Luận án tiến sĩ: Phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam (2011-2030)

Luận án tiến sĩ phân tích tổng quan thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển thị trường công nghệ cao tại Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào chính sách hỗ

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
198
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam

Thị trường công nghệ cao ở Việt Nam là lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công nghệ cao, thị trường công nghệ và các yếu tố tác động đến sự phát triển của thị trường này. Nghiên cứu chỉ ra rằng thị trường công nghệ cao bao gồm nhiều chủ thể tham gia: các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học công nghệ, các nhà sáng chế độc lập và cơ quan quản lý nhà nước. Sản phẩm giao dịch trên thị trường này đa dạng, từ bằng sáng chế, giải pháp kỹ thuật đến dịch vụ tư vấn công nghệ. Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức cho sự phát triển thị trường công nghệ cao. Nghiên cứu tổng hợp kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia phát triển nhằm rút ra bài học áp dụng cho bối cảnh Việt Nam. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất giải pháp phát triển thị trường công nghệ cao bền vững.

1.1. Khái niệm công nghệ cao và thị trường công nghệ cao

Công nghệ cao được hiểu là công nghệ có hàm lượng tri thức khoa học cao, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng lớn. Thị trường công nghệ cao là nơi diễn ra hoạt động mua bán, chuyển giao các sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao giữa các chủ thể. Thị trường này có đặc điểm riêng biệt so với thị trường hàng hóa thông thường. Sản phẩm giao dịch mang tính vô hình, đòi hỏi người mua phải có trình độ tiếp nhận nhất định. Giá cả chịu ảnh hưởng bởi yếu tố sở hữu trí tuệ và mức độ sáng tạo. Quá trình định giá phức tạp hơn so với hàng hóa vật chất truyền thống.

1.2. Các yếu tố tác động đến phát triển thị trường công nghệ cao

Nhiều yếu tố tác động đến sự phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam. Yếu tố thể chế pháp luật đóng vai trò nền tảng, bao gồm khung pháp lý về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ và đầu tư nghiên cứu phát triển. Yếu tố cung cầu sản phẩm công nghệ quyết định quy mô thị trường. Nguồn cung trong nước và nước ngoài đều quan trọng. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, trình độ nhân lực khoa học công nghệ và mức đầu tư cho nghiên cứu phát triển cũng là những yếu tố then chốt thúc đẩy thị trường phát triển bền vững.

II. Phân tích thực trạng phát triển thị trường công nghệ cao

Thực trạng thị trường công nghệ cao ở Việt Nam thời gian qua cho thấy nhiều thành tựu đáng ghi nhận song cũng tồn tại không ít hạn chế. Về thành tựu, số lượng văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp tăng trưởng liên tục qua các giai đoạn. Số lượng tổ chức nghiên cứu và phát triển được mở rộng. Các bài báo khoa học công bố trong nước và quốc tế đều gia tăng. Tổng chi quốc gia cho nghiên cứu phát triển có xu hướng tăng dần. Tuy nhiên, hạn chế vẫn còn rõ nét. Hàm lượng công nghệ cao trong sản phẩm xuất khẩu chưa cao. Hoạt động chuyển giao công nghệ theo chiều dọc còn ít. Nhân lực nghiên cứu trình độ cao còn thiếu. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường chưa đồng bộ. Tỉ trọng sản phẩm dịch vụ có độ tập trung công nghệ cao trong cơ cấu xuất khẩu còn khiêm tốn. Những vấn đề này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tìm giải pháp phát triển thị trường công nghệ cao hiệu quả hơn trong thời gian tới.

2.1. Thành tựu đạt được trong phát triển thị trường công nghệ cao

Giai đoạn 2011-2019, Việt Nam đạt được nhiều tiến bộ trong phát triển thị trường công nghệ cao. Số lượng văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp tăng đáng kể, phản ánh sự phát triển của hoạt động sáng tạo. Các tổ chức đăng ký hoạt động khoa học công nghệ ngày càng nhiều. Nguồn nhân lực nghiên cứu và phát triển được tăng cường cả về số lượng và chất lượng. Số bài báo khoa học công bố quốc tế tăng trưởng ấn tượng. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khoa học công nghệ bước đầu phát huy hiệu quả, tạo động lực cho thị trường công nghệ cao phát triển.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân của các tồn tại

Bên cạnh thành tựu, thị trường công nghệ cao Việt Nam đối mặt nhiều hạn chế. Năng lực cung ứng sản phẩm công nghệ cao trong nước còn yếu. Doanh nghiệp trong nước chủ yếu tiếp nhận công nghệ ở mức trung bình thấp. Cơ chế chính sách chưa đủ mạnh để khuyến khích đổi mới sáng tạo. Nguyên nhân chính bao gồm: thể chế pháp luật chưa hoàn thiện, đầu tư cho nghiên cứu phát triển còn thấp so với nhiều quốc gia trong khu vực. Liên kết giữa viện nghiên cứu và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Nhận thức của xã hội về vai trò của công nghệ cao chưa đầy đủ.

III. Giải pháp phát triển thị trường công nghệ cao đến năm 2030

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam đến năm 2030 trên nhiều phương diện. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện khung pháp luật, xây dựng cơ chế chính sách phù hợp với thông lệ quốc tế. Nhà nước cần vai trò kiến tạo, tạo môi trường thuận lợi cho thị trường hoạt động. Giải pháp thứ hai là áp dụng biện pháp kích cầu sản phẩm công nghệ cao, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới. Giải pháp thứ ba là tăng cường nguồn cung sản phẩm công nghệ cao trong nước thông qua đầu tư nghiên cứu phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức khoa học công nghệ. Giải pháp thứ tư là phát triển nhân lực trình độ cao, đào tạo đội ngũ nghiên cứu có khả năng sáng tạo. Giải pháp thứ năm là thúc đẩy hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ, có lộ trình cụ thể và gắn với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

3.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách hỗ trợ thị trường

Hoàn thiện thể chế là giải pháp nền tảng để phát triển thị trường công nghệ cao. Cần xây dựng khung pháp luật đồng bộ, điều chỉnh hoạt động giao dịch công nghệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hiệu quả. Chính sách thuế ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ cao cần được mở rộng. Cơ chế hỗ trợ tài chính cho dự án nghiên cứu phát triển phải minh bạch, dễ tiếp cận. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, xây dựng sàn giao dịch công nghệ trực tuyến, kết nối cung cầu sản phẩm công nghệ cao giữa các chủ thể trong và ngoài nước.

3.2. Nâng cao năng lực cung ứng và phát triển nhân lực

Nâng cao năng lực cung ứng sản phẩm công nghệ cao trong nước là giải pháp then chốt. Cần tăng cường đầu tư cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển, nâng cấp hạ tầng phòng thí nghiệm. Khuyến khích doanh nghiệp thành lập bộ phận nghiên cứu phát triển riêng. Phát triển nhân lực trình độ cao thông qua đào tạo đại học và sau đại học, hợp tác với viện nghiên cứu quốc tế. Xây dựng chương trình thu hút chuyên gia công nghệ cao người Việt ở nước ngoài. Liên kết chặt chẽ giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ về phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra. Kết luận chính của luận án khẳng định thị trường công nghệ cao Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tuy nhiên, thị trường vẫn处于giai đoạn đầu phát triển, cần nhiều nỗ lực từ phía Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng khoa học. Hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án mang tính tổng thể, bao quát từ thể chế chính sách đến năng lực cung ứng và phát triển nhân lực. Hướng ứng dụng của luận án rộng rãi, phục vụ hoạch định chính sách phát triển khoa học công nghệ quốc gia. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu. Các khuyến nghị chính sách được xây dựng trên cơ sở phân tích thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, phù hợp với điều kiện phát triển của Việt Nam đến năm 2030.

4.1. Kết quả nghiên cứu chính của luận án

Luận án đã đạt được nhiều kết quả nghiên cứu quan trọng. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường công nghệ cao và các yếu tố tác động. Thứ hai, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển thị trường công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2011-2019, chỉ rõ thành tựu và hạn chế. Thứ ba, phân tích nguyên nhân của các tồn tại trên cơ sở dữ liệu thống kê đáng tin cậy. Thứ tư, đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp phát triển thị trường công nghệ cao đến năm 2030 có tính khả thi cao, phù hợp bối cảnh đất nước.

4.2. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn

Luận án có ý nghĩa khoa học ở chỗ bổ sung hệ thống lý luận về phát triển thị trường công nghệ cao trong điều kiện Việt Nam. Nghiên cứu tổng hợp kinh nghiệm quốc tế từ nhiều quốc gia phát triển, rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam. Về ứng dụng thực tiễn, kết quả luận án phục vụ công tác hoạch định chính sách khoa học công nghệ quốc gia. Doanh nghiệp có thể tham khảo để xây dựng chiến lược tiếp cận công nghệ cao. Các nhà nghiên cứu sử dụng tài liệu tham khảo quý giá cho nghiên cứu tiếp theo về thị trường công nghệ.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tác giả. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thanh Tuấn 2 MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 11 1. Một số công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài 11 1. Một số công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài 17 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án luận án tiếp tục giải quyết 30 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM VÀ KINH NGHIỆM Ở MỘT SỐ QUỐC GIA 33 2. Những vấn đề chung về công nghệ, công nghệ cao, thị trường công nghệ và thị trường công nghệ cao 33 2. Quan niệm, nội dung và yếu tố tác động đến phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam 45 2. Kinh nghiệm phát triển thị trường công nghệ cao của một số quốc gia và bài học với Việt Nam 60 Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG 79 NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 3. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển thị trường 79 công nghệ cao ở Việt Nam 3. Thành tựu, hạn chế trong phát triển thị trường công nghệ 81 cao ở Việt Nam 3. Nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam 110 Chương 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 126 4. Quan điểm phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam đến năm 2030 126 4. Giải pháp phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam đến năm 2030 134 KẾT LUẬN 169 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 171 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 172 PHỤ LỤC 182 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 01 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Cách mạng 4.0 02 Chuyển giao công nghệ CGCN 03 Công nghệ cao CNC 04 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH 05 Hội nhập kinh tế quốc tế HNKTQT 06 Khoa học và công nghệ KHCN 07 Kinh tế thị trường KTTT 08 Kinh tế - xã hội KT-XH 09 Nghiên cứu và phát triển R&D 10 Sở hữu công nghiệp SHCN 11 Sở hữu trí tuệ SHTT 12 Thị trường công nghệ TTCN 13 Thị trường công nghệ cao TTCNC 4 DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 3.1 Số lượng văn bằng bảo hộ của Việt nam được cấp giai đoạn 2011 - 2019 82 Bảng 3.2 Số lượng văn bằng bảo hộ của người nước ngoài được cấp giai đoạn 2011 - 2019 82 Bảng 3.3 Tổ chức đăng ký hoạt động KHCN 89 Bảng 3.4 Tổ chức R&D chia theo quy mô nhân lực 90 Bảng 3.5 Tổ chức R&D theo lĩnh vực CNC 90 Bảng 3.6 Số bài báo KHCN công bố trong nước 91 Bảng 3.7 Số bài báo KHCN công bố quốc tế giai đoạn 2014 - 2019 92 Bảng 3.8 Nhân lực R&D qua các năm (người) 93 Bảng 3.9 Cán bộ nghiên cứu chia theo trình độ 94 Bảng 3.10 Tổng chi quốc gia cho R&D 97 Bảng 3.11 Cơ sở dữ liệu tích hợp thông tin KHCN 103 DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang Hình 2.1 Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ có độ tập trung CNC và trung bình cao 72 Hình 3.1 Công bố quốc tế của Việt Nam 92 Hình 3.2 Tổng số nhân lực R&D qua các năm 93 Hình 3.3 Nguồn cung công nghệ quan trọng theo lãnh thổ 105 Hình 3.4 Số lượng sáng chế của Việt Nam giai đoạn 2015-2019 105 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Công nghệ cao (CNC) được coi là hàng hóa đặc biệt trên TTCN và để phát triển TTCNC tất yếu phải chú trọng phát triển loại hàng hóa đặc biệt này. Xét về bản chất, công nghệ là yếu tố cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và ở cấp độ quốc gia, công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH thông qua việc sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực hiện có. Xét về bản chất của thị trường thì TTCNC không chỉ là loại thị trường đặc biệt mà còn là một trong những yếu tố cơ bản quyết định tiềm lực KHCN của mỗi quốc gia. Việc phát triển TTCNC luôn gắn với việc thực thi pháp luật về SHTT nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cũng như khuyến khích sự sáng tạo KHCN. Khi đánh giá tiềm lực KHCN của một quốc gia, người ta có thể nhìn nhận thông qua việc tạo lập và vận hành có hiệu quả hay không các hoạt động của thị trường KHCN nói chung và TTCNC nói riêng như: Kết quả của việc tổ chức nghiên cứu, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, mức độ giao dịch mua - bán, CGCN trên thị trường và các yếu tố tạo lập TTCN có tác động mạnh mẽ trong việc thúc đẩy sự phát triển KT-XH. Trước yêu cầu thực tiễn đang đặt ra, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã nhận thức rõ tầm quan trọng của phát triển công nghệ, nhất là CNC, coi đó là nền tảng và nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp CNH, HĐH và HNKTQT của đất nước. Điều này được thể hiện trong Luật Công nghệ cao năm 2008; Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và Chiến lược Phát triển Khoa học và công nghệ Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Đại hội XII của Đảng tiếp tục chủ trương phát triển mạnh mẽ KHCN nhằm “Làm cho khoa học, công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế…”[40, tr. Từ vai trò quan trọng của CNC đối với phát triển kinh tế - xã hội do đó vấn đề phát triển TTCNC được xác định là một trong những nội dung trọng tâm của chiến lược phát triển KHCN đến năm 2020. 6 Trên thực tế, cùng với quá trình phát triển KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa, TTCNC ở Việt Nam tuy mới hình thành, phát triển nhưng bước đầu hoạt động khá hiệu quả, góp phần quan trọng vào sự phát triển của thị trường KHCN Việt Nam. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển KT-XH trong bối cảnh cách mạng 4.0 đang phát triển mạnh mẽ, trong khi trình độ phát triển của KHCN Việt Nam còn thấp, thị trường KHCN cũng như TTCNC còn nhỏ lẻ. Vì thế, Việt Nam chưa thật sự có TTCNC đầy đủ, đặc biệt là cơ chế, chính sách phát triển thị trường này còn nhiều bất cập, nhất là đối với các hoạt động triển khai, thử nghiệm, ứng dụng và sử dụng sản phẩm CNC; chưa phát triển được nhiều sản phẩm có giá trị CNC, có khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế; mối quan hệ cung cầu về sản phẩm CNC và dịch vụ CNC còn mất cân đối dẫn đến giá cả sản phẩm, dịch vụ CNC còn đắt so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thế giới. Do vậy, việc phát triển TTCNC lại càng trở nên cần thiết, cấp bách cả về lý luận và thực tiễn. Vì vậy, với mong muốn nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống, chuyên sâu TTCNC ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị nhằm cung cấp những luận cứ khoa học cho việc phát triển trường này thời gian tới, tác giả lựa chọn vấn đề: Phát triển thị trường công nghệ cao ở Việt Nam làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành kinh tế chính trị. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển TTCNC ở Việt Nam và kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về lĩnh vực này; trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển TTCNC ở Việt Nam thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Luận giải, làm rõ cơ sở lý luận về phát triển TTCNC ở Việt Nam, trong đó tập trung làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản như: quan niệm, nội dung và yếu tố tác động đến phát triển TTCNC. 7 Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TTCNC của Trung Quốc, Cộng hòa Liên bang Đức, Israel; trên có sở đó rút ra bài học phát triển TTCNC cho Việt Nam thời gian tới. Đánh giá thực trạng phát triển TTCNC ở Việt Nam trong đó tập trung làm rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển TTCNC ở Việt Nam. Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển TTCNC ở Việt Nam thời gian tới nhằm góp phần phát triển thị trường KHCN nói chung và TTCNC nói riêng ở Việt Nam. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Phát triển TTCNC. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, đánh giá về sự phát triển về số lượng, chất lượng nguồn cung, cầu, các tổ chức trung gian môi giới sản phẩm, dịch vụ CNC trên TTCNC. Phạm vi không gian: Ở Việt Nam. Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng từ giai đoạn 2011-2019. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển thị trường KHCN nói chung, TTCN và TTCNC nói riêng. Cơ sở thực tiễn: Luận án tiến hành khảo sát, nghiên cứu thực tiễn một số cơ quan, địa phương có liên quan đến đề tài; đồng thời nghiên cứu báo cáo của các bộ, ngành liên quan đến nội dung đề tài, kế thừa kết quả nghiên cứu của một số công trình khoa học có liên quan đến nội dung luận án. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp nghiên cứu chung của luận án. Trên cơ sở đó, luận án sử dụng phương pháp đặc thù của khoa học kinh tế chính trị là phương pháp trừu tượng hóa khoa 8 học, kết hợp với các phương pháp khác như: tiếp cận hệ thống; phân tích, tổng hợp; lịch sử - lôgic; thống kê, so sánh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ