Tổng quan luận án

Hoạt động dịch vụ việc làm (DVVL) đã hình thành từ cuối thế kỷ 19 tại các quốc gia công nghiệp phát triển như Anh, Pháp, Đức và xuất hiện tại Việt Nam từ cuối những năm 80 của thế kỷ 20. Tính đến năm 2017, mạng lưới DVVL tại Việt Nam có 130 trung tâm DVVL công và hơn 3.000 doanh nghiệp DVVL tư nhân. Trong giai đoạn 2011 - 2016, hệ thống trung tâm DVVL toàn quốc đã tổ chức 5.579 phiên giao dịch việc làm (GDVL), tư vấn cho gần 14 triệu lượt người lao động (NLĐ), giới thiệu việc làm (GTVL) cho hơn 4,9 triệu lượt người và kết nối tuyển dụng thành công hơn 3,2 triệu lượt người.

Tuy nhiên, hệ thống DVVL cả nước và tại địa bàn thành phố Hà Nội còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Mạng lưới phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các quận nội thành (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Cầu Giấy, Hà Đông), trong khi các huyện ngoại thành như Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phú Xuyên chưa có trung tâm DVVL hoạt động.
  • Năng lực kết nối cung - cầu lao động chưa cao, các cơ sở DVVL tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh mới chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu thông tin của người tìm việc (NTV).
  • Cơ sở vật chất, trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu; có đơn vị phải mượn địa điểm hoạt động như Trung tâm DVVL Ban quản lý Khu công nghiệp (KCN), Khu chế xuất (KCX).
  • Quản lý nhà nước có thời điểm còn lỏng lẻo, kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên; xuất hiện tình trạng một số cơ sở hoạt động không phép, lừa đảo NLĐ.
  • Áp lực việc làm tại Hà Nội gia tăng do tăng dân số cơ học (giai đoạn 2017 - 2025 dự báo mỗi năm tăng khoảng 160.000 người, trong đó hơn 1/3 là người nhập cư), có khoảng 1 triệu lao động thời vụ và mỗi năm có khoảng 10.000 đến 12.000 lao động mất hoặc thiếu việc làm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thành Công với đề tài "Phát triển dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn hiện nay" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và lý luận nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về phát triển DVVL, đánh giá thực trạng phát triển DVVL trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009 - 2016 và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển DVVL trên địa bàn Thủ đô đến năm 2025.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển DVVL trên địa bàn tỉnh, thành phố (khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng).
  2. Khảo cứu kinh nghiệm phát triển DVVL của một số địa phương trong nước và rút ra bài học cho Hà Nội.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DVVL trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009 - 2016, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Dự báo phương hướng và đề xuất giải pháp phát triển DVVL trên địa bàn Hà Nội đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển DVVL trên địa bàn Hà Nội dưới góc độ Kinh tế phát triển (bao gồm phát triển về số lượng/chiều rộng và nâng cao chất lượng/chiều sâu).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống DVVL công (gồm các trung tâm DVVL trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) và các trung tâm thuộc tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể). Không đi sâu vào DVVL tư nhân và không nghiên cứu hoạt động bảo hiểm thất nghiệp (do mảng này mới triển khai tại Hà Nội từ năm 2012).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2009 - 2016; các giải pháp và khuyến nghị được xây dựng định hướng đến năm 2025.
  • Phạm vi khảo sát sơ cấp: Điều tra 500 người lao động tìm việc và 200 doanh nghiệp tuyển dụng đăng ký qua các trung tâm DVVL công trên địa bàn Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu liên quan đến DVVL trong và ngoài nước được tác giả tổng hợp thành 5 hướng nghiên cứu chính:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|              5 HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM               |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chức năng và vai trò của dịch vụ việc làm trong thị trường lao động       |
| 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ việc làm                    |
| 3. Quản lý nhà nước đối với phát triển dịch vụ việc làm                      |
| 4. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ việc làm tại các quốc gia và địa phương    |
| 5. Giải pháp và chính sách phát triển dịch vụ việc làm                       |
+-----------------------------------------------------------------------------+

1. Hướng nghiên cứu về chức năng và vai trò của dịch vụ việc làm

  • Lawrence F. phân tích vai trò của các chính sách thị trường lao động (TTLĐ) chủ động đối với nhóm lao động khó khăn, trong đó DVVL công là công cụ thực thi chính sách.
  • Robert Heron (1998, 2004) làm rõ vai trò của DVVL nhà nước trong việc kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ tổ chức chính phủ/phi chính phủ và định hướng nghề nghiệp, đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á.
  • Các ấn phẩm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) khẳng định DVVL là công cụ can thiệp thị trường, giải quyết khủng hoảng kinh tế và xử lý mất cân đối cung - cầu lao động.
  • Trong nước, các tác giả Nguyễn Văn Nghĩa (2012), Trần Phương (2012), Thảo Lan (2011) phân tích vai trò của trung tâm DVVL, sàn GDVL trong thực thi chính sách TTLĐ chủ động và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Báo cáo của Ủy ban Châu Âu (2012) và Sungpil Yang (2010) đánh giá vai trò của DVVL công tại Liên minh châu Âu và Hàn Quốc.

2. Hướng nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ việc làm

  • Cục Việc làm - Bộ LĐ-TB&XH (2007) và Vũ Phạm Dũng Hà (2009) tập trung vào các nội dung đầu tư phát triển hệ thống trung tâm DVVL (xây dựng cơ bản, trang thiết bị, sàn GDVL, nhân lực, công nghệ thông tin).
  • Tài liệu CD-ROM của EMP/SKILLS (ILO) tổng hợp 5 nhóm nguồn lực chính cho DVVL.
  • Hồ Quang Thanh (2015) ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên nền tảng lý thuyết Servqual của Parasuraman, xác định 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Tin cậy, Phản hồi, Năng lực phục vụ, Cảm thông, Tính hữu hình) giải thích 77% sự hài lòng của NTV tại Trung tâm DVVL Lâm Đồng.
  • Nghiên cứu của ILO (2016) chỉ ra các thách thức nhân khẩu học, công nghệ và tính chu kỳ kinh tế ảnh hưởng đến DVVL.

3. Hướng nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với dịch vụ việc làm

  • Các văn bản luật quốc tế như Đạo luật về đảm bảo việc làm của Nhật Bản (1947, 7 vai trò của Chính phủ), Đạo luật về đảm bảo việc làm của Hàn Quốc (1994, 7 trách nhiệm của Chính phủ), Luật khuyến trợ việc làm của Trung Quốc (2007, thẩm quyền cấp huyện trở lên).
  • Tại Việt Nam: Doãn Mậu Diệp (2008), Nguyễn Hữu Dũng (2007), Nguyễn Văn Thắng (2009), Bùi Tôn Hiến (2011), Nguyễn Bá Ngọc (2011), Nguyễn Thị Lan Hương và cs (2012), Nguyễn Thúy Hà (2012), Cục Việc làm (2016) phân tích thể chế, cơ chế tài chính, tổ chức bộ máy và quản lý hoạt động DVVL.

4. Hướng nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển dịch vụ việc làm

  • Hon Eric Abetz (2014) về mô hình DVVL tại Úc với gói đầu tư công 5,1 tỷ đô la giai đoạn 2015 - 2016.
  • Đại học Indiana (Mỹ) với tài liệu Employment Services Activities Guide đưa ra quy trình 4 giai đoạn phát triển DVVL: giới thiệu, khám phá, hoàn thành tiểu sử/kết nối, ổn định (tối thiểu 90 ngày).
  • Các chương trình hỗ trợ lao động theo mùa vụ (Seasonal Work Incentives Trial 2017 - 2019) và ngân sách 2017 - 2018 của Chính phủ Australia dành cho đối tượng yếu thế.

5. Hướng nghiên cứu về giải pháp phát triển dịch vụ việc làm

  • Các công trình của Nguyễn Thị Hải Vân (2012, 2013), Trần Ngọc Diễn (2007), Nguyễn Bá Ngọc (2010), Lê Quốc Lý và Lê Văn Cương (2009), Nguyễn Tiệp (2011), Nguyễn Văn Nghĩa (2011), Chí Tâm (2012), Thảo Lan (2012), Nguyễn Ngọc Hải (2012), Trần Anh Tuấn (2011), Trương Lê Mỹ Ngọc (2014, 2015), Hoàng Cảnh (2015), Đoàn Hải Yến (2017) đề xuất các giải pháp từ quy hoạch mạng lưới, mô hình sàn GDVL, đầu tư cơ sở vật chất đến chuẩn hóa cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Về mặt lý luận: Chưa có công trình nào xác định rõ khái niệm, nội hàm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá "phát triển DVVL" dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển.
  2. Về nhân tố ảnh hưởng: Các nghiên cứu trước còn phân tán, chủ yếu tiếp cận ở quy mô quốc gia, chưa hệ thống hóa các nhân tố tác động ở cấp độ tỉnh/thành phố.
  3. Về quản lý nhà nước: Đa số tài liệu tập trung vào vai trò của Chính quyền Trung ương, ít phân tích thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp tỉnh, thành phố.
  4. Về phạm vi ứng dụng: Kinh nghiệm và giải pháp thực thi chủ yếu ở cấp vĩ mô, thiếu các giải pháp mang tính đặc thù cho các đô thị lớn.
  5. Về thực tiễn địa bàn: Chưa có công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng phát triển DVVL tại Hà Nội kể từ sau mốc mở rộng địa giới hành chính năm 2008 đến năm 2016 để đề xuất giải pháp đồng bộ đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Phép biện chứng duy vật về sự phát triển (phát triển là sự vận động đi lên, biến đổi về chất, kết hợp giữa phủ định và kế thừa); các quan điểm của ILO và Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) về dịch vụ việc làm.
  • Khái niệm Dịch vụ việc làm (DVVL): Theo luận án, DVVL là toàn bộ các hoạt động nhằm kết nối cung - cầu lao động trên TTLĐ hoặc tư vấn, trợ giúp để người lao động có thể tự tạo việc làm.
  • Khái niệm Phát triển dịch vụ việc làm: Là quá trình tăng lên về số lượng (phát triển theo chiều rộng) và nâng cao về chất lượng (phát triển theo chiều sâu) của DVVL.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                       NỘI HÀM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM                             |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
|    PHÁT TRIỂN THEO CHIỀU RỘNG (SỐ LƯỢNG)  |     PHÁT TRIỂN THEO CHIỀU SÂU (CHẤT LƯỢNG)|
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
| 1. Mở rộng mạng lưới cơ sở và chi nhánh   | 1. Tỷ lệ kết nối việc làm thành công      |
| 2. Giảm số dân/1 lao động DVVL            | 2. Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định     |
| 3. Đa dạng hóa hình thức/nội dung dịch vụ | 3. Mức độ hài lòng của NLĐ và Doanh nghiệp|
| 4. Gia tăng số lượt người được phục vụ    | 4. Độ tin cậy và năng lực phục vụ         |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
Nhóm chỉ tiêu Nội dung chỉ tiêu cụ thể
Chỉ tiêu quy mô, mạng lưới (Chiều rộng) - Số lượng cơ sở DVVL và số chi nhánh.
- Tỷ lệ số dân cư bình quân trên 1 lao động làm công tác DVVL.
- Số lượt NLĐ được tư vấn (học nghề, tìm việc, pháp luật).
- Số nghề đào tạo và số lượt NLĐ được đào tạo nghề.
- Số lượt NLĐ được cung cấp thông tin TTLĐ.
- Số lượt NLĐ được giới thiệu việc làm.
Chỉ tiêu hiệu quả, chất lượng (Chiều sâu) - Tỷ lệ NLĐ có việc làm / Tổng số NLĐ được giới thiệu việc làm.
- Tỷ lệ NLĐ có việc làm ổn định / Tổng số NLĐ có việc làm.
- Tỷ lệ doanh nghiệp tuyển dụng tìm được nhân sự phù hợp.
- Mức độ hài lòng của NLĐ (thái độ, độ tin cậy, năng lực phục vụ, cơ sở vật chất).
- Mức độ hài lòng của doanh nghiệp (chi phí, độ tin cậy, năng lực phục vụ, tính chủ động tiếp cận).
- Tỷ lệ NLĐ và doanh nghiệp tiếp tục sử dụng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Phương pháp duy vật lịch sử, phân tích, tổng hợp lý thuyết, phương pháp nghiên cứu tài liệu văn bản, phương pháp so sánh thực tiễn giữa các địa phương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bắc Ninh).
  • Phương pháp định lượng:
    • Thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2016.
    • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đóng/mở được thiết kế sẵn.
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: 500 người lao động đến tìm việc và 200 doanh nghiệp đăng ký tuyển dụng qua các trung tâm DVVL công trên địa bàn Hà Nội.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Luật Việc làm 2013, các Nghị định (Nghị định 72/CP, Nghị định 19/2005/NĐ-CP); số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, Bộ LĐ-TB&XH, Sở LĐ-TB&XH Hà Nội, niên giám thống kê và báo cáo định kỳ của các trung tâm DVVL tại Hà Nội giai đoạn 2009 - 2016.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc điều tra khảo sát thực địa thông qua phiếu hỏi đối với NLĐ và người sử dụng lao động tại Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về DVVL theo 5 hướng: vai trò chức năng; nhân tố ảnh hưởng; quản lý nhà nước; kinh nghiệm quốc tế/địa phương; giải pháp phát triển. Tác giả chỉ ra các điểm đã đạt được của các học giả đi trước, đồng thời xác định 5 khoảng trống nghiên cứu cơ bản về lý luận và thực tiễn phát triển DVVL cấp tỉnh, thành phố mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ

Chương 2 trình bày các nội dung lý luận cốt lõi:

  • Khái niệm và phân loại: Phân tích DVVL theo đối tượng hoạt động (trợ giúp NLĐ, trợ giúp người sử dụng lao động, trợ giúp cơ sở đào tạo), theo chủ thể cung cấp (DVVL công và DVVL tư nhân) và theo phạm vi hoạt động (địa phương, liên địa phương, quốc tế).
  • Khái niệm và nội dung phát triển: Làm rõ phát triển DVVL gồm mở rộng độ bao phủ mạng lưới, đa dạng hóa nội dung/hình thức dịch vụ và nâng cao chất lượng hoạt động.
  • Hệ thống chỉ tiêu: Xây dựng khung đánh giá phát triển DVVL (Bảng 2.1) gồm 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển về số lượng và nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển về chất lượng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố thuộc về nguồn lực bên trong (cán bộ, cơ sở vật chất, tài chính, công nghệ) và môi trường bên ngoài (kinh tế - xã hội, cung - cầu lao động, khung pháp lý, quản lý nhà nước).
  • Thực tiễn địa phương: Khảo cứu kinh nghiệm thực tế phát triển DVVL tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bắc Ninh; đúc rút bài học kinh nghiệm về quy hoạch mạng lưới, tổ chức sàn GDVL vệ tinh, liên kết dữ liệu TTLĐ và nâng cao chất lượng nhân sự áp dụng cho Hà Nội.

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2009 - 2016 trên địa bàn Hà Nội thông qua hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp:

Nhóm nội dung thực trạng Các chỉ tiêu và dữ liệu phản ánh trong luận án
Quy mô và mạng lưới - Số trung tâm DVVL công: 7 trung tâm năm 2017 (năm 2016 có 8 trung tâm) (Bảng 3.1).
- Số lượng chi nhánh và độ bao phủ mạng lưới trên địa bàn các quận/huyện (Bảng 3.2).
- Tỷ lệ dân cư/bình quân 1 lao động DVVL (Hình 3.1).
Hoạt động chuyên môn - Lượt NLĐ được tư vấn qua các năm (Hình 3.2).
- Cơ cấu và số lượng nghề đào tạo, mức độ phù hợp với nhu cầu xã hội (Bảng 3.3, Hình 3.3, 3.4, 3.5).
- Hoạt động cung cấp thông tin TTLĐ và đánh giá của NLĐ về tính phong phú của thông tin (Bảng 3.4, 3.5, Hình 3.6).
- Số lượt người được GTVL và số người có việc làm (Hình 3.7, Hình 3.8).
Hiệu quả và chất lượng - Tỷ lệ NLĐ có việc làm / số người được giới thiệu (Bảng 3.18).
- Tỷ lệ việc làm ổn định / số người có việc làm (Bảng 3.19, Hình 3.9).
- Đánh giá của NLĐ về mức độ phù hợp của dịch vụ GTVL (Bảng 3.6, 3.7).
- Đánh giá của doanh nghiệp về mức độ đáp ứng nhân sự tuyển dụng (Bảng 3.16).
Mức độ hài lòng của khách hàng - Mức độ hài lòng của NLĐ về thái độ, độ tin cậy, năng lực phục vụ của trung tâm (Bảng 3.8, 3.9, 3.10) và tỷ lệ tiếp tục sử dụng dịch vụ (Bảng 3.11).
- Mức độ hài lòng của doanh nghiệp về chi phí, độ tin cậy, năng lực phục vụ, tính chủ động của trung tâm (Bảng 3.12, 3.13, 3.14, 3.15, 3.17).
Điều kiện cơ sở vật chất & kênh thông tin - Thực trạng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị (Bảng 3.20, 3.21).
- Các kênh thông tin NLĐ và doanh nghiệp tiếp cận trung tâm DVVL (Bảng 3.22, 3.23).

Chương 3 đồng thời chỉ ra các hạn chế lớn: mạng lưới phân bố không đều giữa nội thành và ngoại thành; chất lượng kết nối cung - cầu còn thấp; cơ sở vật chất thiếu thốn; trình độ đội ngũ cán bộ chưa đồng đều; công tác quản lý nhà nước, thanh tra giám sát còn kẽ hở.

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025

Chương 4 xây dựng định hướng phát triển dựa trên bối cảnh đô thị hóa, gia tăng dân số cơ học và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư:

  • Quan điểm và phương hướng: Phát triển DVVL công đóng vai trò chủ đạo, gắn kết với phát triển TTLĐ hiện đại, công bằng, hỗ trợ đối tượng yếu thế và nâng cao chất lượng việc làm bền vững.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể đến năm 2025:
    1. Quy hoạch và kiện toàn mạng lưới: Sắp xếp lại các trung tâm DVVL công lập, mở rộng các điểm giao dịch vệ tinh về các huyện ngoại thành, khu công nghiệp tập trung.
    2. Nâng cao năng lực cán bộ DVVL: Chuẩn hóa chức danh, bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn, hướng nghiệp và đạo đức nghề nghiệp.
    3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ: Đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp cổng thông tin điện tử việc làm, kết nối cơ sở dữ liệu TTLĐ liên thông.
    4. Đa dạng hóa hình thức hoạt động: Tăng cường tổ chức phiên GDVL lưu động, GDVL online, ngày hội việc làm theo chuyên đề nghề nghiệp.
    5. Đổi mới cơ chế tài chính và quản lý nhà nước: Tăng cường tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập, hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm, siết chặt thanh tra, kiểm tra hoạt động DVVL trên địa bàn.
    6. Mở rộng liên kết: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa trung tâm DVVL với doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề và các tỉnh, thành phố lân cận.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm phát triển DVVL dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển, xác lập bản chất của phát triển DVVL là sự kết hợp giữa mở rộng quy mô (chiều rộng) và nâng cao chất lượng dịch vụ (chiều sâu).
  • Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển DVVL áp dụng cho cấp tỉnh, thành phố, bao gồm các tiêu chí định lượng về mạng lưới, kết quả hoạt động và các tiêu chí đo lường chất lượng thông qua mức độ hài lòng của NLĐ và người sử dụng lao động.
  • Luận giải hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVVL phù hợp với đặc thù không gian quản lý của chính quyền địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng phát triển hệ thống DVVL công trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2009 - 2016 sau khi sáp nhập mở rộng địa giới hành chính.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm qua điều tra 500 NLĐ và 200 doanh nghiệp tuyển dụng, phản ánh khách quan mức độ đáp ứng, điểm nghẽn về cơ sở vật chất, kênh tiếp cận và sự hài lòng của các chủ thể tham gia TTLĐ Hà Nội.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp và khuyến nghị có căn cứ khoa học nhằm phát triển hệ thống DVVL Hà Nội đến năm 2025, hỗ trợ giải quyết áp lực việc làm do quá trình đô thị hóa và di dân cơ học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi chủ thể nghiên cứu: Luận án giới hạn nghiên cứu ở hệ thống dịch vụ việc làm công (các trung tâm DVVL do cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội quản lý), chưa đi sâu đánh giá toàn diện hoạt động của hơn 3.000 doanh nghiệp DVVL tư nhân trên địa bàn.
  • Nội dung nghiệp vụ: Chưa nghiên cứu sâu mảng chính sách bảo hiểm thất nghiệp do hoạt động này mới chính thức triển khai tại Hà Nội từ năm 2012.
  • Dữ liệu sơ cấp: Quy mô mẫu điều tra dừng lại ở 500 người lao động và 200 doanh nghiệp tuyển dụng thông qua các kênh chính thức của trung tâm DVVL công, chưa bao phủ nhóm lao động tự do không tiếp cận hệ thống công.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hệ thống doanh nghiệp DVVL tư nhân và mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong cung cấp dịch vụ việc làm.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về tác động tương hỗ giữa chính sách bảo hiểm thất nghiệp (bảo hiểm việc làm) và hiệu quả của các phiên giao dịch việc làm.
  • Đánh giá chuyển đổi số toàn diện trong hệ thống thông tin thị trường lao động và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khớp nối cung - cầu việc làm đô thị.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Bộ LĐ-TB&XH, Sở LĐ-TB&XH thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố có thể tham khảo khung giải pháp quy hoạch mạng lưới, cơ chế quản lý và kiểm tra, giám sát hoạt động DVVL.
  • Các trung tâm dịch vụ việc làm: Vận dụng bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng (Bảng 2.1) để tự đánh giá hiệu quả phục vụ, cải tiến quy trình tư vấn, giao dịch việc làm và đo lường sự hài lòng của NLĐ và doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu phát triển dịch vụ công dưới góc độ Kinh tế phát triển; sử dụng hệ thống câu hỏi khảo sát và khung tổng quan tài liệu làm cơ sở cho các đề tài về thị trường lao động, việc làm và an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án quan niệm thế nào về bản chất của "phát triển dịch vụ việc làm"?

Dưới góc độ Kinh tế phát triển, tác giả quan niệm phát triển DVVL là sự tăng lên về số lượng (chiều rộng) và nâng cao về chất lượng (chiều sâu):

  • Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng độ bao phủ mạng lưới (tăng số trung tâm, chi nhánh, giảm số dân/1 cán bộ DVVL), đa dạng hóa hình thức tư vấn/thông tin TTLĐ và gia tăng số lượt NLĐ được phục vụ.
  • Phát triển theo chiều sâu: Nâng cao tỷ lệ kết nối việc làm thành công, gia tăng tỷ lệ việc làm ổn định và nâng cao mức độ hài lòng của NLĐ, doanh nghiệp về thái độ, độ tin cậy, năng lực phục vụ.

2. Quy mô khảo sát sơ cấp trong luận án được thực hiện như thế nào?

Để thu thập tài liệu đánh giá thực trạng, nghiên cứu sinh đã tiến hành điều tra theo bảng hỏi soạn sẵn đối với 2 nhóm đối tượng trên địa bàn Hà Nội:

  • Nhóm 1: 500 người lao động đến tìm việc tại các trung tâm DVVL.
  • Nhóm 2: 200 doanh nghiệp tuyển dụng lao động đăng ký tuyển dụng qua các trung tâm DVVL công.

3. Vì sao luận án không nghiên cứu sâu về hoạt động bảo hiểm thất nghiệp và các doanh nghiệp DVVL tư nhân?

Luận án xác định phạm vi nghiên cứu trọng tâm là hệ thống DVVL công để đánh giá vai trò của công cụ chính sách xã hội thuộc quản lý nhà nước. Mảng bảo hiểm thất nghiệp không được xét tới do tại thời điểm nghiên cứu, hoạt động này mới được triển khai tại Hà Nội từ năm 2012, chuỗi dữ liệu chưa đủ dài và đồng bộ với toàn bộ giai đoạn nghiên cứu 2009 - 2016.

4. Áp lực về lao động và việc làm tại Hà Nội được luận án xác định qua các dữ liệu nào?

Theo số liệu dự báo được luận án trích dẫn, giai đoạn 2017 - 2025, mỗi năm dân số Hà Nội tăng khoảng 160.000 người (hơn 1/3 là người nhập cư). Thành phố có khoảng 1 triệu lao động thời vụ và quá trình đô thị hóa làm cho khoảng 10.000 đến 12.000 lao động mỗi năm bị mất hoặc thiếu việc làm do thu hồi đất nông nghiệp, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác kết nối việc làm.

5. Thực trạng mạng lưới trung tâm DVVL công tại Hà Nội giai đoạn 2009 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật?

Tính đến năm 2017, Hà Nội có 7 trung tâm DVVL công (năm 2016 có 8 trung tâm). Mạng lưới phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các quận nội thành (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Cầu Giấy, Hà Đông), trong khi nhiều huyện ngoại thành (Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phú Xuyên) hoàn toàn chưa có trung tâm DVVL công hoạt động.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Công đã giải quyết đồng bộ cả cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DVVL trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ Kinh tế phát triển. Công trình đã hệ thống hóa khung chỉ tiêu đánh giá phát triển DVVL theo cả chiều rộng và chiều sâu, đồng thời sử dụng phối hợp nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2016 và khảo sát sơ cấp 700 chủ thể để chỉ rõ các thành tựu và hạn chế của hệ thống DVVL công lập Thủ đô. Các giải pháp được đề xuất đến năm 2025 có tính hệ thống, gắn liền với các định hướng quy hoạch mạng lưới, chuẩn hóa nhân sự, hiện đại hóa công nghệ và đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với thị trường lao động.