Tổng quan luận án

Hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ chuyên môn cơ bản, giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ và bồi dưỡng năng lực thực thi công vụ cho cán bộ quản lý đương chức lẫn kế cận. Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2006–2010 và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước (Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ 2011–2020, Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020), hoạt động nghiên cứu khoa học trong hệ thống giáo dục còn bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng và khả năng ứng dụng kết quả vào thực tiễn. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong công tác quản lý, cơ chế hoạt động, sự thiếu minh bạch và việc chưa xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các chủ thể liên quan.

Luận án của nghiên cứu sinh Ngô Viết Sơn (chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 62.14, bảo vệ năm 2015 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Xuân Thức và PGS. Vương Thanh Hương) tập trung giải quyết khoảng trống trong quản lý đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở – loại hình đề tài diễn ra định kỳ hằng năm, chiếm nhiều nguồn lực nhưng tỷ lệ ứng dụng kết quả vào thực tiễn còn thấp.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các giải pháp quản lý nghiên cứu khoa học tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học, đặc biệt là đưa các kết quả nghiên cứu của đề tài cấp cơ sở vào ứng dụng thực tiễn.

Giả thuyết khoa học: Hiện nay các kết quả nghiên cứu của đề tài khoa học cấp cơ sở tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục ít được áp dụng vào thực tiễn. Nếu nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ thể quản lý thông qua việc hoàn thiện cơ chế, chính sách trong nghiên cứu khoa học, đồng thời hoàn thiện các quy trình cụ thể và phát triển mối quan hệ giữa chủ thể quản lý với các chủ thể liên quan trong quá trình thực hiện đề tài cấp cơ sở, thì sẽ nâng cao được hiệu quả nghiên cứu khoa học và gia tăng khả năng ứng dụng thực tiễn của các kết quả nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 5 nhiệm vụ:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý nghiên cứu khoa học, trọng tâm là cơ sở lý luận về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
  2. Tìm hiểu thực trạng nghiên cứu khoa học và thực trạng quản lý đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý nghiên cứu khoa học tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
  4. Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
  5. Thực nghiệm xây dựng quy trình tư vấn xác định vấn đề nghiên cứu và tư vấn tuyển chọn thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại Học viện Quản lý giáo dục.

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.

Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu khoa học tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian (địa bàn): 4 đơn vị có chức năng, nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tương đồng, gồm: Học viện Quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Bồi dưỡng Cán bộ giáo dục Hà Nội, Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ.
  • Khách thể khảo sát: Giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia nghiên cứu khoa học và cán bộ lãnh đạo/quản lý tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
  • Thời gian khảo sát thực trạng: Dữ liệu giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013.
  • Khảo nghiệm và thực nghiệm: Thực hiện trực tiếp tại Học viện Quản lý giáo dục (thực nghiệm quy trình từ năm 2011 đến năm 2013).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu nước ngoài chỉ ra hai xu hướng quản lý khoa học công nghệ:

  • Về phương thức xác định vấn đề và tuyển chọn: Các quốc gia phát triển quy định quy trình công khai, ổn định theo chu kỳ năm. Điển hình tại Nhật Bản, hồ sơ đề cương nộp vào tháng 10 hằng năm, xét chọn trong 6 tháng và công bố kết quả vào cuối tháng 4 năm sau dựa trên tiêu chí mục tiêu, tính khả thi, kết quả và danh mục công bố trong 5 năm của tác giả.
  • Về mô hình phân bổ kinh phí: Mô hình thứ nhất là Chính phủ thành lập Hội đồng đánh giá và giao cơ quan tài chính phân bổ (tiêu biểu là Hội đồng Chính sách Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính Nhật Bản); mô hình thứ hai là cơ quan độc lập đấu thầu, đặt hàng và mua kết quả nghiên cứu (tiêu biểu là Quỹ nghiên cứu Khoa học và Công nghệ New Zealand).
  • Đánh giá năng lực nghiên cứu quốc gia: Dẫn chiếu báo cáo của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2011) và nghiên cứu của Phạm Duy Hiển (2004), luận án ghi nhận tương quan giữa số lượng công bố quốc tế trên triệu dân với chỉ số GDP bình quân và HDI, so sánh các chỉ số kinh tế tri thức (KEI), chỉ số tri thức (KI) của Việt Nam với Indonesia và Philippines.

Tổng quan nghiên cứu trong nước, tác giả điểm lại các công trình tiêu biểu:

  • Hoàng Thị Nhị Hà (2009): Luận án "Quản lý nghiên cứu khoa học ở các trường Đại học sư phạm".
  • Lê Yên Dung (2010): Luận án "Mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực".
  • Nguyễn Phúc Châu (2006): Đề tài cấp Bộ B2006-29.10 về giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động khoa học công nghệ của các trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo.
  • Trần Khánh Đức (2001): Đề tài cấp Bộ B2001-52-TĐ về đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học trong các trường đại học giai đoạn 1996–2000.
  • Vương Thanh Hương (2002): Đề tài cấp Bộ B2002-52.26 về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ ở trường đại học.
  • Lê Vân Anh (2005): Đề tài cấp Bộ B2005-80 về ứng dụng công nghệ thông tin quản lý nghiên cứu khoa học lĩnh vực giáo dục.
  • Lưu Lâm (2010): Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp xây dựng phần mềm quản lý khoa học công nghệ.
  • Ngô Viết Sơn (2007): Đề tài cấp Bộ B2007-29.23 về đổi mới công tác thi đua, khen thưởng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào trường đại học đa ngành hoặc viện nghiên cứu, chưa đi sâu vào đặc thù của các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. Đồng thời, các nghiên cứu chưa thiết kế chi tiết hệ thống quy trình quản lý khép kín 6 giai đoạn cho đề tài cấp cơ sở (từ khâu xác định vấn đề đến khâu ứng dụng thực tiễn), chưa mô hình hóa mối quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý và 4 nhóm chủ thể liên quan, chưa tích hợp công tác thi đua - khen thưởng thành đòn bẩy tạo động lực bền vững và chưa gắn kết với định hướng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Khái niệm cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Là đơn vị sự nghiệp công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, có nhiệm vụ trọng yếu là đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và nghiên cứu khoa học phục vụ quản lý, bồi dưỡng.
  • Khái niệm nghiên cứu khoa học: Kế thừa quan điểm của Vũ Cao Đàm (nghiên cứu khoa học là tìm kiếm điều chưa biết, sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới), Vương Thanh Hương (tính sáng tạo, thông tin, khách quan, kế thừa, cá nhân, phi kinh tế), Beillerot J. (6 tiêu chí: sản sinh kiến thức mới, quy trình chặt chẽ, công bố kết quả, nhận xét phê phán, tính hệ thống trong thu thập dữ liệu, diễn giải theo lý thuyết hiện hành).
  • Khái niệm quản lý: Tác giả đề xuất định nghĩa: "Quản lý là sự tác động có hướng đích của người lãnh đạo tới các cá nhân/tổ chức có liên quan trong hoạt động tập thể nhằm đạt mục tiêu đã được thống nhất thông qua các quá trình bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra".
  • Thao tác tư duy của chủ thể quản lý ("Thông - Điều - Phương - Nguyên"): Khi đưa ra quyết định quản lý, chủ thể phải cân nhắc 4 điều kiện cần: Thông tin xác thực, Điều kiện cụ thể, Phương pháp phù hợp, Không vi phạm nguyên tắc.
  • Cơ cấu chủ thể quản lý đề tài cấp cơ sở: Mô hình tương tác giữa Chủ thể quản lý (ký hiệu A - Thủ trưởng cơ sở bồi dưỡng và các bộ phận chuyên trách, Hội đồng Khoa học và Đào tạo) với 4 chủ thể liên quan: Chủ nhiệm đề tài (B), Tổ trưởng tổ kiểm tra (C), Chủ tịch Hội đồng đánh giá, nghiệm thu (D), Thủ trưởng cơ quan/tổ chức thụ hưởng kết quả nghiên cứu (E).

Khung tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

  • Tiếp cận hệ thống: Định hướng quá trình quản lý nghiên cứu khoa học phục vụ trực tiếp cho quản lý đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
  • Tiếp cận quá trình: Phân tích tiến trình thực hiện đề tài cấp cơ sở thành các bước biến đổi liên tục từ đầu vào đến đầu ra theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng (ISO 9000 & ISO 9001).
  • Tiếp cận quản lý: Làm rõ việc thực thi 4 chức năng quản lý và thao tác tư duy ra quyết định của người đứng đầu.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, khảo sát bằng phiếu hỏi (điều tra bảng hỏi), phân tích báo cáo tổng kết năm học, phỏng vấn sâu chuyên gia, khảo nghiệm tính khả thi và thực nghiệm sư phạm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu điều tra, tính tỷ lệ phần trăm, độ lệch, kiểm tra độ tin cậy của các dữ liệu khảo sát và thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý NCKH tại các CSBD CBQLGD

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động nghiên cứu khoa học và quản lý nghiên cứu khoa học trong bối cảnh các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. Luận án làm rõ nội dung nghiên cứu khoa học tại các cơ sở này gồm: thực hiện đề tài các cấp, biên soạn chương trình/giáo trình, nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá, công bố tạp chí khoa học, viết tham luận hội thảo khoa học các cấp, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

Trọng tâm của chương là chuẩn hóa cấu trúc quản lý đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở thành 6 quá trình tương ứng với 6 quy trình kỹ thuật cụ thể:

Quá trình Tên quy trình cụ thể Số bước Mục tiêu quản lý cốt lõi
Quá trình 1 Tư vấn xác định (TVXĐ) vấn đề nghiên cứu cấp cơ sở 4 bước (b1–b4) Quản lý việc công bố định hướng, thu nhận phiếu đề xuất, chấm điểm độc lập và tư vấn của Hội đồng Khoa học và Đào tạo.
Quá trình 2 Tư vấn tuyển chọn (TVTC) thuyết minh đề tài cấp cơ sở 4 bước (b1–b4) Quản lý thông báo vấn đề, tiếp nhận thuyết minh, chấm điểm phản biện độc lập và tổ chức bảo vệ thuyết minh trước Hội đồng.
Quá trình 3 Triển khai nghiên cứu và kiểm tra đề tài cấp cơ sở 7 bước (b1–b7) Quản lý chỉnh sửa thuyết minh, ký kết hợp đồng nghiên cứu, tạm ứng kinh phí, kiểm tra tiến độ định kỳ và lập biên bản kiểm tra.
Quá trình 4 Đánh giá, nghiệm thu đề tài cấp cơ sở 5 bước (b1–b5) Quản lý hồ sơ sản phẩm, thành lập Hội đồng nghiệm thu đúng thành phần, tổ chức phiên họp đánh giá và hoàn thiện thủ tục công nhận kết quả.
Quá trình 5 Thực hiện quyền tác giả và quyền sở hữu kết quả nghiên cứu 5 bước (b1–b5) Quản lý hoàn thiện báo cáo sau nghiệm thu, xác nhận sản phẩm nộp lưu chiểu, quyết toán tài chính, nhập dữ liệu vào phần mềm lưu trữ và cấp chứng nhận.
Quá trình 6 Áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn 3 bước (b1–b3) Quản lý việc ký hợp đồng chuyển giao/ứng dụng với đơn vị thụ hưởng, đưa vào kế hoạch hằng năm và triển khai ứng dụng thực tế.

Chương này cũng phân tích hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đề tài cấp cơ sở: nhóm yếu tố chủ quan (năng lực, vai trò của thủ trưởng cơ sở, chủ nhiệm đề tài, tổ kiểm tra, hội đồng nghiệm thu, đơn vị thụ hưởng) và nhóm yếu tố khách quan (chính sách thi đua khen thưởng, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin quản lý, định hướng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng).

Chương 2: Thực trạng quản lý NCKH tại các CSBD CBQLGD

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng quản lý nghiên cứu khoa học tại 4 cơ sở: Học viện Quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Bồi dưỡng Cán bộ giáo dục Hà Nội và Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010–2013.

Khảo sát được thực hiện trên các nhóm khách thể: cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên và chuyên gia quản lý khoa học. Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy:

  • Về nhận thức và thực hiện: Đại đa số cán bộ, giảng viên nhận thức được tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học đối với việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng. Tuy nhiên, mức độ thực hiện không đồng đều giữa các cơ sở; nhiệm vụ giảng dạy chiếm phần lớn thời gian (phân tích qua số lượng lớp phải giảng dạy trong 3 năm học), dẫn đến khó khăn trong việc hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
  • Về thực hiện quy trình quản lý 6 khâu:
    • Khâu TVXĐ vấn đề nghiên cứu và TVTC thuyết minh: Chưa được chuẩn hóa thành văn bản quy trình thống nhất; tiêu chí chấm điểm và phản biện độc lập chưa được áp dụng đồng bộ, dẫn đến việc trùng lặp đề tài hoặc đề tài thiếu tính khả thi.
    • Khâu triển khai và kiểm tra: Hoạt động kiểm tra tiến độ còn mang tính hình thức, thiếu các tiêu chí định lượng về sản phẩm trung gian; thủ tục tài chính, thanh quyết toán còn phức tạp.
    • Khâu đánh giá, nghiệm thu: Đa phần đề tài được nghiệm thu đúng hạn hoặc gia hạn ngắn, nhưng khâu thẩm định tính chân trị của sản phẩm ứng dụng chưa sâu.
    • Khâu thực hiện quyền tác giả, lưu trữ và ứng dụng thực tiễn: Đây là khâu yếu nhất. Dữ liệu đề tài chưa được số hóa trên phần mềm quản lý chung; việc bàn giao, ký hợp đồng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào các khóa bồi dưỡng cán bộ quản lý hoặc chuyển giao cho các cơ sở giáo dục địa phương còn rất hạn chế.

Bảng tổng hợp các nhóm bảng biểu đánh giá thực trạng trong luận án:

STT Bảng Nội dung khảo sát thực trạng chính trong luận án
Bảng 2.1 & 2.3 Mức độ thực hiện nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài cấp cơ sở tại các cơ sở bồi dưỡng
Bảng 2.5 Mức độ thực hiện theo quy trình cụ thể trong quá trình thực hiện đề tài cấp cơ sở
Bảng 2.6 & 2.7 Mức độ thực hiện hai nhiệm vụ giảng dạy – nghiên cứu khoa học và tổng số lớp giảng dạy trong 3 năm
Bảng 2.8 – 2.13 Mức độ thực hiện các nội dung quản lý qua 6 khâu (TVXĐ, TVTC, triển khai/kiểm tra, nghiệm thu, bản quyền, ứng dụng)
Bảng 2.14 – 2.17 Mức độ ảnh hưởng của các chủ thể (Thủ trưởng cơ sở A, Chủ nhiệm đề tài B, Tổ kiểm tra C/Hội đồng D, Đơn vị thụ hưởng E)
Bảng 2.18 – 2.26 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan (thi đua khen thưởng, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, CNTT, kinh phí, cơ sở vật chất)

Nguyên nhân của hạn chế: Thiếu cơ chế khuyến khích vật chất và tinh thần thỏa đáng; chưa chuẩn hóa quy trình quản lý khoa học nội bộ; sự phối hợp giữa chủ thể quản lý và đơn vị thụ hưởng chưa được ràng buộc chặt chẽ; chưa có phần mềm chuyên dụng hỗ trợ theo dõi và quản lý dữ liệu nghiên cứu khoa học.

Chương 3: Giải pháp quản lý NCKH tại các CSBD CBQLGD

Dựa trên nguyên tắc bám sát Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ 2011–2020 và Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020, luận án đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp 1: Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ thể quản lý thông qua việc hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong nghiên cứu khoa học. Tập trung đổi mới chính sách thi đua, khen thưởng; gắn kết quả nghiên cứu khoa học với đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ; hoàn thiện cơ chế tài chính hỗ trợ kinh phí nghiên cứu; định hướng giảng viên ưu tiên các đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng nhằm giải quyết trực tiếp các bất cập trong công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

  2. Giải pháp 2: Hoàn thiện các quy trình cụ thể trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. Ban hành và áp dụng đồng bộ hệ thống văn bản hướng dẫn 6 quy trình chuẩn: Quy trình TVXĐ vấn đề nghiên cứu (4 bước), Quy trình TVTC thuyết minh đề tài (4 bước), Quy trình triển khai nghiên cứu và kiểm tra (7 bước), Quy trình đánh giá nghiệm thu (5 bước), Quy trình thực hiện quyền tác giả và quyền sở hữu kết quả nghiên cứu (5 bước), Quy trình áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn (3 bước). Tích hợp cơ sở dữ liệu nghiên cứu vào phần mềm quản lý để theo dõi tiến độ, lưu trữ và khai thác kết quả.

  3. Giải pháp 3: Phát triển mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và các chủ thể có liên quan trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. Xác lập rõ quyền hạn, trách nhiệm pháp lý và cơ chế phối hợp giữa Chủ thể quản lý (A) với Chủ nhiệm đề tài (B), Tổ trưởng tổ kiểm tra (C), Chủ tịch Hội đồng đánh giá, nghiệm thu (D) và Thủ trưởng cơ quan/tổ chức thụ hưởng kết quả nghiên cứu (E) xuyên suốt từ khâu đặt hàng đến khâu chuyển giao ứng dụng.

Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:

  • Khảo nghiệm: Thực hiện lấy ý kiến tại Học viện Quản lý giáo dục. Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi cao của cả 3 nhóm giải pháp đề xuất (thể hiện qua Biểu đồ 3.3 và Biểu đồ 3.4).
  • Thực nghiệm: Triển khai thực nghiệm áp dụng quy trình TVXĐ vấn đề nghiên cứu và TVTC thuyết minh đề tài cấp cơ sở tại Học viện Quản lý giáo dục qua 3 năm (2011, 2012, 2013). Dữ liệu thực nghiệm (Bảng 3.27, Bảng 3.28, Biểu đồ 3.5, Biểu đồ 3.6) cho thấy:
    • Tỷ lệ các đề xuất nghiên cứu bám sát định hướng và nhu cầu thực tiễn tăng rõ rệt.
    • Chất lượng bản thuyết minh được nâng cao, giảm tỷ lệ phải chỉnh sửa lớn sau phiên họp Hội đồng Khoa học và Đào tạo.
    • Tỷ lệ đánh giá ở mức "rất lợi ích" và "lợi ích" sau khi ban hành quy trình tăng vượt trội so với giai đoạn trước thực nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ bản chất của quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
  • Xác định cấu trúc nội dung quản lý đề tài cấp cơ sở và chỉ ra các nhóm yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý nghiên cứu khoa học.
  • Làm rõ vai trò, trách nhiệm và cơ chế tương tác đa chiều giữa chủ thể quản lý (thủ trưởng đơn vị và bộ phận tham mưu) với 4 nhóm chủ thể liên quan (chủ nhiệm đề tài, tổ kiểm tra, hội đồng nghiệm thu, đơn vị thụ hưởng kết quả).
  • Bổ sung vào lý luận quản lý giáo dục khung thao tác tư duy ra quyết định của người quản lý gồm 4 điều kiện: "Thông tin xác thực - Điều kiện cụ thể - Phương pháp phù hợp - Không vi phạm nguyên tắc" (Thông - Điều - Phương - Nguyên).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống 6 quy trình cụ thể cho từng khâu trong chu trình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, có khả năng áp dụng trực tiếp tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
  • Định hướng hoạt động nghiên cứu của giảng viên, nhà khoa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của công tác quản lý và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục thông qua phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
  • Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin thông qua việc chuẩn hóa nội dung cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý hoạt động khoa học công nghệ.
  • Đã thực nghiệm thành công quy trình tư vấn xác định vấn đề nghiên cứu và tư vấn tuyển chọn thuyết minh tại Học viện Quản lý giáo dục, chứng minh tính hiệu quả của giải pháp trên thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực trạng chỉ giới hạn tại 4 cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục đại diện (Học viện Quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục TP.HCM, Trường Bồi dưỡng Cán bộ giáo dục Hà Nội, Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ) trong giai đoạn 2010–2013.
  • Nội dung nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (chu kỳ thực hiện tối đa 1 năm), chưa nghiên cứu mở rộng toàn diện sang các cấp đề tài nghiên cứu khoa học khác (cấp Bộ, cấp Nhà nước, các dự án và chương trình mục tiêu).
  • Khảo nghiệm tính khả thi và thực nghiệm quy trình mới chỉ được tiến hành tại một địa bàn là Học viện Quản lý giáo dục.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát thực trạng sang các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục khác trên phạm vi toàn quốc.
  • Nghiên cứu cơ chế quản lý và chuyển giao công nghệ đối với các chương trình, đề án khoa học công nghệ quy mô lớn và dài hạn.
  • Tiếp tục hoàn thiện cấu trúc module phần mềm chuyên dụng phục vụ số hóa toàn bộ quá trình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và kết nối dữ liệu giữa các cơ sở giáo dục.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và quản lý tại các cơ sở bồi dưỡng, trường đại học, cao đẳng sư phạm: Tham khảo mô hình phân định vai trò, trách nhiệm của các chủ thể và phương pháp ra quyết định quản lý theo 4 điều kiện "Thông - Điều - Phương - Nguyên".
  • Cán bộ phụ trách công tác quản lý khoa học (Phòng Quản lý Khoa học, Bộ phận chuyên trách): Tham khảo trực tiếp hệ thống biểu mẫu, quy trình 6 bước quản lý đề tài cấp cơ sở và quy trình tổ chức Hội đồng Khoa học và Đào tạo.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp tiếp cận hệ thống, tiếp cận quá trình, tiếp cận quản lý cùng kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát và phương pháp thực nghiệm khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục được định nghĩa và quy định thời gian thực hiện như thế nào? Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục là loại đề tài do cơ sở bồi dưỡng quyết định và trực tiếp quản lý, do các giảng viên/nhà khoa học thuộc cơ sở đó thực hiện tối đa trong thời gian 1 năm nhằm phục vụ công tác quản lý giáo dục, công tác giảng dạy hoặc các nhu cầu khác theo thỏa thuận giữa thủ trưởng cơ sở với cơ quan/tổ chức thụ hưởng kết quả nghiên cứu.

  2. Thao tác tư duy của chủ thể quản lý trước khi ra quyết định quản lý khoa học gồm những điều kiện nào? Chủ thể quản lý cần cân nhắc 4 điều kiện cần (gọi tắt là "Thông - Điều - Phương - Nguyên"):

  • Thông tin xác thực: Thông tin đã được chứng minh qua kết quả, hành động cụ thể.
  • Điều kiện cụ thể: Cân nhắc mục tiêu của chủ thể và môi trường thực tế tại thời điểm ra quyết định.
  • Phương pháp phù hợp: Lựa chọn phương pháp quản lý (tổ chức - hành chính, tâm lý - xã hội, kinh tế) phù hợp với tình huống.
  • Không vi phạm nguyên tắc: Tuân thủ đúng các quy định, văn bản pháp quy còn hiệu lực của cấp có thẩm quyền.
  1. Quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở gồm các quy trình cụ thể nào? Gồm 6 quy trình khép kín:
  • Quy trình 1: Tư vấn xác định vấn đề nghiên cứu cấp cơ sở (4 bước).
  • Quy trình 2: Tư vấn tuyển chọn thuyết minh đề tài cấp cơ sở (4 bước).
  • Quy trình 3: Triển khai nghiên cứu và kiểm tra đề tài cấp cơ sở (7 bước).
  • Quy trình 4: Đánh giá, nghiệm thu đề tài cấp cơ sở (5 bước).
  • Quy trình 5: Thực hiện quyền tác giả và quyền sở hữu kết quả nghiên cứu (5 bước).
  • Quy trình 6: Áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn (3 bước).
  1. Hệ thống các chủ thể tham gia vào quản lý đề tài cấp cơ sở theo mô hình của luận án gồm những ai? Bao gồm Chủ thể quản lý (ký hiệu A - Thủ trưởng cơ sở bồi dưỡng, Phòng Khoa học và Công nghệ, Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Trưởng đơn vị của chủ nhiệm đề tài) và 4 chủ thể liên quan: Chủ nhiệm đề tài (B), Tổ trưởng tổ kiểm tra (C), Chủ tịch Hội đồng đánh giá, nghiệm thu (D) và Thủ trưởng cơ quan/tổ chức thụ hưởng kết quả nghiên cứu (E).

  2. Việc thực nghiệm quy trình quản lý được tiến hành tại đâu và đạt được kết quả gì? Thực nghiệm được tiến hành tại Học viện Quản lý giáo dục trong 3 năm (2011, 2012, 2013) đối với Quy trình TVXĐ vấn đề nghiên cứu và TVTC thuyết minh đề tài. Kết quả cho thấy tỷ lệ các đề tài đáp ứng đúng định hướng thực tiễn tăng cao, số lượng thuyết minh đạt chất lượng được nâng lên, giảm thiểu yêu cầu chỉnh sửa phức tạp sau khi thông qua Hội đồng Khoa học và Đào tạo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Viết Sơn đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. Thông qua việc phân tích thực trạng tại 4 cơ sở giai đoạn 2010–2013, công trình đã xây dựng hệ thống 6 quy trình quản lý đề tài cấp cơ sở đồng bộ và phân định rõ vai trò của 5 nhóm chủ thể tham gia. Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm tại Học viện Quản lý giáo dục đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất trong việc nâng cao chất lượng nghiên cứu và thúc đẩy ứng dụng kết quả khoa học vào thực tiễn giáo dục.