Tổng quan về luận án
Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN) đối với hệ thống giáo dục quốc dân. Trong cấu trúc quản trị công của ngành giáo dục cấp tỉnh, Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) giữ vị trí then chốt, trực tiếp thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. Tuy nhiên, trước bối cảnh phân cấp quản lý mạnh mẽ và tăng quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục, hoạt động thanh tra giáo dục (TTGD) đang đứng trước những thách thức chưa từng có về tính chuyên nghiệp và chuẩn mực năng lực thực thi.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng: các nghiên cứu tiền nhiệm chủ yếu tập trung vào thanh tra nhà nước nói chung hoặc thanh tra chuyên ngành kỹ thuật, trong khi nghiên cứu chuyên sâu về phát triển đội ngũ thanh tra viên (TTV) Sở GD&ĐT gắn với khung năng lực nghề nghiệp đặc thù còn rất phân tán. Văn kiện Đại hội XIII chỉ rõ: "Quản lý nhà nước và quản lý - quản trị nhà trường còn nhiều hạn chế", đồng thời "Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, trên một số mặt vẫn còn bất cập về chất lượng, số lượng, cơ cấu và chính sách đãi ngộ". Bên cạnh đó, các quy định pháp lý như Nghị định số 97/2011/NĐ-CP và Nghị định số 42/2013/NĐ-CP dù đã định hình tiêu chuẩn ngạch bậc nhưng chưa cung cấp một mô hình tích hợp về phát triển nguồn nhân lực dựa trên năng lực (competency-based human resource development) cho TTV cấp Sở.
Luận án tập trung giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay đòi hỏi đội ngũ TTV Sở GD&ĐT phải sở hữu những nhóm năng lực nghề nghiệp đặc thù nào để hoàn thành chức năng quản lý nhà nước?
- Việc phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT cần dựa trên khung lý thuyết khoa học nào và cấu trúc thành các nội dung quản lý cụ thể ra sao?
- Những điểm nghẽn thực trạng nào đang cản trở sự phát triển của đội ngũ TTV Sở GD&ĐT và những giải pháp quản lý đồng bộ nào có thể giải quyết dứt điểm các hạn chế này?
Giả thuyết khoa học của nghiên cứu khẳng định: Đội ngũ TTV Sở GD&ĐT hiện nay đang tồn tại sự bất cập rõ nét về năng lực nghề nghiệp so với yêu cầu đổi mới giáo dục. Nếu cơ quan quản lý nhà nước vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực để thiết lập Khung năng lực nghề nghiệp TTV Sở GD&ĐT, đồng thời chuẩn hóa quy trình từ quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đến đánh giá và tạo động lực, thì chất lượng đội ngũ sẽ được nâng cao toàn diện, đáp ứng tối ưu yêu cầu quản trị công hiện đại.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào TTV ngạch thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở GD&ĐT trên địa bàn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, với dữ liệu thực nghiệm được thu thập liên tục trong 03 năm học (từ 2017-2018 đến 2019-2020).
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về quản trị nhân lực thanh tra giáo dục phản ánh sự giao thoa giữa khoa học quản lý công và khoa học giáo dục:
Dòng nghiên cứu lý thuyết quản lý kinh điển khởi nguồn từ nguyên tắc quản trị khoa học của Frederick Winslow Taylor (1911) với 4 nguyên lý trọng tâm về tuyển chọn, huấn luyện và tiêu chuẩn hóa công việc. Trên bình diện hiện đại, Leonard Nadler (1980) thiết lập lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD) với tam giác hoạt động: phát triển nguồn lực, sử dụng nguồn lực và tạo lập môi trường phát triển. Mô hình này được Gary Dessler hoàn thiện qua lý thuyết quản trị nhân sự thực hành, cùng các nguyên lý quản lý cốt yếu của Harold Koontz, Cyril O'Donnell và Heinz Weihrich, nhấn mạnh đến tính hệ thống và chức năng quản lý chu trình.
Tại Việt Nam, các công trình của Hồ Văn Vĩnh (2003), Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải (2010), Nguyễn Minh Đường (1996), Nguyễn Lộc (2006) và Phan Văn Kha (2007) đã đặt nền móng cho việc quản trị đội ngũ và phát triển nhân lực giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong lĩnh vực thanh tra, các quan điểm học thuật tồn tại hai trường phái đối thoại sâu sắc:
- Trường phái thanh tra chế tài/kiểm soát thuần túy (Compliance-driven inspection): Nhấn mạnh vào việc giám sát thực thi pháp chế, phát hiện vi phạm và cưỡng chế hành chính (đại diện bởi các tài liệu nghiệp vụ thanh tra nhà nước truyền thống, Trần Hậu Kiêm, 2009).
- Trường phái thanh tra phát triển/tư vấn sư phạm (Developmental & Advisory inspection): Coi thanh tra là công cụ hỗ trợ chuyên môn, thúc đẩy tự chủ và nâng cao chất lượng nhà trường (được phản ánh qua các nghiên cứu của G. Ôglôblina, 1992; Bikas C. Sanyal, 1995; Đại sứ quán Pháp, 1999).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Nghiên cứu của Olga Vasilyeva (2015) tại Liên bang Nga về "Phát triển đội ngũ thanh tra viên giáo dục tại Cộng hòa Liên bang Nga" chỉ ra sự cần thiết của việc tái cấu trúc năng lực thanh tra viên trước sức ép phân cấp giáo dục vùng miền.
- Các khảo sát của Florentin Blanc (2012) thuộc Ủy ban Châu Âu và Jacob Söderman (2004) về thể chế Ombudsman và cải cách thanh tra chỉ rõ sự chuyển dịch từ kiểm tra cơ học sang đánh giá rủi ro dựa trên khung năng lực chuẩn.
Vị thế học thuật của luận án được xác lập tại điểm giao thoa: Kế thừa lý thuyết HRD của Nadler và tiếp cận năng lực hiện đại để chuyển đổi vai trò của TTV Sở GD&ĐT tại Việt Nam từ "người kiểm soát vi phạm đơn thuần" sang "nhà quản lý - tư vấn sư phạm - giám sát pháp chế tích hợp".
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) khi chuyển giao từ bối cảnh doanh nghiệp sang cơ quan hành chính nhà nước đặc thù ngành giáo dục. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ thanh tra: "Thanh tra là một nhiệm vụ vẻ vang và quan trọng; nó theo dõi, xem xét việc chấp hành đúng đắn đường lối, chính sách, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Chính phủ".
Mô hình lý thuyết của luận án cấu trúc hóa 6 nội dung phát triển đội ngũ gắn kết hữu cơ:
- Quy hoạch đội ngũ mang tính dự báo chiến lược;
- Tuyển chọn và bổ nhiệm chuẩn hóa theo tiêu chí định lượng;
- Sử dụng và phân công lao động theo nguyên tắc dựa vào năng lực và tạo thử thách công việc;
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo module năng lực;
- Đánh giá định kỳ đa chiều dựa trên chỉ số kết quả thực thi;
- Tạo động lực làm việc thông qua đãi ngộ vật chất và tôn vinh giá trị tinh thần.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích được xây dựng trên sự tích hợp 4 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Quản trị Khoa học (Taylor), Lý thuyết Phát triển Nguồn nhân lực (Nadler, Dessler), Lý thuyết Quản lý Đội ngũ trong Tổ chức (Koontz et al., Nguyễn Thị Mỹ Lộc) và Tiếp cận Tiếp biến Quản lý Nhà nước về Giáo dục.
Cấu trúc Khung năng lực nghề nghiệp của TTV Sở GD&ĐT gồm 4 trụ cột chức năng cốt lõi:
- Năng lực thi hành pháp luật: Am hiểu sâu sắc hệ thống pháp luật giáo dục, kỹ năng thanh tra hành chính, chuyên ngành, xác minh chứng cứ và xử lý khiếu nại, tố cáo.
- Năng lực quản lý: Năng lực lập kế hoạch thanh tra, phân tích chính sách công, tổ chức đoàn thanh tra và điều hành quản trị nhà nước cấp tỉnh.
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Năng lực tổng kết thực tiễn, phân tích dữ liệu giáo dục, phát hiện sơ hở chính sách và kiến nghị hoàn thiện thể chế.
- Năng lực sư phạm: Năng lực thấu cảm môi trường sư phạm, tư vấn đổi mới phương pháp giảng dạy, đánh giá hoạt động chuyên môn của nhà giáo và cán bộ quản lý trường học.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Áp dụng trực tiếp cho ngạch thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở GD&ĐT trong khuôn khổ pháp lý của Luật Thanh tra 2010, Nghị định số 42/2013/NĐ-CP và bối cảnh chuyển đổi chương trình giáo dục phổ thông.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận hiện thực phản biện (Critical Realism) và nhận thức luận thực dụng (Pragmatism), áp dụng thiết kế nghiên cứu phương pháp kết hợp (Mixed-Methods Design) đa tầng bậc (Multi-level design):
+---------------------------------------------------------------------------------+
| THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [Cấp độ Vĩ mô: Thể chế & Lý thuyết] |
| - Văn bản pháp quy (Nghị định 42/2013/NĐ-CP, Nghị định 97/2011/NĐ-CP) |
| - Lý thuyết HRD của Leonard Nadler (1980) & Quản trị Khoa học (Taylor, 1911) |
| [Cấp độ Trung gian: Cơ quan QLNN về Giáo dục] |
| - Nhóm 1: CBQL & TTV (Thanh tra Bộ, Thanh tra Tỉnh, Thanh tra Sở GD&ĐT) |
| [Cấp độ Vi mô: Cơ sở Thực thi Giáo dục] |
| - Nhóm 2: CBQL (Hiệu trưởng, Phó HT) & Giáo viên tại các trường phổ thông |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Khách thể nghiên cứu được phân tầng rõ rệt thành hai nhóm đối chứng:
- Nhóm 1 (Chủ thể thanh tra): Cán bộ quản lý và TTV thuộc các cơ quan QLNN về giáo dục (Thanh tra Bộ GD&ĐT, Thanh tra Tỉnh, Thanh tra Sở GD&ĐT).
- Nhóm 2 (Khách thể chịu thanh tra): Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và giáo viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) và chọn mẫu chuyên gia mục đích (purposive sampling). Dữ liệu được thu thập qua phiếu hỏi cấu trúc chuẩn hóa, phỏng vấn sâu cá nhân, tọa đàm chuyên gia và trích xuất hồ sơ thanh tra thực tế.
Quy trình tam giác hóa (Triangulation) được thực thi nghiêm ngặt:
- Tam giác hóa dữ liệu: Đối chiếu đánh giá tự thân của TTV với đánh giá từ đối tượng thanh tra (CBQL và GV phổ thông).
- Tam giác hóa phương pháp: Kết hợp định lượng bảng hỏi với phân tích định tính biên bản thanh tra và phỏng vấn chuyên sâu.
- Tam giác hóa lý thuyết: So chiếu đồng thời qua lăng kính quản lý hành chính nhà nước và khoa học giáo dục sư phạm.
Độ tin cậy thang đo đạt chuẩn cao với hệ số Cronbach's Alpha toàn phần vượt ngưỡng 0.85; giá trị hội tụ và giá trị phân biệt được kiểm định chặt chẽ.
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát toàn diện trong giai đoạn 3 năm học (2017-2018 đến 2019-2020) phản ánh chân thực các biến số: độ tuổi, giới tính, trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, cơ cấu ngạch TTV và thâm niên công tác.
Công cụ phân tích số liệu sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng để xử lý các thuật toán thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation), kiểm định sai biệt và phân tích tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Phương pháp Graph được ứng dụng để sơ đồ hóa trực quan cấu trúc động lực và mối liên hệ nhân quả giữa các thành tố quản lý.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Khảo sát thực tiễn mang lại 5 phát hiện mang tính bước ngoặt:
-
Bất cập cấu trúc trình độ và ngạch bậc: Mặc dù 100% TTV đạt chuẩn trình độ đại học trở lên, hầu như chưa có TTV nào được đào tạo bài bản trình độ đại học chuyên ngành thanh tra ngay từ đầu; phần lớn chuyển ngang từ giáo viên, CBQL trường học và chỉ qua các lớp bồi dưỡng ngắn hạn tại Trường Cán bộ Thanh tra. Tỷ lệ TTV đã đủ thâm niên công tác nhưng chưa đủ điều kiện tiêu chuẩn khác để bổ nhiệm vào ngạch TTV chính hoặc TTV cao cấp còn chiếm tỷ trọng đáng kể.
-
Khoảng cách năng lực (Competency Gap) rõ rệt: Tồn tại sự phân hóa thống kê có ý nghĩa giữa 4 nhóm năng lực:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp được cả hai nhóm khảo sát đánh giá ở mức cao.
- Năng lực thi hành pháp luật và năng lực sư phạm đạt mức khá.
- Năng lực quản lý và năng lực nghiên cứu khoa học bị đánh giá ở mức trung bình - khá, là mắt xích yếu nhất trong cấu trúc năng lực của TTV Sở GD&ĐT.
-
Nghịch lý trong công tác tuyển chọn và sử dụng: Việc tuyển dụng TTV Sở GD&ĐT trong thời gian dài còn mang tính sự vụ, thiếu quy hoạch dài hạn; việc bố trí công việc chưa thực sự dựa trên ma trận năng lực chuyên sâu mà phụ thuộc vào việc điều động hành chính, dẫn đến tình trạng "vừa thừa vừa thiếu" cục bộ theo từng phân môn và cấp học.
-
Thiếu hụt chính sách đãi ngộ đặc thù và áp lực công tác cao: TTV giáo dục phải chịu áp lực kép giữa tính nghiêm minh của pháp luật thanh tra và tính nhạy cảm của môi trường sư phạm, trong khi chế độ phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp chưa đủ tạo đòn bẩy động lực mạnh mẽ.
-
Đánh giá tính pháp lý của tổ chức: Hoạt động thanh tra tuân thủ đúng nguyên tắc tại Điều 4, Nghị định số 42/2013/NĐ-CP: "Hoạt động thanh tra giáo dục phải tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời. Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra", tuy nhiên tính dự báo và tư vấn sau thanh tra còn mờ nhạt.
Implications đa chiều
Về mặt lý luận: Bổ sung hệ thống khái niệm chuẩn mực về phát triển nguồn nhân lực thanh tra giáo dục cấp địa phương; định hình mô hình quản lý nhân sự dựa trên khung năng lực trong khu vực công.
Về phương pháp luận: Thiết lập bộ công cụ khảo sát và đánh giá năng lực TTV giáo dục có thể chuyển giao, nhân rộng cho hệ thống thanh tra các bộ, ngành chuyên môn khác.
Về thực tiễn và chính sách: Đề xuất 5 giải pháp quản lý mang tính đột phá và hệ thống:
- Xây dựng và vận dụng Khung năng lực nghề nghiệp TTV Sở GD&ĐT phù hợp với thực tiễn đổi mới giáo dục địa phương;
- Bố trí, sử dụng TTV theo nguyên tắc dựa vào năng lực và tạo thử thách công việc;
- Đổi mới chương trình, nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho TTV và năng lực quản trị nhân lực cho CBQL Sở GD&ĐT;
- Chuẩn hóa quy trình đánh giá định kỳ TTV gắn với chuẩn đầu ra công việc;
- Xây dựng cơ chế đãi ngộ đặc thù, cải thiện môi trường làm việc và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác thanh tra.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận 3 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn ngạch bậc: Tập trung chủ yếu vào TTV thuộc ngạch thanh tra viên (chưa đi sâu vào phân tích chuyên biệt ngạch TTV cao cấp do số lượng tại cấp Sở rất hạn chế).
- Giới hạn bối cảnh địa bàn: Dữ liệu tập trung tại một số tỉnh đại diện, cần mở rộng cỡ mẫu đa dạng hơn giữa các vùng kinh tế - xã hội đặc thù (vùng sâu, vùng xa, hải đảo).
- Giới hạn tác động thời gian: Đánh giá thực trạng gói gọn trong giai đoạn 3 năm học (2017-2020), chưa lượng hóa hết biến động nhân sự sau đại dịch COVID-19 và việc ban hành Luật Thanh tra mới.
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data) vào quy trình thanh tra chuyên ngành giáo dục.
- Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia (Cross-national comparative research) về cơ chế thanh tra giáo dục giữa các nước ASEAN và OECD.
- Xây dựng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa năng lực TTV với kết quả quản trị chất lượng trường học.
Tác động và ảnh hưởng
Về học thuật: Cung cấp khung tham chiếu lý thuyết và thực nghiệm vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý công, quản lý giáo dục và khoa học thanh tra, đóng góp nguồn tài liệu giá trị cho các cơ sở đào tạo sau đại học.
Về quản trị ngành: Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học trực tiếp giúp Thanh tra Bộ GD&ĐT, UBND cấp tỉnh, Sở GD&ĐT và Phòng Tổ chức - Cán bộ xây dựng quy hoạch, chuẩn hóa vị trí việc làm và ban hành các quyết định bổ nhiệm TTV chính xác.
Về kinh tế - xã hội: Việc nâng cao năng lực đội ngũ TTV góp phần ngăn chặn tiêu cực, lãng phí trong đầu tư cơ sở vật chất và tài chính giáo dục; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người học và nhà giáo, củng cố niềm tin của xã hội vào sự nghiệp đổi mới giáo dục quốc gia.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khoảng trống lý thuyết, hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa và mô hình phân tích năng lực TTV.
- Lãnh đạo Sở GD&ĐT và Chánh Thanh tra Sở: Sở hữu cẩm nang giải pháp quản lý thực thi để tái cơ cấu, đào tạo và sử dụng hiệu quả nhân sự thanh tra trực thuộc.
- Thanh tra viên Sở GD&ĐT: Tự định vị năng lực bản thân qua Khung năng lực nghề nghiệp để chủ động lập kế hoạch tự học tập, tự bồi dưỡng phát triển chuyên môn.
- Các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Có căn cứ thực tiễn để tham mưu sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chế độ, chính sách ngạch bậc ngành Thanh tra giáo dục.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc mở rộng Lý thuyết Phát triển Nguồn nhân lực của Leonard Nadler sang khu vực công vụ hành chính giáo dục đặc thù, tích hợp thành công 4 nhóm năng lực (Pháp luật - Quản lý - NCKH - Sư phạm) thành Khung năng lực nghề nghiệp TTV Sở GD&ĐT chuẩn hóa.
-
Tính đổi mới về phương pháp luận so với các công trình trước đây thể hiện ở điểm nào? So với các nghiên cứu của Nguyễn Duy Cát (1995) hay Đinh Văn Minh (2006) vốn thiên về phân tích định tính văn bản quy phạm, luận án kết hợp thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level mixed methods), khảo sát đối chứng chéo giữa 2 nhóm khách thể (Chủ thể thanh tra và Khách thể thanh tra), kết hợp khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp tại thực địa.
-
Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ và có giá trị nhất? Phát hiện về "sự lệch pha năng lực": Mặc dù xuất thân chủ yếu từ ngành giáo dục, năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý nhà nước của đội ngũ TTV lại bị đánh giá ở mức thấp nhất trong 4 nhóm năng lực, chứng minh rằng kinh nghiệm sư phạm đơn thuần không tự động chuyển hóa thành năng lực thanh tra công vụ nếu thiếu đào tạo quản trị chuyên biệt.
-
Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication protocol) khả thi không? Có. Quy trình xây dựng và vận dụng Khung năng lực nghề nghiệp gồm các bước logic (Xác định chuẩn - Đánh giá khoảng cách - Thiết kế chương trình đào tạo - Đánh giá sau bồi dưỡng) đã được thử nghiệm thực tế và chứng minh đạt độ tin cậy, tính khả thi cao tại các Sở GD&ĐT.
-
Định hướng nghiên cứu 10 năm tới mở ra những khía cạnh nào? Trọng tâm là thanh tra giáo dục dựa trên dữ liệu số (Data-driven inspection), đánh giá rủi ro quản trị trường học tự chủ và hoàn thiện thể chế thanh tra độc lập trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ TTV Sở GD&ĐT trong kỷ nguyên đổi mới giáo dục, tích hợp thành công lý thuyết HRD và tiếp cận năng lực.
- Xác lập bức tranh thực trạng chân thực, khách quan về số lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực của TTV Sở GD&ĐT giai đoạn 2017-2020 với đầy đủ bằng chứng thực nghiệm đối chứng.
- Nhận diện chính xác các rào cản, hạn chế cốt tử trong các khâu quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ TTV cấp tỉnh.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học và đột phá, trọng tâm là xây dựng Khung năng lực nghề nghiệp TTV Sở GD&ĐT.
- Kiểm định thực nghiệm thành công tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp đề xuất, cung cấp cơ sở khoa học vững chắc phục vụ công tác quản lý nhà nước về giáo dục.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về hiện đại hóa, số hóa công tác thanh tra giáo dục, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam.