Luận án tiến sĩ Quan hệ Lào - Việt Nam (1986-2016) - Đại học Huế

Luận án phân tích toàn diện quan hệ Lào-Việt Nam trong giai đoạn 1986-2016. Nghiên cứu các yếu tố lịch sử, chính trị, kinh tế và chiến lược ảnh hưởng đến mối

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Lịch sử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

204
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quan hệ Lào Việt Nam giai đoạn 1986 2016

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quan hệ Lào-Việt Nam trong giai đoạn 1986-2016. Đây là thời kỳ hai nước cùng tiến hành công cuộc đổi mới. Quan hệ hữu nghị đặc biệt giữa hai nước được xây dựng trên nền tảng lịch sử lâu dài. Chủ tịch Cay-xỏn Phôm-vi-hản và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt nền móng vững chắc. Giai đoạn 1986-2016 đánh dấu những bước phát triển quan trọng. Hai bên ký nhiều hiệp định hợp tác toàn diện. Việt Nam hỗ trợ Lào trong phát triển kinh tế-xã hội. Lào ủng hộ Việt Nam trên trường quốc tế. Quan hệ chính trị-ngoại giao ngày càng sâu sắc. Hợp tác quốc phòng-an ninh được tăng cường. Giao lưu văn hóa và hợp tác giáo dục mở rộng. Kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng ổn định. Hai nước phối hợp trong các diễn đàn khu vực và quốc tế. ASEAN đóng vai trò quan trọng trong quan hệ song phương. Mối quan hệ này trở thành biểu tượng của tình đoàn kết quốc tế.

1.1. Bối cảnh lịch sử hình thành quan hệ đặc biệt

Quan hệ Lào-Việt Nam bắt nguồn từ thời kỳ kháng chiến chống thực dân. Hai dân tộc cùng chia sẻ hoàn cảnh lịch sử tương đồng. Phong trào giải phóng dân tộc tạo nền tảng đoàn kết ban đầu. Đảng Cộng sản Đông Dương là cầu nối đầu tiên. Sau năm 1975, hai nước chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao. Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác ký năm 1977 đặt cơ sở pháp lý. Truyền thống đoàn kết đặc biệt được vun đắp qua nhiều thế hệ.

1.2. Ý nghĩa của giai đoạn đổi mới 1986 2016

Năm 1986, cả Việt Nam và Lào đều khởi xướng công cuộc đổi mới. Việt Nam tiến hành Đổi mới kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Lào thực hiện Chỉnh đốn kinh tế mới (NCER). Hai quá trình đổi mới có nhiều điểm tương đồng. Sự đồng bộ này tạo điều kiện hợp tác sâu rộng hơn. Giai đoạn 1986-2016 chứng kiến sự chuyển đổi mô hình kinh tế. Quan hệ hai nước thích ứng với bối cảnh khu vực và quốc tế mới.

II. Phân tích nội dung hợp tác Lào Việt Nam 1986 2016

Hợp tác chính trị-ngoại giao là trụ cột quan trọng nhất. Lãnh đạo cấp cao thường xuyên thăm viếng lẫn nhau. Các Đại hội Đảng hai nước đều khẳng định ưu tiên quan hệ song phương. Việt Nam và Lào phối hợp lập trường tại các diễn đàn quốc tế. Hợp tác quốc phòng-an ninh được triển khai toàn diện. Hai bên tuần tra chung biên giới, chống tội phạm xuyên quốc gia. Hợp tác kinh tế-thương mại đạt nhiều kết quả tích cực. Việt Nam nằm trong nhóm nhà đầu tư lớn nhất tại Lào. Các dự án năng lượng, hạ tầng được triển khai hiệu quả. Hợp tác giáo dục-đào tạo phát triển mạnh mẽ. Hàng nghìn lưu học sinh Lào học tập tại Việt Nam. Hai bên trao đổi chuyên gia và chia sẻ kinh nghiệm quản lý. Hợp tác văn hóa-xã hội tăng cường hiểu biết nhân dân. Các tỉnh biên giới có quan hệ kết nghĩa chặt chẽ.

2.1. Hợp tác chính trị ngoại giao và quốc phòng

Cơ chế hợp tác chính trị được duy trì thường xuyên và hiệu quả. Ủy ban hợp tác liên chính phủ họp định kỳ hàng năm. Hai bên trao đổi đoàn cấp cao liên tục. Nghị định thư hợp tác quốc phòng được ký kết nhiều giai đoạn. Lực lượng vũ trang hai nước phối hợp bảo vệ biên giới. Trao đổi thông tin tình báo chống tội phạm ma túy. Việt Nam hỗ trợ đào tạo sĩ quan quân đội và công an Lào. Hợp tác quốc phòng trở thành trụ cột vững chắc của quan hệ đặc biệt.

2.2. Hợp tác kinh tế thương mại và đầu tư

Kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng liên tục qua các năm. Việt Nam đầu tư hàng trăm dự án tại Lào. Các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, viễn thông đạt kết quả nổi bật. Thủy điện Xê-kaman 3 là dự án tiêu biểu. Hiệp định thương mại biên giới tạo thuận lợi giao lưu hàng hóa. Hai bên ký nhiều hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư. Hợp tác du lịch phát triển mạnh, đặc biệt tại các tỉnh giáp biên. Kết nối hạ tầng giao thông liên tục được cải thiện.

III. Phương pháp nghiên cứu luận án quan hệ Lào Việt Nam

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành tổng hợp. Phương pháp lịch sử giúp hệ thống hóa diễn biến quan hệ qua các giai đoạn. Phương pháp phân tích chính sách đánh giá hiệu quả các chủ trương. Phương pháp so sánh làm rõ điểm tương đồng và khác biệt. Nguồn tư liệu đa dạng từ cả hai phía Lào và Việt Nam. Tài liệu lưu trữ của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng được sử dụng. Phỏng vấn chuyên gia, nhà ngoại giao cung cấp góc nhìn thực tiễn. Phương pháp định lượng phân tích số liệu thương mại và đầu tư. Phương pháp định tính đánh giá chiều sâu quan hệ chính trị. Khung lý thuyết quan hệ quốc tế được vận dụng phù hợp. Nghiên cứu trường hợp giúp minh họa các luận điểm cụ thể. Tính khoa học và khách quan được đảm bảo throughout nghiên cứu.

3.1. Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết quan hệ quốc tế hiện đại. Thuyết xây dựng giải thích quá trình hình thành bản sắc chung. Thuyết phụ thuộc lẫn nhau phân tích sự gắn kết kinh tế. Khái niệm 'quan hệ đặc biệt' được làm rõ trong bối cảnh mới. Mô hình phân tích đa tầng nấc được áp dụng. Cấp độ hệ thống quốc tế, khu vực và song phương đều được xem xét. Các yếu tố lịch sử, văn hóa, ý thức hệ được phân tích tổng hợp.

3.2. Hệ thống hóa nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu tiếng Việt, tiếng Lào và tiếng Anh được thu thập. Văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Nhân dân Cách mạng Lào là nguồn chính. Hiệp định, nghị định thư hợp tác liên chính phủ được phân tích kỹ. Số liệu thống kê thương mại từ Tổng cục Hải quan hai nước. Báo cáo của các tổ chức quốc tế như World Bank, IMF bổ sung. Phỏng vấn sâu với các nhà ngoại giao, nhà nghiên cứu. Tư liệu báo chí hai nước cung cấp thông tin cập nhật.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu quan hệ Lào Việt Nam

Luận án khẳng định quan hệ Lào-Việt Nam là mô hình mẫu mực. Mối quan hệ đặc biệt này đã vượt qua nhiều thử thách lịch sử. Giai đoạn 1986-2016 chứng minh tính bền vững của quan hệ. Hai nước đã thành công trong việc thích ứng với thay đổi quốc tế. Hợp tác toàn diện mang lại lợi ích thiết thực cho cả hai bên. Quan hệ chính trị tin cậy là nền tảng cho hợp tác các lĩnh vực. Tuy nhiên, một số thách thức vẫn tồn tại trong quan hệ kinh tế. Chênh lệch cán cân thương mại cần được điều chỉnh. Dự án hợp tác đôi khi gặp khó khăn về thủ tục hành chính. Xu hướng đa phương hóa quan hệ quốc tế đặt ra yêu cầu mới. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hợp tác. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạch định chính sách đối ngoại. Bài học từ quan hệ Lào-Việt Nam có giá trị tham chiếu quốc tế.

4.1. Những phát hiện chính của luận án

Luận án xác định bốn giai đoạn phát triển quan hệ chính trị. Giai đoạn 1986-1991 là thời kỳ điều chỉnh quan hệ. Giai đoạn 1991-2000 đánh dấu bình thường hóa và mở rộng hợp tác. Giai đoạn 2001-2010 tăng cường hợp tác toàn diện. Giai đoạn 2011-2016 nâng tầm quan hệ chiến lược. Mỗi giai đoạn có đặc điểm và kết quả riêng biệt. Các yếu tố quốc tế và khu vực tác động đáng kể đến quan hệ song phương.

4.2. Ý nghĩa khoa học và hàm ý chính sách

Luận án đóng góp vào kho tàng kiến thức quan hệ quốc tế khu vực. Nghiên cứu bổ sung tài liệu học thuật về quan hệ Đông Nam Á. Hàm ý chính sách giúp hoàn thiện đường lối đối ngoại. Cần tăng cường kết nối hạ tầng liên vận giữa hai nước. Phát huy vai trò doanh nghiệp trong hợp tác kinh tế. Đẩy mạnh giao lưu nhân dân và hợp tác văn hóa. Xây dựng tầm nhìn hợp tác dài hạn đến năm 2030 và xa hơn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

I HỌ H ƢỜ G I HỌ H HỌ ----- G YỄ VI X Â HỆ - VIỆ M (1986 - 2016) Á I Ị H Ử H - ĂM 2021 I HỌ H ƢỜ G I HỌ H HỌ ----- G YỄ VI X Â QUAN HỆ - VIỆ M (1986 - 2016) n : ị s ớ Mã số: 9.11 Á I Ị H Ử ƣờ ƣớn n o ọ : G rịn ị ịn H , ĂM 2021 i ỜI M Tôi xin cam đoan luận án “Quan hệ Lào - Việt Nam (1986 - 2016)” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS Trịnh Thị Định. Kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực. Những thông tin, số liệu đƣợc trích dẫn, sử dụng trong luận án đều có nguồn dẫn, chú thích và đảm bảo mức độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Huế, tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh uyễn V t Xuân ii ỜI ẢM Ơ Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Cô giáo, PGS.TS Trịnh Thị Định - Ngƣời đã tận tâm hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi trong cả quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Cô giáo, Thầy giáo, cán bộ, nhân viên Khoa Lịch sử, Trƣờng Đại học Khoa học, Đại học Huế; cán bộ, nhân viên Phòng Đào tạo sau đại học, Trƣờng Đại học Khoa học, Đại học Huế đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới các bộ, ban, ngành, các cơ quan, các tổ chức của hai nƣớc Lào và Việt Nam đã hỗ trợ, cung cấp nguồn tƣ liệu để tôi hoàn thành luận án. Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Ban Tổ chức Tỉnh ủy Quảng Bình; bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cảm ơn gia đình đã chia sẻ, động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi thực hiện ƣớc mơ nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận án. Huế, tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh uyễn V t Xuân iii BẢ G HỮ VI Ắ I G VIỆ ữ v t tắt ộ un đầy đủ ANQP An ninh quốc phòng BBT Ban Bí thƣ BC Báo cáo BTC Bộ Tài chính CĐTM Cân đối thƣơng mại CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân CHXHCN Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa CLMV Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam CNXH Chủ nghĩa xã hội CT Chỉ thị CVL Campuchia, Việt Nam, Lào DCND Dân chủ Nhân dân HQCL-TH Hải quan Cha Lo - Tổng hợp KHĐT Kế hoạch đầu tƣ KHXH Khoa học xã hội NDCM Nhân dân Cách mạng NK Nhập khẩu NQ Nghị quyết Nxb Nhà xuất bản QĐ Quyết định TC Tài chính TGPT Tam giác phát triển THPT Trung học phổ thông TT Thông tri TTLB Thông tƣ liên bộ TW Trung ƣơng UBND Ủy ban nhân dân VCCI Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam VNĐ Việt Nam đồng XHCN Xã hội chủ nghĩa XK Xuất khẩu iv BẢ G HỮ VI Ắ I G ƢỚ G I ữ v t tắt ộ un đầy đủ ĩ t n V ệt ASEAN and China Cooperative Kế hoạch phối hợp hành động chống các ACCORD Operations in Response to Dangerous chất ma túy nguy hiểm giữa ASEAN và Drug Trung Quốc ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á Hội nghị Bộ trƣởng Quốc phòng ADMM ASEAN Defence Minister's Meeting ASEAN AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng Kinh tế ASEAN AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN AIA ASEAN Investment Area Khu vực Đầu tƣ ASEAN AMM ASEAN Foreign Ministers’ Meeting Hội nghị Bộ trƣởng Ngoại giao ASEAN ASEAN Ministerial Meeting on Hội nghị Bộ trƣởng ASEAN về tội AMMTC Transnational Crime phạm xuyên quốc gia Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái APEC Asia - Pacific Economic Cooperation Bình Dƣơng APSC ASEAN Political - Security Community Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn Khu vực ASEAN ASCC ASEAN Social and Cultural Community Cộng đồng Văn hoá và Xã hội ASEAN ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Hội nghị quan chức cấp cao ASEAN về ASOD ASEAN Senior Officials on Drug vấn đề ma túy Hiệp định Thƣơng mại hàng hóa ATIGA ASEAN Trade in Goods Agreement ASEAN BRI Belt and Road Initiative Sáng kiến Vành đai và Con đƣờng Hiệp định Chƣơng trình thuế quan ƣu CEPT Common Effective Preferential Tariff đãi có hiệu lực chung The Code of Conduct for the South COC Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông China Sea COMECON Council of Mutual Economic Assistance Hội đồng Tƣơng trợ kinh tế Declaration on the Conduct of Parties in Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở DOC the South China Sea Biển Đông EAS East Asia Summit Hội nghị Thƣợng đỉnh Đông Á EFTA European Free Trade Association Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu EU European Union Liên minh châu Âu EWEC East - West Economic Corridor Hành lang Kinh tế Đông - Tây v FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thƣơng mại tự do GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nƣớc GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng sông Mekong mở rộng Gesellschaft fuer Technische GTZ Tổ chức Hợp tác kỹ thuật Đức Zusammenarbeit JICA Japan International Cooperation Agency Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản HSR High - Speed Railway Dự án Đƣờng sắt cao tốc IDA International Development Association Hiệp hội Phát triển quốc tế IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế MOU Memo of Understanding Bản ghi nhớ NSEC North-South Economic Corridor Hành lang Kinh tế Bắc - Nam ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức Organisation for Economic Cooperation OECD Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế and Development PDR People’s Democratic Republic Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Regional Comprehensive Economic Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu RCEP Partnership vực Southeast Asian Nuclear-Weapon-Free- Hiệp ƣớc Khu vực Đông Nam SEANWFZ Zone Á không vũ khí hạt nhân SEATO South East Asia Treaty Organization Tổ chức Hiệp ƣớc Đông Nam Á SEC Southern Economic Corridor Hành lang Kinh tế phía Nam Senior Officials Meeting of Hội nghị quan chức cấp cao về tội phạm SOMTC Transnational Crime xuyên quốc gia Treaty of Amity and Cooperation in Hiệp ƣớc Thân thiện và hợp tác ở Đông TAC Southeast Asia Nam Á TFP Total Factors Productivity Yếu tố năng suất tổng hợp United Nations Convention on Law of UNCLOS Công ƣớc Liên hợp quốc về Luật biển the Sea UNDP United Nations Development Programme Chƣơng trình Phát triển Liên hợp quốc United Nations Office on Drugs and Văn phòng Liên hợp quốc về chống ma UNODC Crime túy và tội phạm WB World Bank Ngân hàng Thế giới WP Warsaw Pact Tổ chức Hiệp ƣớc Warsaw WTO World Trade Organization Tổ chức Thƣơng mại Thế giới vi D H MỤ Á BẢ G Bảng 2. Khoảng cách của Lào đi ra các cảng quốc tế . Các chỉ số phát triển kinh tế và dân số Lào (1990 - 2016) . Vốn đầu tư của Trung Quốc vào Lào (2012 - 2016) . 62 vii MỤ Ụ MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án . Mục tiêu nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Các nguồn tài liệu . Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu . Phương pháp luận . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của luận án . Về mặt khoa học . Về mặt thực tiễn . Bố cục của luận án . 7 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUAN HỆ LÀO - VIỆT NAM . Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc . Những công trình, bài viết mang tính định hướng phát triển quan hệ Lào - Việt Nam. Những công trình nghiên cứu tổng thể quan hệ Lào - Việt Nam . Nghiên cứu quan hệ Lào - Việt Nam trên các lĩnh vực cụ thể . Các công trình nghiên cứu về quan hệ giữa ba nước trên bán đảo Đông Dương có đề cập đến quan hệ Lào - Việt Nam . Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc . Các công trình tổng kết, đánh giá về tình hình phát triển kinh tế, xã hội, hoạt động đối ngoại và quan hệ quốc tế của Lào và quan hệ Lào - Việt Nam . Những công trình nghiên cứu Lào trong quan hệ hợp tác khu vực . Các công trình nghiên cứu trực tiếp quan hệ Lào - Việt Nam . Nhận xét về tình hình nghiên cứu và vấn đề đặt ra cho luận án . 23 CƠ SỞ VÀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUAN HỆ LÀO - VIỆT NAM . Cơ sở quan hệ Lào - Việt Nam . Sự gần gũi về địa lý, văn hóa và chia sẻ thân phận lịch sử . Sự gắn bó trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc . Sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong giai đoạn khôi phục và hàn gắn vết thương chiến tranh, bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975 - 1986) . Nhân tố tác động đến quan hệ Lào - Việt Nam . Nhân tố bên trong . Khoảng cách của Lào đi ra các cảng quốc tế . Các chỉ số phát triển kinh tế và dân số Lào (1990 - 2016). Nhân tố bên ngoài . Vốn đầu tư của Trung Quốc vào Lào (2012 - 2016) . 62 Tiểu kết Chương 2 . 67 QUAN HỆ LÀO - VIỆT NAM TRÊN CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU . Quan hệ chính trị - ngoại giao . Quan hệ quốc phòng - an ninh. Quan hệ kinh tế . Những thỏa thuận hợp tác về kinh tế. Trên lĩnh vực thương mại . Trên lĩnh vực đầu tư . Quan hệ hợp tác phát triển . Quan hệ văn hóa, giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ . Trên lĩnh vực văn hóa . Trên lĩnh vực giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ . Hợp tác Lào - Việt Nam ở cấp độ đa phƣơng . Trong khuôn khổ ASEAN . Trong khuôn khổ Tiểu vùng sông Mekong mở rộng . Trong khuôn khổ Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam . 114 Tiểu kết Chương 3 . 119 MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ QUAN HỆ LÀO - VIỆT NAM . Thành tựu và hạn chế trong quan hệ hai nƣớc . Tính chất, đặc điểm quan hệ Lào - Việt Nam (1986 - 2016) . Tác động của quan hệ Lào - Việt Nam đến tình hình mỗi nƣớc và khu vực . Đối với Lào . Đối với Việt Nam . Đối với khu vực. 136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC . 139 CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 140 PHẦN PHỤ LỤC .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ