Luận án Tiến sĩ: Phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp Khách sạn Tỉnh Kiên Giang - Nguyễn Thị Hoàng Quyên

Nghiên cứu luận án tiến sĩ về phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

211
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp khách sạn

Phát triển nguồn nhân lực là chiến lược cốt lõi trong quản trị kinh doanh ngành khách sạn. Nguồn nhân lực bao gồm tổng thể tiềm năng lao động của tổ chức, thể hiện qua năng lực xã hội, thể lực, trí lực và nhân cách con người. Trong ngành khách sạn, chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, thái độ phục vụ cùng khả năng ngoại ngữ và tin học. Doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang đối mặt nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên. Nghiên cứu chỉ ra rằng nguồn lực con người không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động mà còn bao gồm sức mạnh thể chất, trí tuệ và tinh thần. Việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp khách sạn trong bối cảnh du lịch tỉnh Kiên Giang ngày càng phát triển.

1.1. Khái niệm nguồn nhân lực trong ngành khách sạn

Nguồn nhân lực trong ngành khách sạn được hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động bao gồm số lượng, tri thức, khả năng nhận thức, tính năng động và sức sáng tạo của con người. Theo cách tiếp cận mới, nội hàm nguồn nhân lực mở rộng ra nhiều yếu tố cấu thành. Trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá cao thông qua kỹ năng mềm đặc biệt là khả năng ngoại ngữ. Nguồn nhân lực khách sạn không chỉ là người lao động trong độ tuổi mà còn là các thế hệ con người với truyền thống lịch sử và văn hóa phục vụ.

1.2. Vai trò của nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp khách sạn

Con người với tư cách yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu trong doanh nghiệp khách sạn. Nguồn nhân lực là nguồn lực cơ bản và vô tận của sự phát triển, không thể chỉ xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng. Doanh nghiệp khách sạn phụ thuộc lớn vào đội ngũ nhân viên phục vụ trực tiếp khách hàng. Năng lực, thái độ và kỹ năng của nhân viên quyết định trực tiếp chất lượng dịch vụ và uy tín thương hiệu. Phát triển nguồn nhân lực là đầu tư chiến lược mang lại hiệu quả lâu dài.

II. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực khách sạn tỉnh Kiên Giang

Thực trạng nguồn nhân lực khách sạn tỉnh Kiên Giang tồn tại nhiều hạn chế cần được giải quyết. Đội ngũ nhân viên thiếu hụt trầm trọng về trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ. Khả năng ngoại ngữ của nhân viên còn yếu, đặc biệt tại các khách sạn khu vực trung tâm thành phố. Thái độ phục vụ chưa chuyên nghiệp, thiếu tính chủ động trong công việc. Công tác đào tạo tại doanh nghiệp còn mang tính hình thức, chưa xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng nhân viên hiệu quả. Nguồn nhân lực trẻ có xu hướng di chuyển sang các tỉnh thành khác tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn. Mức lương và chế độ đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn để thu hút nhân lực có trình độ cao. Tình hình dịch bệnh Covid-19 càng làm trầm trọng thêm vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng trong ngành khách sạn tỉnh Kiên Giang.

2.1. Những yếu kém về chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực khách sạn Kiên Giang thể hiện rõ qua các tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ. Nhân viên thiếu kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ khách sạn và quản trị kinh doanh du lịch. Kỹ năng mềm như giao tiếp, xử lý tình huống, làm việc nhóm còn nhiều hạn chế. Khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học đạt tỷ lệ thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ khách quốc tế. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm cần được nâng cao.

2.2. Nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực

Nhiều nhân tố tác động đến quá trình phát triển nguồn nhân lực khách sạn tỉnh Kiên Giang. Yếu tố nội bộ bao gồm chính sách đào tạo, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp. Yếu tố bên ngoài gồm cơ chế chính sách nhà nước, hệ thống giáo dục đào tạo, điều kiện kinh tế xã hội địa phương. Nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại đến chất lượng nguồn nhân lực. Việc xác định đúng các nhân tố then chốt giúp doanh nghiệp xây dựng giải pháp phát triển hiệu quả.

III. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khách sạn tỉnh Kiên Giang

Hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực khách sạn tỉnh Kiên Giang cần được triển khai đồng bộ trên nhiều phương diện. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự, xây dựng tiêu chuẩn岗位 rõ ràng cho từng vị trí trong khách sạn. Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hiện có. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc minh bạch, công bằng dựa trên tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ. Cải thiện chế độ lương thưởng, phúc lợi và môi trường làm việc để thu hút giữ chân nhân tài. Hợp tác với các trường đại học, cao đẳng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành khách sạn. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo động lực làm việc cho nhân viên thông qua chương trình đào tạo kỹ năng mềm và ngoại ngữ.

3.1. Giải pháp đào tạo và nâng cao trình độ nhân viên

Đào tạo là giải pháp trọng tâm trong phát triển nguồn nhân lực khách sạn. Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch đào tạo bài bản, có hệ thống cho từng cấp bậc nhân viên. Nội dung đào tạo tập trung vào kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, khả năng ngoại ngữ và tin học. Phương pháp đào tạo kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, áp dụng công nghệ hiện đại. Hợp tác với cơ sở giáo dục đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đánh giá hiệu quả đào tạo định kỳ để điều chỉnh chương trình phù hợp nhu cầu thực tế.

3.2. Giải pháp về chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc

Chính sách đãi ngộ phù hợp là yếu tố then chốt thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng. Doanh nghiệp khách sạn cần xây dựng hệ thống lương thưởng cạnh tranh, phản ánh đúng năng lực và đóng góp của nhân viên. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện tạo điều kiện phát huy tối đa tiềm năng lao động. Chương trình phúc lợi đa dạng bao gồm bảo hiểm, nghỉ phép, du lịch, đào tạo phát triển bản thân. Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng giúp nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn nghiên cứu nguồn nhân lực

Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang mang lại nhiều đóng góp khoa học và thực tiễn có giá trị. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với sự phát triển ngành khách sạn địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế, có tính khả thi cao khi triển khai. Nghiên cứu bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực đặc thù ngành khách sạn như ngoại ngữ, tin học và kỹ năng mềm. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả. Đồng thời, nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực du lịch khách sạn. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi và áp dụng phương pháp nghiên cứu mới.

4.1. Đóng góp khoa học của luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ về phát triển nguồn nhân lực khách sạn tỉnh Kiên Giang có nhiều đóng góp mới cho khoa học quản trị kinh doanh. Nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá chất lượng nguồn nhân lực phù hợp đặc thù ngành khách sạn. Hệ thống tiêu chí đánh giá bổ sung các yếu tố ngoại ngữ, tin học và kỹ năng mềm bên cạnh kiến thức, kỹ năng, thái độ truyền thống. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính đảm bảo độ tin cậy cao. Kết quả nghiên cứu là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực du lịch.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp khách sạn

Kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang. Hệ thống giải pháp đề xuất giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiệu quả. Mô hình đánh giá chất lượng nhân viên được áp dụng trong công tác tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân sự. Doanh nghiệp có cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn. Sở Du lịch và các cơ quan quản lý nhà nước có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để hoạch định chính sách phát triển ngành du lịch địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp khách sạn tỉnh kiên giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

KHÁI QUÁT VỀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU:. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN.

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC. Phát triển nguồn nhân lực. Chất lƣợng nguồn nhân lực.

Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. KHOẢNG TRỐNG TRONG NGHIÊN CỨU .34 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP VÀ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN. Khái niệm nguồn nhân lực nói chung. Khái niệm nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp khách sạn.

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nội dung hoạt động phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nội hàm và tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Các nhân tố từ môi trƣờng bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .55 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG.

TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG. THỰC TRẠNG KINH DOANH KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2015-2019. Số lƣợng khách đến các cơ sở lƣu trú và doanh thu ngành lƣu trú. Các cơ sở lƣu trú tỉnh Kiên Giang.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG. Số lƣợng và cơ cấu lao động. Chất lƣợng lao động. THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG.

Xu thế và nhu cầu phát triển du lịch. Quốc tế hóa về lao động trong ngành du lịch. Nhân khẩu học. Đào tạo tại doanh nghiệp.

Chính sách đãi ngộ, thu hút và sử dụng lao động của doanh nghiệp. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG. Mô tả mẫu nghiên cứu. Kiểm định thang đo.

Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố khẳng định CFA. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. So sánh mô hình nghiên cứu với mô hình đề xuất và các nghiên cứu khác.

NGUYÊN NHÂN NHỮNG HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG. Nguyên nhân bên trong doanh nghiệp:. Nguyên nhân bên ngoài doanh nghiệp: .105 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG.

CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐƢA RA CÁC GIẢI PHÁP. Bối cảnh phát triển du lịch trong thời gian tới:. Nhận diện những cơ hội – thách thức, điểm mạnh – điểm yếu tác động đến phát triển nguồn nhân lực trong khách sạn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030. Sự tác động của các nhân tố đến phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang.

Các mục tiêu phải đạt để phát triển nguồn nhân lực trong khách sạn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030. Đề xuất khung giải pháp và kiến nghị phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG. Xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.

Đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyển dụng nhân sự. Xây dựng và hoàn thiện chính sách trả lƣơng, trả thƣởng cho ngƣời lao động; hoàn thiện công tác đánh giá kết quả công việc của ngƣời lao động. Xây dựng tiêu chí tuyển dụng cho từng vị trí công việc. Duy trì và phát triển bộ phận phụ trách đào tạo của doanh nghiệp.

Xây dựng và phát triển chƣơng trình đào tạo của doanh nghiệp:. Đánh giá ngƣời học sau đào tạo. Xây dựng quỹ riêng dành cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Phối hợp với các cơ sở đào tạo để đào tạo nhân lực.

Đào tạo ngoại ngữ cho ngƣời lao động:. Đào tạo Tin học cho ngƣời lao động. Đào tạo và rèn luyện kỹ năng mềm cho ngƣời lao động. Tăng khả năng chịu đựng áp lực trong công việc của ngƣời lao động.

Bố trí việc làm phù hợp với sở trƣờng và theo ngành nghề đào tạo. Xây dựng chính sách đề bạt, thăng tiến cho ngƣời lao động. Phát huy các chính sách phúc lợi, đãi ngộ khác. Xây dựng môi trƣờng làm việc đa văn hóa, thân thiện, tích cực.

CÁC KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN TỈNH KIÊN GIANG. Đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang. Đối với cơ sở đào tạo. Đối với ngƣời lao động .151 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4.153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa ASEAN.

Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á EFA. Phân tích nhân tố khám phá ESP. Quỹ cấu trúc liên minh Châu Âu EU. Liên minh Châu Âu GDNN.

Giáo dục nghề nghiệp GDP. Tổng sản phẩm quốc nội HRD. Human resource development (Phát triển nguồn nhân lực) ILO. Tổ chức lao động quốc tế NNL.

Nguồn nhân lực OECD. Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế PTNNL. Phát triển nguồn nhân lực THPT. Trung học phổ thông UBND.

Ủy ban Nhân dân UNDP. Chƣơng trình phát triển Liên hiệp quốc UNESCO. Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hiệp quốc VTOS. Tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực .1: Số lƣợng khách đến các cơ sở lƣu trú và số ngày lƣu trú của khách du lịch đến Kiên Giang, giai đoạn 2015-2019 .2: Tỷ trọng lao động bình quân theo trình độ học vấn của các khách sạn ở các hạng sao, giai đoạn 2015-2019 .3: Lao động bình quân theo trình độ văn hóa và tỷ trọng lao động bình quân theo trình độ học vấn của khách sạn các hạng sao giai đoạn 2015-2019 .4: Đánh giá về chất lƣợng lao động .5: Phân bổ số lƣợng phiếu khảo sát theo các đối tƣợng .6: Hệ số Cronbach Alpha và hệ số tƣơng quan biến tổng của các biến quan sát .7: Ma trận xoay nhân tố .95 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ các nhân tố ảnh hƣởng phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ .2: Sơ đồ các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang .3: Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực của tổ chức của John P.4: Các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực theo Richard A.Swanson và Elwood F.5: Các nhân tố tác động đến đào tạo và phát triển trong doanh nghiệp theo Aruna Gamage .1: Mô hình các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp khách sạn tỉnh Kiên Giang .1: Sơ đồ tổ chức các khách sạn 3, 4 và 5 sao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang .2: Phân tích nhân tố khẳng định CFA .3: Phân tích cấu trúc tuyến tính SEM .1 : Xây dựng hạ tầng giao thông kết nối Rạch Giá với các vùng du lịch và các tỉnh lân cận .144 x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Doanh thu các cơ sở lƣu trú tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2015-2019.2: Số lƣợng khách sạn từ 3 sao trở lên trên địa bàn tỉnh KG giai đoạn 2015-2019.3: Số phòng khách sạn theo hạng sao tại tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015-2019.4: Phân bố khách sạn theo địa bàn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2015- 2018 .5: Số lao động trong các khách sạn từ 3 sao trở lên ở tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2015-2019 .6: Tỷ lệ lao động theo giới bình quân giai đoạn 2015-2019 .7: Số lƣợng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2015-2019 .8: Số lao động theo trình độ học vấn các khách sạn giai đoạn 2015- 2019.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngành du lịch đƣợc xem là ngành công nghiệp xanh, công nghiệp không khói. Phát triển ngành du lịch không chỉ tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phƣơng, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, tăng nguồn thu ngân sách, đồng thời nâng cao đời sống cho ngƣời dân trên địa bàn. Trên thế giới, năm 2019, ngành du lịch đã đóng góp 10,3% vào GDP toàn cầu, giải quyết việc làm cho hơn 330 triệu lao động, bình quân có 10 ngƣời đi làm có 1 ngƣời làm trong ngành du lịch. Số lƣợng ngƣời đi du lịch nƣớc ngoài đã đóng góp 1,7 nghìn tỷ USD cho xuất khẩu (chiếm 6,8% tổng kim ngạch xuất khẩu, 28,3% dịch vụ xuất khẩu toàn cầu).

Ở Việt Nam, ngành du lịch ngày càng trở nên quan trọng, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xuất khẩu tại chỗ, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, tài nguyên thiên nhiên, góp phần giải quyết việc làm, quảng bá hình ảnh đất nƣớc và con ngƣời Việt Nam đến bạn bè thế giới. Theo thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam cho thấy, số lƣợng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2012-2016 tăng gần 50%, số lƣợng các cơ sở lƣu trú tăng 36,5% (trong đó số phòng tăng 84,5%), doanh thu của ngành du lịch tăng 150%. Đến tháng 3 năm 2016, ngành du lịch đã đóng góp vào GDP của cả nƣớc là 6,6% và giải quyết việc làm cho hơn 6 triệu lao động. Đối với lĩnh vực kinh doanh khách sạn, trong giai đoạn 2015-2019, hệ thống khách sạn tạo Việt Nam đã phát triển rực rỡ với nhiều thƣơng hiệu khách sạn nổi tiếng trên thế giới nhƣ: Marriott, Hilton, InterContinental, Choices, Best Western, Accor.

Việt Nam đƣợc đánh giá là thị trƣờng phát triển bậc nhất về ngành khách sạn trong khu vực Châu Á. Theo thống kê của Hiệp hội Du lịch Việt Nam, hiện Việt Nam có hơn 120 khách sạn 5 sao, 270 khách sạn 4 sao, khoảng 500 khách sạn 1-3 sao với gần 35. Tuy nhiên, các khách sạn rất vất vả trong việc tìm kiếm nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ