Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ tại các trường đại học miền Trung Việt Nam - Phạm Thị Thuý Hằng

2021

265
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ đại học

Hoạt động sở hữu trí tuệ (HĐSHTT) là trụ cột then chốt thúc đẩy sáng tạo và chuyển giao tri thức trong các trường đại học. Quản lý hiệu quả HĐSHTT đảm bảo quyền lợi cho nhà sáng tạo, tăng cường giá trị tài sản trí tuệ (TSTT) của tổ chức. Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức, các trường đại học miền Trung Việt Nam đang đối mặt yêu cầu cấp thiết phải xây dựng hệ thống quản lý SHTT chuyên nghiệp. Hệ thống này bao gồm quy trình phát hiện, tạo lập, bảo vệ và khai thác TSTT. Nghiên cứu luận án tiến sĩ năm 2021 đã chỉ ra vai trò quan trọng của quản lý HĐSHTT trong nâng cao chất lượng giáo dục và vị thế của trường đại học. Việc áp dụng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo là nền tảng ban đầu.

1.1. Vai trò của sở hữu trí tuệ trong giáo dục đại học

SHTT đóng vai trò nền tảng trong môi trường giáo dục đại học. Nó bảo vệ kết quả nghiên cứu, khuyến khích giảng viên và sinh viên dấn thân vào hoạt động khoa học công nghệ. Quản lý SHTT tốt giúp nhà trường khai thác thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu, tạo nguồn thu và tăng cường hợp tác doanh nghiệp. Đây là yếu tố then chốt để nâng tầm chất lượng đào tạo và uy tín của cơ sở giáo dục đại học.

1.2. Bối cảnh nghiên cứu tại khu vực miền Trung Việt Nam

Khu vực miền Trung Việt Nam với nhiều trường đại học lớn như Đại học Huế, Đại học Quy Nhơn đang trong quá trình hội nhập. Nhu cầu nghiên cứu về quản lý HĐSHTT tại đây xuất phát từ thực tiễn nhiều kết quả nghiên cứu chưa được bảo vệ và khai thác hiệu quả. Luận án tiến sĩ năm 2021 đã tập trung khảo sát thực trạng này, làm rõ những thuận lợi và khó khăn đặc thù của các trường trong khu vực để đề xuất giải pháp phù hợp.

II. Phân tích thực trạng quản lý sở hữu trí tuệ đại học

Thực trạng quản lý HĐSHTT tại các trường đại học miền Trung Việt Nam còn nhiều bất cập. Một số thách thức nổi bật bao gồm: nhận thức chưa đồng đều về SHTT trong đội ngũ cán bộ, giảng viên; hệ thống quy trình thủ tục rườm rà, thiếu rõ ràng; nguồn lực con người và tài chính dành cho hoạt động này còn hạn chế. Nhiều tài sản trí tuệ tiềm năng chưa được khai báo, thống kê đầy đủ. Việc bảo vệ quyền SHTT trước các hành vi vi phạm cũng gặp nhiều khó khăn. Nghiên cứu cho thấy sự thiếu liên kết giữa hoạt động khoa học công nghệ và chiến lược sở hữu trí tuệ của nhà trường.

2.1. Nhận thức và năng lực của cán bộ giảng viên

Nhận thức về tầm quan trọng của SHTT ở nhiều cán bộ, giảng viên còn hạn chế. Họ thường tập trung vào nghiên cứu và đào tạo mà ít quan tâm đến việc bảo vệ và thương mại hóa kết quả. Năng lực chuyên môn về pháp luật SHTT, quy trình đăng ký bảo hộ cũng là một rào cản lớn. Điều này dẫn đến nhiều sáng chế, giải pháp hữu ích không được xác lập quyền, gây thiệt thòi cho cả nhà sáng tạo và nhà trường.

2.2. Hệ thống quy định và quy trình nội bộ

Hệ thống quy định nội bộ về quản lý HĐSHTT tại nhiều trường đại học miền Trung chưa hoàn thiện. Các quy trình từ khai báo, đánh giá, xác lập quyền đến khai thác thương mại hóa thường chưa rõ ràng, thiếu sự thống nhất. Sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng như khoa học công nghệ, pháp chế, tài chính cũng chưa hiệu quả. Điều này gây khó khăn trong việc triển khai các hoạt động SHTT một cách hệ thống và chuyên nghiệp.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sở hữu trí tuệ

Để nâng cao hiệu quả quản lý HĐSHTT, các trường đại học cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên là xây dựng và ban hành bộ quy chế quản lý SHTT nội bộ rõ ràng, minh bạch. Tiếp theo, cần thành lập đơn vị chuyên trách hoặc tăng cường năng lực cho đơn vị chuyển giao công nghệ (TTO). Giải pháp then chốt khác bao gồm đào tạo nâng cao nhận thức và kỹ năng cho đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên. Đồng thời, cần thiết lập cơ chế tài chính và khen thưởng phù hợp để khuyến khích sáng tạo. Xây dựng cơ sở dữ liệu TSTT tập trung và tăng cường hợp tác với các tổ chức hỗ trợ SHTT cũng là những bước đi cần thiết.

3.1. Xây dựng chính sách và quy trình nội bộ

Mỗi trường đại học cần xây dựng một bộ quy chế quản lý HĐSHTT hoàn chỉnh. Quy chế này phải quy định rõ trách nhiệm của các bên, quy trình từ khai báo sáng kiến, đăng ký bảo hộ, đến chia sẻ lợi nhuận từ khai thác thương mại. Các quy trình cần đơn giản hóa, minh bạch và được công bố rộng rãi để mọi thành viên trong trường đều nắm bắt và thực hiện.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư vào đào tạo là giải pháp chiến lược. Các chương trình tập huấn về pháp luật SHTT, kỹ năng viết đơn đăng ký sáng chế, nhãn hiệu cần được tổ chức thường xuyên. Nên xây dựng đội ngũ chuyên viên chuyên trách về SHTT có trình độ chuyên môn cao. Đồng thời, đưa nội dung giáo dục SHTT vào chương trình đào tạo cho sinh viên nhằm xây dựng văn hóa sở hữu trí tuệ ngay từ giảng đường.

IV. Kết luận và ứng dụng của nghiên cứu quản lý sở hữu trí tuệ

Nghiên cứu về quản lý HĐSHTT ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam mang lại những kết luận có giá trị lý luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu khẳng định mối quan hệ mật thiết giữa quản lý SHTT hiệu quả với nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và vị thế cạnh tranh của nhà trường. Các giải pháp đề xuất trong luận án tiến sĩ là cơ sở khoa học để các trường đại học tham khảo và áp dụng. Ứng dụng rộng rãi của nghiên cứu này giúp các cơ sở giáo dục đại học khai thác tối đa giá trị tài sản trí tuệ, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đã bổ sung vào kho tàng lý luận về quản lý giáo dục và quản lý SHTT trong bối cảnh Việt Nam. Về thực tiễn, các phát hiện và đề xuất từ nghiên cứu cung cấp một lộ trình cụ thể cho các trường đại học miền Trung trong việc kiện toàn hệ thống quản lý SHTT. Đây là công trình có giá trị tham khảo lớn cho các nhà quản lý giáo dục và hoạch định chính sách.

4.2. Khuyến nghị cho các trường đại học và nhà quản lý

Các trường đại học cần coi quản lý SHTT là một nhiệm vụ chiến lược, không chỉ là hoạt động hỗ trợ. Nhà quản lý nên ưu tiên phân bổ nguồn lực, thành lập ban chỉ đạo cấp trường để triển khai đồng bộ các giải pháp. Cần khuyến khích văn hóa tôn trọng và bảo vệ SHTT trong toàn thể cán bộ, sinh viên. Hợp tác chia sẻ kinh nghiệm giữa các trường trong khu vực cũng là hướng đi hiệu quả.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẠM THỊ THUÝ HẰNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ THUÝ HẰNG  LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC  NĂM 2021 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2021 8 bìa ép kim, 130 trang BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ THUÝ HẰNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục Mã số: 62 14 01 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN THỊ HƯƠNG 2. PHAN MINH TIẾN Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Tác giả Phạm Thị Thuý Hằng ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận án, tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên, hỗ trợ nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, quý thầy cô giáo, đồng nghiệp, gia đình. Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời tri ân tới: PGS. Trần Thị Hương; PGS. Phan Minh Tiến đã tận tình hướng dẫn khoa học, luôn động viên, khích lệ và cho tôi những định hướng quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án; Quý giảng viên Khoa Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và cho tôi nhiều giá trị quý giá trong thời gian tôi tham gia học tập tại nhà trường cũng như trong quá trình hoàn thiện luận án; Quý lãnh đạo nhà trường; Quý thầy cô của Phòng Đào tạo Sau đại học; Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu; Quý lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên phụ trách hoạt động Khoa học & Công nghệ tại các trường Đại học thành viên của Đại học Huế; Trường Đại học Quy Nhơn; Trường Đại học Tây Nguyên đã đồng ý hỗ trợ, cộng tác, giúp đỡ tôi xuyên suốt quá trình thu thập số liệu nghiên cứu; Gia đình, đồng nghiệp, đồng môn, bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẻ mọi khó khăn, nâng đỡ tinh thần, là nguồn động viên to lớn cho tôi trong suốt chặng đường học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Một lần nữa, tôi xin tri ân các cấp lãnh đạo, quý thầy cô giáo, đồng nghiệp, đồng môn, gia đình và bạn bè! Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2021 Người thực hiện luận án Phạm Thị Thuý Hằng iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ CBQL Cán bộ quản lý CGCN Chuyển giao công nghệ CV Chuyên viên ĐH Đại học GV Giảng viên GD&ĐT Giáo dục & đào tạo HĐ Hoạt động KH&CN Khoa học và Công nghệ KT-ĐG Kiểm tra – đánh giá KTTT Kinh tế tri thức NCKH Nghiên cứu khoa học QL Quản lý QLGD Quản lý giáo dục SHTT Sở hữu trí tuệ TSTT Tài sản trí tuệ TTO Technology Transfer Office WIPO World Intellectual Property Organization - Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới iv MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan.ii Danh mục các chữ viết tắt. iii Mục lục. iv Danh mục các bảng và hình.viii Danh mục bảng.viii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Những luận điểm bảo vệ. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cấu trúc luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC. Tổng quan nghiên cứu vấn đề về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ở trong nước. Khái niệm cơ bản. Hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Ý nghĩa của hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Mục tiêu của hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Nội dung của hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Hình thức tổ chức hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Đánh giá hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Môi trường và điều kiện hỗ trợ hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Phân cấp quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Nội dung quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Yếu tố chủ quan. Yếu tố khách quan. 62 Kết luận chương 1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM. Khái quát về các trường đại học công lập khu vực miền trung Việt Nam. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội khu vực miền Trung Việt Nam. Hệ thống trường đại học công lập khu vực miền Trung Việt Nam. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung. Mục đích và nội dung khảo sát thực trạng. Phương pháp khảo sát thực trạng. Phương pháp xử lý thống kê toán học. Thực trạng hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung. Thực trạng nhận thức về hoạt động sở hữu trí tuệ. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động sở hữu trí tuệ. Thực trạng thực hiện hình thức tổ chức hoạt động sở hữu trí tuệ. Thực trạng đánh giá hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Thực trạng quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam. Thực trạng quản lý hoạt động xác định quyền sở hữu trí tuệ về mặt hành chính ở trường đại học. Thực trạng quản lý hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu pháp lý sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Thực trạng quản lý hoạt động khai thác thương mại tài sản sở hữu trí tuệ. Thực trạng quản lý điều kiện hỗ trợ hoạt động sở hữu trí tuệ. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam. Yếu tố ảnh hưởng thuận lợi đến thực trạng quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học. Các yếu tố ảnh hưởng hạn chế đến thực trạng quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Đánh giá chung và nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam. Nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam.120 Kết luận chương 2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Đảm bảo tính mục tiêu. Đảm bảo tính thực tiễn. Đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống. Đảm bảo tính khả thi. Biện pháp quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học khu vực miền Trung Việt Nam. Nâng cao nhận thức về hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Xây dựng, bổ sung và ban hành quy chế quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong trường đại học. Xác lập quy trình quản lí hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Thành lập bộ phận chuyên trách về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong trường đại học. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ. Tổ chức hoạt động hợp tác và liên kết giữa trường Đại học – Tổ chức/ Doanh nghiệp/Địa phương trong hoạt động sở hữu trí tuệ. Xây dựng môi trường và điều kiện hỗ trợ hoạt động sở hữu trí tuệ. Mối quan hệ giữa các biện pháp. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học. Mục đích, nội dung, đối tượng và phương pháp khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm. Thực nghiệm biện pháp quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học miền Trung. Khái quát chung về quá trình thực nghiệm. Nhận xét chung về kết quả thực nghiệm.179 Kết luận chương 3.180 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.183 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ PHỤ LỤC viii DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH Trang DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Số lượng mẫu khảo sát.2: Quy ước thang định khoảng xử lý số liệu thực trạng.3: Nhận thức về nội hàm khái niệm hoạt động sở hữu trí tuệ.4: Nhận thức về mục tiêu của hoạt động sở hữu trí tuệ.5: Thực trạng hoạt động phát hiện, tạo lập tài sản trí tuệ ở trường đại học.6: Thực trạng hoạt động bảo vệ tài sản trí tuệ ở trường đại học.7: Thực trạng hoạt động khai thác thương mại tài sản trí tuệ.8: Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động sở hữu trí tuệ.9: Thực trạng đánh giá hoạt động sở hữu trí tuệ ở trường đại học.10: Thực trạng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra – đánh giá hoạt động xác định quyền sở hữu trí tuệ về mặt hành chính ở trường đại học.11: Thực trạng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra – đánh giá hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu pháp lý sở hữu trí tuệ ở trường đại học.12: Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động khai thác thương mại tài sản sở hữu trí tuệ ở trường đại học.13: Thực trạng quản lý điều kiện hỗ trợ HĐSHTT ở trường ĐH.14: Các yếu tố chủ quan hạn chế thực trạng quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ ở các trường đại học.15: Yếu tố khách quan hạn chế thực trạng quản lý HĐSHTT ở trường ĐH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ