Luận án: Tác động nhân tố bất định đến tích hợp thước đo tài chính-phi tài chính và hiệu quả kinh doanh

Nghiên cứu luận án tiến sĩ về tác động của các nhân tố bất định đến việc vận dụng tích hợp thước đo tài chính và phi tài chính trong quản lý doanh nghiệp tại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

293
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố bất định và thước đo tài chính phi tài chính

Nhân tố bất định là những yếu tố không thể dự đoán trước trong môi trường kinh doanh. Chúng bao gồm sự biến động thị trường, thay đổi công nghệ và cạnh tranh gay gắt. Thước đo tài chính phản ánh kết quả kinh doanh qua lợi nhuận, doanh thu và chi phí. Thước đo phi tài chính đo lường sự hài lòng khách hàng, chất lượng sản phẩm và năng suất nhân viên. Việc tích hợp hai loại thước đo này giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện hơn. Trong bối cảnh phía Nam Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với nhiều thách thức từ môi trường kinh doanh bất định. Nghiên cứu của Lê Hoàng Oanh năm 2021 đã chỉ ra mối liên hệ giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo. Kết quả cho thấy sự phù hợp giữa yếu tố bất định và thước đo ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về hệ thống đo lường hiệu quả.

1.1. Khái niệm nhân tố bất định trong kinh doanh

Nhân tố bất định trong kinh doanh đề cập đến những biến số không thể kiểm soát hoàn toàn. Chúng bao gồm biến động kinh tế vĩ mô, thay đổi chính sách pháp luật và xu hướng tiêu dùng. Doanh nghiệp sản xuất phía Nam Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh từ cạnh tranh khu vực và hội nhập quốc tế. Sự bất định buộc nhà quản trị phải điều chỉnh chiến lược liên tục. Việc nhận diện đúng nhân tố bất định giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó hiệu quả hơn trong môi trường kinh doanh phức tạp.

1.2. Vai trò của thước đo tài chính và phi tài chính

Thước đo tài chính tập trung vào kết quả tài chính như lợi nhuận, tỷ suất sinh lời và dòng tiền. Thước đo phi tài chính đo lường các khía cạnh phi tiền tệ như mức độ hài lòng khách hàng, thời gian giao hàng và tỷ lệ sản phẩm lỗi. Sự kết hợp hai loại thước đo này tạo nên hệ thống đánh giá toàn diện. Nghiên cứu chỉ ra rằng doanh nghiệp vận dụng tích hợp thước đo có hiệu quả hoạt động kinh doanh cao hơn so với doanh nghiệp chỉ sử dụng đơn lẻ.

II. Phân tích tác động của nhân tố bất định đến tích hợp thước đo

Nhân tố bất định có tác động đáng kể đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính và phi tài chính. Khi môi trường kinh doanh biến động mạnh, doanh nghiệp cần nhiều thông tin hơn để ra quyết định. Điều này thúc đẩy việc áp dụng hệ thống đo lường đa chiều. Ngược lại, trong môi trường ổn định, một số doanh nghiệp có xu hướng lơ là việc phát triển thước đo phi tài chính. Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp sản xuất phía Nam Việt Nam cho thấy ba nhân tố bất định chính. Đó là mức độ cạnh tranh, sự thay đổi công nghệ và biến động thị trường. Các nhân tố này có mối tương quan khác nhau với mức độ tích hợp thước đo. Cạnh tranh gay gắt buộc doanh nghiệp phải mở rộng hệ thống đo lường. Thay đổi công nghệ đòi hỏi cập nhật thước đo liên tục. Biến động thị trường yêu cầu tính linh hoạt cao trong đánh giá hiệu quả.

2.1. Tác động của mức độ cạnh tranh đến tích hợp thước đo

Mức độ cạnh tranh là nhân tố bất định quan trọng ảnh hưởng đến tích hợp thước đo. Trong môi trường cạnh tranh cao, doanh nghiệp phải theo dõi nhiều chỉ số hơn để duy trì lợi thế. Nghiên cứu tại phía Nam Việt Nam cho thấy cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thước đo phi tài chính. Các chỉ số như chất lượng dịch vụ, thời gian phản hồi và đổi mới sản phẩm được ưu tiên. Tuy nhiên, việc vận dụng quá nhiều thước đo cũng tạo gánh nặng chi phí vận hành cho doanh nghiệp.

2.2. Ảnh hưởng của biến động công nghệ và thị trường

Biến động công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp liên tục cập nhật hệ thống đo lường. Các thước đo truyền thống có thể không còn phù hợp khi công nghệ thay đổi nhanh chóng. Biến động thị trường cũng tạo áp lực tương tự lên hệ thống đánh giá hiệu quả. Nghiên cứu chỉ ra rằng doanh nghiệp chủ động thích ứng có hiệu quả kinh doanh tốt hơn. Sự phù hợp giữa mức độ bất định và tích hợp thước đo đóng vai trò then chốt trong thành công dài hạn của doanh nghiệp sản xuất.

III. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận tổng thể

Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận tổng thể để đánh giá mối quan hệ giữa nhân tố bất định và tích hợp thước đo. Cách tiếp cận này xem xét sự phù hợp giữa điều kiện môi trường và hệ thống đo lường hiệu quả. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng với mẫu khảo sát các doanh nghiệp sản xuất phía Nam Việt Nam. Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi và phân tích bằng phương pháp hồi quy. Nghiên cứu sử dụng lý thuyết bất định để xây dựng khung lý thuyết. Lý thuyết này giải thích tại sao doanh nghiệp cần điều chỉnh thước đo theo môi trường. Phương pháp tiếp cận tổng thể khác với cách tiếp cận chọn lọc và tương tác. Cách tiếp cận tổng thể kiểm định trực tiếp tác động của sự phù hợp giữa yếu tố bất định và thước đo đến hiệu quả kinh doanh. Đây là đóng góp quan trọng của nghiên cứu so với các công trình trước đó.

3.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Mẫu nghiên cứu bao gồm các doanh nghiệp sản xuất hoạt động tại khu vực phía Nam Việt Nam. Bảng khảo sát được thiết kế dựa trên các thang đo đã được kiểm định trong nghiên cứu quốc tế. Dữ liệu được thu thập từ các nhà quản lý cấp cao có hiểu biết về hệ thống đo lường hiệu quả. Phương pháp lấy mẫu có chủ đích được áp dụng để đảm bảo chất lượng dữ liệu. Thời gian thu thập dữ liệu kéo dài để đạt được số lượng mẫu phù hợp cho phân tích thống kê.

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu và kiểm định mô hình

Phương pháp hồi quy đa biến được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình phân tích bao gồm biến độc lập là nhân tố bất định và biến phụ thuộc là hiệu quả kinh doanh. Biến trung gian là mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính và phi tài chính. Kiểm định đa cộng tuyến và tự tương quan được thực hiện để đảm bảo độ tin cậy kết quả. Phần mềm thống kê chuyên dụng hỗ trợ quá trình phân tích dữ liệu và kiểm định mô hình nghiên cứu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp sản xuất

Nghiên cứu xác nhận nhân tố bất định có tác động tích cực đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính và phi tài chính. Khi môi trường bất định cao, doanh nghiệp có xu hướng mở rộng hệ thống đo lường đa chiều hơn. Kết quả cũng cho thấy sự phù hợp giữa nhân tố bất định và thước đo ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp duy trì sự phù hợp này đạt kết quả kinh doanh vượt trội hơn so với đối thủ.Ứng dụng thực tiễn cho thấy nhà quản trị cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh hệ thống thước đo. Việc chỉ tập trung vào thước đo tài chính sẽ bỏ sót thông tin quan trọng về hiệu quả phi tài chính. Ngược lại, vận dụng quá nhiều thước đo sẽ tăng chi phí và làm phân tán nguồn lực. Doanh nghiệp sản xuất phía Nam Việt Nam cần xây dựng hệ thống đo lường linh hoạt, thích ứng với biến động môi trường để đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu.

4.1. Khuyến nghị cho doanh nghiệp sản xuất phía Nam Việt Nam

Doanh nghiệp sản xuất phía Nam Việt Nam nên xây dựng hệ thống thước đo cân bằng giữa tài chính và phi tài chính. Cần thường xuyên rà soát mức độ phù hợp giữa thước đo và điều kiện môi trường kinh doanh. Đầu tư vào hệ thống thông tin quản lý hỗ trợ thu thập và phân tích dữ liệu đa chiều. Đào tạo nhân viên về cách sử dụng thước đo phi tài chính trong đánh giá hiệu quả. Thiết kế cơ chế phản hồi nhanh để điều chỉnh thước đo khi môi trường thay đổi đột biến.

4.2. Đóng góp và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đóng góp bằng chứng thực nghiệm từ Việt Nam về mối quan hệ giữa bất định và tích hợp thước đo. Cách tiếp cận tổng thể được kiểm định phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp sản xuất đang phát triển. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang các ngành dịch vụ và thương mại. Nghiên cứu định tính bổ sung sẽ làm sâu sắc hiểu biết về quá trình ra quyết định thước đo. So sánh quốc tế giữa các nước đang phát triển cũng là hướng nghiên cứu tiềm năng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP.HCM LÊ HOÀNG OANH TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH-PHI TÀI CHÍNH VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỚI CÁCH TIẾP CẬN TỔNG THỂ – BẰNG CHỨNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHÍA NAM VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp.HCM - Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI KINH TẾ TP.HCM LÊ HOÀNG OANH TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH-PHI TÀI CHÍNH VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỚI CÁCH TIẾP CẬN TỔNG THỂ – BẰNG CHỨNG TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHÍA NAM VIỆT NAM Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lê Đình Trực 2. Trần Anh Hoa Tp.HCM - Năm 2021 (i) LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế “Tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính – phi tài chính và sự ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dưới cách tiếp cận tổng thể – Bằng chứng tại doanh nghiệp sản xuất Phía Nam Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện, chưa có công trình nghiên cứu nào tương tự được thực hiện trên Thế giới và tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh LÊ HOÀNG OANH (ii) LỜI CẢM ƠN Luận án này sẽ khó có thể được hoàn thành nếu thiếu sự giúp đỡ và động viên từ nhiều tổ chức và cá nhân. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã tạo môi trường học tập chuyên nghiệp cho bậc đào tạo sau đại học để tôi có thể được học tập và hoàn thiện luận án theo chuẩn tiên tiến của Thế giới. Tôi xin tri ân đến các Thầy, Cô trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM đã giảng dạy, hướng dẫn tôi tận tình để tôi có thể nắm bắt phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như xu hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực kế toán nói chung và Kế toán quản trị nói riêng thông qua các học phần trong chương trình đào tạo bậc tiến sĩ. Những kiến thức này thật sự giúp ích tôi trong việc nâng cao trình độ, chọn chủ đề nghiên cứu cho luận án và hoàn thành luận án nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Đình Trực, Cô Trần Anh Hoa và Thầy Đoàn Ngọc Quế đã bỏ thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn, động viên và dìu dắt tôi trong nhiều năm qua để tôi có thể hoàn thành luận án này. Những nhận xét, đánh giá và góp ý của các Thầy Cô trong suốt một chặng đường dài đã giúp cho luận án của tôi ngày một hoàn thiện hơn. Luận án của tôi không thể được thực hiện nếu thiếu sự hỗ trợ của người thân, người quen và bạn bè trong việc giúp tôi thu thập dữ liệu khảo sát. Lời sau cuối, tôi trân trọng gửi tấm lòng chân tình đến Đại gia đình hai bên và mái ấm nhỏ của tôi. Những năm qua, công việc giảng dạy, nghiên cứu, cộng thêm học hành đã gần như chiếm hết thời gian khiến tôi chăm lo cho gia đình không được toàn vẹn như thâm tâm tôi mong muốn. Dù vậy, mọi người vẫn luôn yêu thương và động viên tôi. Xin cảm ơn gia đình thương yêu đã luôn ở bên tôi.HCM, ngày 09 tháng 09 năm 2021 Lê Hoàng Oanh (iii) MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . II MỤC LỤC . III DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHO THUẬT NGỮ TIẾNG ANH . VIIII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. VIII DANH MỤC THUẬT NGỮ . IX DANH MỤC BẢNG. XI DANH MỤC PHỤ LỤC . XVI GIỚI THIỆU CHUNG . SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU . CẤU TRÚC CỦA NGHIÊN CỨU . 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.1 TÓM LƯỢC CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH – PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .1 Tóm lược các giai đoạn hình thành - phát triển của hệ thống đo lường HQHĐKD 8 1.2 Tổng quan các dòng (giai đoạn) nghiên cứu về hệ thống đo lường HQHĐKD16 1.2 KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH - PHI TÀI CHÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÙ HỢP GIỮA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH VÀ MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH – PHI TÀI CHÍNH TRÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .1 Dưới cách tiếp cận sự chọn lọc.2 Dưới cách tiếp cận sự tương tác.3 Dưới cách tiếp cận tổng thể.3 KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD NÓI CHUNG VÀ MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH – PHI TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG.4 XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. 38 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 40 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD.1 Định nghĩa HQHĐKD và đo lường HQHĐKD.2 Định nghĩa hệ thống đo lường HQHĐKD.3 Định nghĩa mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính - phi tài chính. LÝ THUYẾT BẤT ĐỊNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KIỂM SOÁT QUẢN LÝ, HỆ THỐNG KTQT & HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD.1 Nội dung lý thuyết.2 Phân loại biến bất định. SỰ PHÙ HỢP. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BAN ĐẦU.1 Mô hình lý thuyết tổng quát cho việc nghiên cứu lý thuyết bất định đối với hệ thống đo lường HQHĐKD.2 Lựa chọn cách tiếp cận khái niệm sự phù hợp cho mô hình nghiên cứu.3 Mô hình nghiên cứu ban đầu. CÁC BIẾN BẤT ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Nhận thức không chắc chắn về môi trường.2 Cơ cấu tổ chức.3 Chiến lược kinh doanh và phân loại chiến lược kinh doanh.4 Mức độ cạnh tranh.5 Văn hoá doanh nghiệp - mô hình văn hóa doanh nghiệp.6 Định hướng thị trường.7 Công nghệ sản xuất hiện đại và công nghệ quản trị hiện đại. 54 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 54 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.2 Phương pháp thực hiện.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.1 Nhận thức không chắc chắn về môi trường và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.2 Cơ cấu tổ chức và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.3 CLKD và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.4 Quy mô DN và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.5 Mức độ cạnh tranh và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.6 Văn hoá DN và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.7 Định hướng thị trường và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC .8 Sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.9 “Sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC” và “HQHĐKD”.6 XÂY DỰNG THANG ĐO.1 Thang đo nhận thức không chắc chắn về môi trường.2 Thang đo cơ cấu tổ chức phân quyền.3 Thang đo chiến lược kinh doanh.4 Thang đo mức độ cạnh tranh.5 Thang đo quy mô DN.6 Thang đo văn hoá DN.7 Thang đo định hướng thị trường.8 Thang đo sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược .9 Thang đo mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC.10 Thang đo HQHĐKD.7 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.1 Định nghĩa DN sản xuất và đặc điểm hoạt động, quản lý của DN sản xuất.2 Đặc điểm hoạt động, quản lý ở DN sản xuất vừa và lớn.3 Sự chuyển đổi phương thức sản xuất ở DN sản xuất hiện nay.8 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG.9 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ VÀ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC:.1 Công cụ thu thập dữ liệu.2 Tổng thể nghiên cứu.3 Mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu.10 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ.1 Kích thước mẫu.2 Công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích dữ liệu.11 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.1 Công cụ phân tích dữ liệu.2 Kích thước mẫu.3 Quy trình phân tích dữ liệu.97 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 101 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.1 Kết quả thảo luận về xác lập các nhân tố tác động đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam.2 Kết quả thảo luận về ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC đến HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam.2 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ.1 Thực hiện nghiên cứu sơ bộ và kết quả thống kê mô tả.2 Kết quả kiểm định thang đo.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu sơ bộ.4 THANG ĐO KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC.1 Thực hiện nghiên cứu chính thức.2 Thực trạng về công tác đo lường HQHĐKD và mức độ vận dụng các loại thước đo HQHĐKD cho từng mục tiêu quản trị (thông qua thống kê mô tả từng loại thước đo TC - phi TC).3 Kết quả thống kê mô tả các khái niệm nghiên cứu.4 Kết quả kiểm định mô hình đo lường.5 Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc.6 TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .7 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .1 Bàn luận kết quả thống kê mô tả thực trạng thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam .2 Bàn luận về kết quả kiểm định thang đo thông qua nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức .3 Bàn luận về kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. 139 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 148 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI CÁC NHÀ QUẢN LÝ KHI THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD .3 Ý NGHĨA VỀ MẶT HỌC THUẬT CỦA NGHIÊN CỨU .1 Về việc lấp đầy khoảng trống nghiên cứu .2 Về việc đo lường nhân tố bất định.3 Về việc đo lường thực trạng vận hành hệ thống đo lường HQHĐKD .4 Về cách tiếp cận vận dụng đối với khái niệm sự phù hợp .4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . 158 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ