền tỉnh Phú Thọ hoạch định chiến lược, lập quy hoạch tỉnh và xây dựng các chính sách phát triển nông nghiệp giai đoạn đến năm 2030.
- Đề xuất phương án phân bố không gian nông nghiệp hợp lý và hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ thể chế, nhân lực, doanh nghiệp đầu tàu, vốn đầu tư đến phát triển thị trường và chỉ dẫn địa lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Do ảnh hưởng bất thường của đại dịch COVID-19 vào năm 2020 làm suy giảm mạnh các chỉ số kinh tế và làm biến dạng chuỗi số liệu quy luật, tác giả buộc phải giới hạn số liệu chuỗi thời gian đến hết năm 2019.
- Do tính chất phức tạp và sự đan xen giữa các khía cạnh học thuật, việc phân tách độc lập các dữ liệu định lượng về hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội còn gặp khó khăn, luận án chủ yếu tập trung lượng hóa ở khía cạnh hiệu quả kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp tục:
- Cập nhật chuỗi dữ liệu sau đại dịch COVID-19 và giai đoạn phục hồi kinh tế để hoàn thiện mô hình dự báo.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế liên kết chuỗi giá trị đa tỉnh giữa Phú Thọ và các tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc cũng như vùng Thủ đô Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ trong việc lập quy hoạch sử dụng đất, xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và thu hút đầu tư nông nghiệp công nghệ cao.
- Nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Chuyên ngành Địa lý học, Địa lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quy hoạch không gian và Quản lý nông thôn có thể kế thừa khung lý thuyết 6 phân hệ, quy trình 5 bước và bộ 5 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cấp tỉnh.
- Doanh nghiệp và Hợp tác xã: Tham khảo định hướng không gian vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu tập trung và các giải pháp liên kết chuỗi giá trị nông sản tại Phú Thọ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
Luận án định nghĩa TCLTNN là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp trong mối liên hệ ngành, liên vùng, kết hợp với nhu cầu thị trường trên một lãnh thổ cụ thể nhằm sử dụng hợp lý nhất các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý và cơ sở vật chất kỹ thuật để đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
2. Vì sao luận án dừng chuỗi số liệu phân tích hiện trạng ở năm 2019 mà không đưa số liệu năm 2020?
Tác giả lý giải rằng vào năm 2020, đại dịch COVID-19 bùng phát khiến nhiều chỉ tiêu phát triển nông nghiệp cũng như kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ suy giảm mạnh bất thường. Nếu đưa số liệu năm 2020 vào sẽ làm sai lệch tính quy luật của chuỗi thời gian, ảnh hưởng đến độ chính xác của các mô hình dự báo.
3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019 có những mâu thuẫn cơ bản nào?
Mâu thuẫn lớn nhất là nông nghiệp chỉ đóng góp khoảng 19% GRDP nhưng lại gắn với đời sống của gần 80% dân số toàn tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người của nhân khẩu nông nghiệp chỉ bằng 43 - 45% mức trung bình cả nước. Mặc dù có tiềm năng về các nông sản đặc sản (chè, sơn ta, bưởi Đoan Hùng), sản xuất nhìn chung vẫn mang tính tự phát hộ gia đình, hiệu quả thấp hơn mức trung bình cả nước và các tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình.
4. Luận án xác lập bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TCLTNN cấp tỉnh gồm những chỉ tiêu nào?
Luận án xác định 5 chỉ tiêu định lượng chủ yếu để đánh giá hiệu quả TCLTNN cấp tỉnh trong điều kiện Việt Nam gồm:
- Giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGTNN).
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất.
- Năng suất lao động nông nghiệp.
- Tỷ lệ nông sản hàng hóa được tiêu thụ.
- Giá trị sản xuất thu được trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
5. Năm nhóm giải pháp chủ yếu được luận án đề xuất cho tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 là gì?
Năm nhóm giải pháp bao gồm: (1) Đổi mới quản lý nhà nước về TCLTNN; (2) Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp; (3) Thu hút doanh nghiệp lớn hỗ trợ hợp tác xã và hộ nông dân phát triển nông sản hàng hóa giá trị gia tăng cao; (4) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ TCLTNN; (5) Quảng bá hình ảnh, xây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển mạng lưới tiêu thụ nông sản trong và ngoài tỉnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Lan là công trình nghiên cứu toàn diện, chuẩn mực về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả dưới góc độ Địa lý kinh tế - xã hội. Luận án đã hệ thống hóa lý luận, xác lập khung chỉ tiêu đánh giá cấp tỉnh và phân tích sâu sắc thực trạng giai đoạn 2010 - 2019. Các dự báo không gian cùng 5 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch và phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.