Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Tác động của thương mại quốc tế đến vấn đề việc làm ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Toàn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thế Anh, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2020, thuộc chuyên ngành Toán kinh tế (mã số: 9310101), ngành Kinh tế học.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại (TDHTM) đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt mức trung bình 14%/năm trong các thập niên qua, vượt trội so với mức tăng trưởng thương mại toàn cầu bình quân 5%/năm (theo báo cáo của Wendy Cunningham và cộng sự, 2019). Hoạt động xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp tạo ra hàng chục triệu việc làm, đặc biệt trong khu vực công nghiệp chế biến chế tạo và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Tuy nhiên, thị trường lao động Việt Nam đang đối mặt với nhiều rủi ro mang tính cơ cấu:

  • Tỷ lệ lực lượng lao động có văn bằng, chứng chỉ chỉ đạt khoảng 21% - 24%.
  • Tỷ trọng lao động làm công việc giản đơn chiếm tới 35,6% (năm 2018).
  • Khu vực phi chính thức chiếm tỷ lệ lớn với 18,9 triệu lao động, trong đó có 6,7 triệu người làm việc phi chính thức ngay trong khu vực kinh tế chính thức (35,6% người lao động không có hợp đồng lao động bằng văn bản).
  • Xu hướng tự động hóa, chuyển dịch chuỗi giá trị và cạnh tranh từ các quốc gia có chi phí nhân công thấp (Campuchia, Myanmar, các nước châu Phi) tạo áp lực chuyển dịch việc làm đối với lao động kỹ năng thấp.

Về mặt học thuật tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây thường sử dụng biến giả (dummy variable) để phản ánh tình trạng tham gia xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, chưa đo lường được tác động khi quy mô/giá trị xuất nhập khẩu thay đổi; chưa xử lý triệt để hiện tượng nội sinh trong các mô hình kinh tế lượng; và chưa áp dụng kỹ thuật ghép dữ liệu vi mô để lượng hóa xác suất tiếp cận việc làm bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là lượng hóa tác động của thương mại quốc tế (TMQT) đến cầu việc làm và cơ hội có việc làm bền vững của người lao động tại Việt Nam.

Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Xác định cơ sở lý luận khoa học về đánh giá tác động của TMQT đến vấn đề việc làm.
  2. Đề xuất mô hình kinh tế lượng và phương pháp ước lượng phù hợp để đánh giá tác động của TMQT đến cầu việc làm và cơ hội việc làm bền vững ở Việt Nam.
  3. Đánh giá mức độ tác động của TMQT đến cầu việc làm tổng thể, cầu việc làm phân theo giới tính, cầu việc làm phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT) và xác suất đạt việc làm bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Mô hình và phương pháp ước lượng nào phù hợp với nghiên cứu tác động của TMQT đến vấn đề việc làm ở Việt Nam?
  2. Tác động của TMQT đến cầu việc làm nói chung trong nền kinh tế như thế nào?
  3. Tác động của TMQT đến cầu việc làm của lao động nữ như thế nào?
  4. Tác động của TMQT đến cầu việc làm của lao động trình độ thấp như thế nào?
  5. Tác động của TMQT đến cơ hội có việc làm bền vững như thế nào, tác động này khác biệt như thế nào giữa nhóm lao động nam so với nữ, giữa nhóm có trình độ so với nhóm không có trình độ chuyên môn kỹ thuật?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của TMQT đến cầu việc làm và cơ hội việc làm bền vững. Khái niệm việc làm dựa trên Bộ luật Lao động năm 2012. Khái niệm việc làm bền vững dựa trên khung đo lường của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), lượng hóa qua 4 tiêu chí đồng thời: (i) làm công hưởng lương, (ii) có hợp đồng lao động, (iii) tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), và (iv) thu nhập trên 2/3 mức thu nhập trung vị.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2012–2018; phân tích mô hình kinh tế lượng cấp doanh nghiệp trên dữ liệu mảng giai đoạn 2012–2017 (thông tin giai đoạn 2012–2016); phân tích cấp ngành kinh tế cấp 2 (84 ngành) trong giai đoạn 2011–2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước

Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu theo bốn nhóm chủ đề chính:

Hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu Phát hiện chính được tổng kết
Tác động của TMQT đến tổng cầu việc làm và thất nghiệp Krueger (1983); Rama (1994, 2003); Ravenga (1994); Currie & Harrison (1997); Gaston & Trefler (1997); Milner & Wright (1998); Matusz & Tarr (1999); Gourinchas (1999); Slaughter (2001); Trefler (2001); Ilham Haouas và cộng sự (2002); Klein, Schuh & Tries (2003); Jansen & Turrini (2004); Fu & Balasubramanyam (2005); Fajnzylber & Maloney (2005); Hasan và cộng sự (2007); Mitra & Shin (2012); Paul Baker và cộng sự (2014). Tự do hóa thương mại mở rộng quy mô việc làm tại các nước đang phát triển qua các ngành thâm dụng lao động, nhưng làm gia tăng độ co giãn của cầu lao động theo tiền lương và có thể gây mất việc làm ngắn hạn ở các ngành cạnh tranh nhập khẩu.
Tác động của TMQT đến việc làm theo giới tính Becker (1971); Fontana và cộng sự (1998); UNIFEM (1998); Hale (1999); Black & Brainerd (1999); IWGGT (2000). Thương mại quốc tế thúc đẩy sự tham gia của lao động nữ vào các ngành xuất khẩu thâm dụng lao động (như dệt may, da giày) do áp lực giảm chi phí, song cũng tiềm ẩn hiện tượng phân hóa thu nhập và bất bình đẳng giới tùy theo cơ cấu ngành.
Tác động của TMQT theo trình độ chuyên môn kỹ thuật Papageorgiou và cộng sự (1990); Wood (1994, 1997); Robin (1995); Cox Edwards & Edwards (1996); Beyer và cộng sự (1999); Green, Dickerson & Arbache (2000); Nicita (2006); Elisa Riihimaki (2005); Andreas Lichter và cộng sự (2014); Hijzen và cộng sự (2005, 2010); Eugene Beaulieu và cộng sự (2004); ILO (2014, 2016); Viện KHLĐXH (2009, 2013). TMQT đi kèm chuyển giao công nghệ làm gia tăng nhu cầu tương đối đối với lao động có kỹ năng ("thương mại thúc đẩy kỹ năng"), trong khi áp lực đối với lao động phổ thông phụ thuộc vào mức độ thâm dụng công nghệ của các ngành xuất khẩu.
Tác động của TMQT đến cơ hội việc làm và xác suất việc làm Brecher & Chen (2010); Davis & Harrigan (2011); Felbermayr và cộng sự (2011); Hasan và cộng sự (2012); Autor và cộng sự (2013); Moler (2018). Thâm nhập nhập khẩu và chuyển dịch thương mại tác động trực tiếp đến rủi ro thất nghiệp cá nhân và cấu trúc cơ hội việc làm, dẫn đến hiện tượng đánh đổi giữa bất bình đẳng và thất nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Khắc phục hạn chế trong đo lường biến thương mại: Thay vì sử dụng biến giả nhị phân phản ánh tình trạng xuất nhập khẩu, luận án sử dụng giá trị liên tục về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ lệ định hướng xuất khẩu và thâm nhập nhập khẩu ở cấp ngành và cấp doanh nghiệp.
  2. Kiểm soát nội sinh trong mô hình cầu lao động: Vận dụng phương pháp ước lượng Men tổng quát (GMM) với hệ thống biến trễ trên dữ liệu bảng nhằm giải quyết hiện tượng nội sinh và tính trễ của cầu lao động.
  3. Ứng dụng kỹ thuật ghép dữ liệu vi mô (Micro-data matching): Kết hợp số liệu vĩ mô cấp ngành với dữ liệu cá nhân từ Điều tra Lao động việc làm (LFS) để phân tích tác động của các chỉ số thương mại đến xác suất có việc làm bền vững qua mô hình Logit.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tích hợp các hệ thống lý thuyết thương mại và thị trường lao động:

  • Mô hình Cổ điển và Tân cổ điển: Mô hình Lợi thế so sánh của David Ricardo; Lý thuyết Heckscher-Ohlin (H-O) và Heckscher-Ohlin-Samuelson (H-O-S) về sự phân bổ nguồn lực dựa trên tính sẵn có của các yếu tố sản xuất; Định lý Stolper-Samuelson về phân phối thu nhập giữa các yếu tố.
  • Mô hình Yếu tố sản xuất chuyên biệt: Mô hình Viner (1931) về tính kém cơ động của các yếu tố sản xuất trong ngắn hạn giữa các ngành kinh tế.
  • Mô hình Rodrik (1997): Giải thích tác động của mở cửa thương mại lên độ co giãn của cầu lao động qua hai kênh: hiệu ứng thay thế (nhập khẩu đầu vào rẻ hơn thay thế lao động trong nước) và hiệu ứng quy mô (mở rộng thị trường sản phẩm theo luật Hicks-Marshallian).
  • Lý thuyết Thay đổi công nghệ do thương mại: Luận điểm của Wood (1997) và Westphal (2002) về việc mở cửa thương mại thúc đẩy nhập khẩu tư liệu sản xuất và chuyển giao công nghệ, làm tăng cầu tương đối đối với lao động có kỹ năng.
  • Tân thuyết thương mại mới (New New Trade Theory): Mô hình Melitz (2003) và Helpman và cộng sự (2004, 2008) về tính không đồng nhất của các doanh nghiệp, chỉ ra rằng các doanh nghiệp có năng suất cao mới có khả năng bù đắp chi phí cố định để tham gia xuất khẩu, dẫn đến tái phân bổ nguồn lực nội bộ ngành.
[Thương mại quốc tế: Xuất khẩu / Nhập khẩu]

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

1. Mô hình cầu lao động tổng quát cấp doanh nghiệp và cấp ngành

Từ bài toán tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp: $$\Pi = p \cdot f(K, L) - rK - wL$$ với điều kiện biên: $\frac{\partial \Pi}{\partial L} = p \cdot f_L - w = 0$ và $\frac{\partial^2 \Pi}{\partial L^2} = p \cdot f_{LL} < 0$.

Giả định hàm sản xuất mở rộng với tham số năng suất tổng hợp $A$ phụ thuộc vào các hoạt động thương mại quốc tế (Greenaway và cộng sự, 1999), hàm cầu lao động dạng logarit tuyến tính động được thiết lập: $$\ln L_{it} = \alpha_0 + \alpha_1 \ln L_{i,t-1} + \alpha_2 \ln Y_{it} + \alpha_3 \ln W_{it} + \alpha_4 \ln EX_{it} + \alpha_5 \ln IM_{it} + \lambda_t + \eta_i + \varepsilon_{it}$$

Trong đó:

  • $L_{it}$: Lao động của đơn vị $i$ tại năm $t$ (xét riêng cho: tổng số lao động, lao động nữ, lao động trình độ thấp).
  • $Y_{it}$: Doanh thu / Quy mô sản lượng.
  • $W_{it}$: Mức tiền lương bình quân.
  • $EX_{it}, IM_{it}$: Quy mô xuất khẩu, nhập khẩu (hoặc chỉ số định hướng xuất khẩu $GR_EXP$, thâm nhập nhập khẩu $GR_IMP$).
  • $\lambda_t$: Biến giả thời gian nhằm kiểm soát các cú sốc kinh tế vĩ mô.
  • $\eta_i$: Tác động cố định riêng của từng đơn vị.

2. Mô hình xác suất tiếp cận việc làm bền vững (Logit Model)

Đánh giá xác suất cá nhân $j$ làm việc trong ngành $k$ tại năm $t$ đạt trạng thái việc làm bền vững: $$P(Y_{jkt} = 1 | X) = \frac{e^{Z_{jkt}}}{1 + e^{Z_{jkt}}}$$ với phương trình chỉ số: $$Z_{jkt} = \beta_0 + \beta_1 TM_{kt} + \beta_2 Ind_{kt} + \beta_3 Demo_{jt} + \lambda_t + \varepsilon_{jkt}$$

Trong đó:

  • $Y_{jkt} = 1$ nếu cá nhân thỏa mãn đủ 4 tiêu chí việc làm bền vững, $Y_{jkt} = 0$ cho trường hợp ngược lại.
  • $TM_{kt}$: Các biến thương mại quốc tế cấp ngành (tỷ lệ định hướng xuất khẩu, tỷ lệ thâm nhập nhập khẩu).
  • $Ind_{kt}$: Các biến kiểm soát cấp ngành (giá trị gia tăng, quy mô vốn).
  • $Demo_{jt}$: Các biến nhân khẩu học của cá nhân (giới tính, nhóm tuổi, tình trạng đào tạo, khu vực thành thị/nông thôn, vùng địa lý).

3. Kỹ thuật ước lượng và kiểm định

  • Phương pháp GMM (Generalized Method of Moments): Sử dụng phương pháp Arellano-Bond / Blundell-Bond cho dữ liệu bảng động để xử lý biến trễ phụ thuộc và loại bỏ nội sinh. Kiểm định tính vững của mô hình bao gồm: kiểm định Sargan / Hansen (kiểm định tính hợp lệ của các biến công cụ) và kiểm định Arellano-Bond (AR(1), AR(2) kiểm định hiện tượng tự tương quan của sai số).
  • Phân tích phương sai (ANOVA): Kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về số lượng lao động, tỷ lệ lao động nữ, và tỷ lệ việc làm bền vững giữa các nhóm tham gia thương mại.

Nguồn số liệu và công cụ phân tích

  • Dữ liệu vi mô: Điều tra Doanh nghiệp hàng năm và Điều tra Lao động việc làm (LFS) do Tổng cục Thống kê (TCTK) ban hành.
  • Dữ liệu vĩ mô và ngành: Thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Thống kê và cơ sở dữ liệu Trade Map (thống kê thương mại theo mã HS 4 chữ số).
  • Công cụ phần mềm: Xử lý và ước lượng kinh tế lượng trên phần mềm Stata phiên bản 14.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Mở đầu: Giới thiệu tổng quan đề tài nghiên cứu

Trình bày cơ sở khoa học, tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại song phương và đa phương mở rộng; xác định 3 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian và thời gian; tóm tắt phương pháp luận định lượng, nguồn số liệu từ Tổng cục Thống kê và ý nghĩa học thuật, thực tiễn của luận án.

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Hệ thống hóa các định nghĩa chuẩn mực về thương mại quốc tế (Economics Concepts, 2012), việc làm (Bộ luật Lao động 2012; ILO), việc làm bền vững (ILO, 2013, 2017) và cầu lao động (Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh, 2013; Vũ Kim Dung & Nguyễn Văn Công, 2013). Trình bày các trường phái lý thuyết thương mại từ Ricardian, H-O-S, mô hình yếu tố chuyên biệt Viner, lý thuyết phân biệt đối xử của Becker, lý thuyết thay đổi công nghệ do thương mại của Wood đến mô hình Melitz. Đánh giá toàn diện các công trình thực nghiệm quốc tế và trong nước, chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích của luận án.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Xây dựng khung mô hình toán kinh tế từ bài toán tối ưu hóa của doanh nghiệp với hai yếu tố sản xuất (vốn, lao động) và mở rộng cho nhiều yếu tố sản xuất (phân tách theo lao động nữ, lao động có trình độ thấp). Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính cho cầu lao động và phương trình Logit đánh giá xác suất việc làm bền vững. Trình bày chi tiết phương pháp ước lượng GMM (xử lý biến trễ, công cụ hóa) và các kiểm định chẩn đoán (Sargan test, Arellano-Bond AR(1), AR(2)). Trình bày quy trình làm sạch, ghép nối số liệu từ Điều tra Doanh nghiệp và Điều tra Lao động việc làm của Tổng cục Thống kê trên phần mềm Stata 14.

Chương 3: Thực trạng thương mại quốc tế và vấn đề việc làm ở Việt Nam

Phân tích diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại và cơ cấu thị trường đối tác (tỷ trọng khu vực APEC, ASEAN, EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc) giai đoạn 2010–2018. Phân tích thực trạng việc làm theo các lát cắt:

  • Phân theo giới tính và khu vực thành thị / nông thôn.
  • Phân theo nhóm tuổi và hình thức sở hữu (nhà nước, ngoài nhà nước, FDI).
  • Phân theo vị thế việc làm (làm công hưởng lương, tự làm, lao động gia đình).
  • Phân theo nhóm nghề, nhóm ngành kinh tế và phân loại ngành theo trình độ công nghệ.
  • Thực trạng tỷ lệ việc làm bền vững theo trình độ CMKT, theo nhóm ngành công nghệ cao và công nghệ thấp.

Chương 4: Phân tích tác động của thương mại quốc tế đến vấn đề việc làm

Trình bày kết quả thống kê mô tả, ma trận hệ số tương quan và kiểm định phương sai ANOVA giữa các nhóm định hướng xuất khẩu ($GR_EXP$), thâm nhập nhập khẩu ($GR_IMP$) với quy mô lao động và tỷ lệ lao động nữ.

Trình bày kết quả ước lượng mô hình GMM cho cầu lao động:

  • Mô hình cầu lao động tổng thể: Hệ số của kim ngạch xuất khẩu mang dấu dương có ý nghĩa thống kê, xác nhận tác động mở rộng quy mô việc làm.
  • Mô hình cầu lao động nữ: Tác động tích cực rõ rệt của xuất khẩu trong các ngành chế biến chế tạo thâm dụng lao động.
  • Mô hình cầu lao động trình độ thấp: Đánh giá sự khác biệt giữa các ngành công nghệ thấp và công nghệ cao.
  • Trình bày kết quả các kiểm định Arellano-Bond và kiểm định Sargan chứng minh tính vững của mô hình GMM.

Trình bày kết quả mô hình Logit đánh giá tác động của TMQT đến xác suất có việc làm bền vững:

  • Phân tích ANOVA về tỷ lệ việc làm bền vững theo giới tính, trình độ chuyên môn kỹ thuật, độ tuổi, khu vực thành thị/nông thôn, vùng địa lý và theo năm.
  • Kết quả ước lượng cận biên của mô hình Logit: Mức độ định hướng xuất khẩu ở cấp ngành có tác động tích cực đến khả năng tiếp cận việc làm bền vững, trong khi tác động này có sự phân hóa đáng kể giữa nhóm lao động có bằng cấp/chứng chỉ và nhóm chưa qua đào tạo.
  • Thảo luận về hiện tượng thiếu hụt kỹ năng, tỷ lệ lao động có trình độ đại học làm công việc thấp hơn trình độ đào tạo.

Chương 5: Kết luận và định hướng chính sách

Tổng hợp các phát hiện mới từ kết quả phân tích định lượng; đối chiếu với bối cảnh kinh tế quốc tế và trong nước; trình bày các đóng góp học thuật về mặt lý thuyết và thực tiễn; đề xuất hệ thống định hướng chính sách (về hoàn thiện thị trường lao động, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đào tạo kỹ năng nghề) và nêu rõ các hạn chế cùng hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và phương pháp luận

  1. Hoàn thiện khung lý thuyết định lượng: Vận dụng thành công mô hình toán kinh tế tối ưu hóa chi phí/lợi nhuận gắn với giả thuyết tham số năng suất tổng hợp $A$ phụ thuộc vào mức độ mở cửa thương mại để suy biến hàm cầu lao động cho từng nhóm đối tượng đặc thù (lao động nữ, lao động kỹ năng thấp).
  2. Nâng cao độ chính xác của ước lượng: Sử dụng giá trị liên tục của xuất khẩu và nhập khẩu thay cho biến giả định tính, kết hợp phương pháp ước lượng GMM trên dữ liệu bảng động để kiểm soát trễ thời gian, nội sinh và các yếu tố vĩ mô qua biến giả thời gian.
  3. Phương pháp ghép nối vi mô - vĩ mô: Ứng dụng kỹ thuật liên kết dữ liệu thương mại cấp ngành với cơ sở dữ liệu cá nhân của Điều tra Lao động việc làm, đưa mô hình hồi quy xác suất Logit vào đánh giá các yếu tố quyết định việc làm bền vững tại Việt Nam.

Phát hiện thực nghiệm và đóng góp thực tiễn

  • Tác động tích cực đến quy mô việc làm: Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò thúc đẩy tổng cầu lao động trong nền kinh tế, đặc biệt đối với khu vực sản xuất chế biến chế tạo và các ngành thâm dụng lao động.
  • Tác động đến lao động nữ: Mở rộng xuất khẩu làm gia tăng cầu lao động nữ, củng cố nhận định lý thuyết của Becker và H-O-S về phân bổ lao động trong các ngành hướng về xuất khẩu.
  • Cơ hội việc làm bền vững: Thương mại quốc tế làm tăng xác suất có việc làm chính thức, có hợp đồng và tham gia BHXH. Tuy nhiên, lợi ích này phân phối không đồng đều: nhóm lao động có trình độ CMKT và lao động tại khu vực đô thị có khả năng tận dụng cơ hội việc làm bền vững cao hơn đáng kể so với nhóm lao động chưa qua đào tạo.

Nhóm giải pháp và kiến nghị chính sách

  • Chính sách phát triển kỹ năng nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường nhằm giảm thiểu hiện tượng lệch pha cung - cầu kỹ năng và hiện tượng lao động trình độ cao làm công việc giản đơn.
  • Chính sách an sinh và thị trường lao động: Mở rộng diện bao phủ của BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), tăng cường giám sát việc thực thi hợp đồng lao động bằng văn bản trong các doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu.
  • Chính sách thương mại và công nghiệp: Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu từ gia công lắp ráp giản đơn sang các ngành có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao hơn để nâng cao chất lượng việc làm dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn nguồn số liệu: Cơ sở dữ liệu Điều tra Doanh nghiệp và Điều tra Lao động việc làm chỉ phản ánh chuỗi thời gian cụ thể (dữ liệu mảng cấp doanh nghiệp giai đoạn 2012–2017 với thông tin số liệu từ 2012 đến 2016; cấp ngành giai đoạn 2011–2018), chưa bao quát đầy đủ tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới giai đoạn sau 2018.
  • Đo lường việc làm bền vững: Do hạn chế thông tin trong các cuộc điều tra thống kê diện rộng, việc lượng hóa việc làm bền vững tập trung vào 4 tiêu chí cốt lõi (tiền lương, hợp đồng, BHXH, mức thu nhập) mà chưa đánh giá định lượng đầy đủ các khía cạnh về đối thoại xã hội và an toàn vệ sinh lao động chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phân tích tác động của TMQT đến việc làm khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đi vào thực thi sâu rộng.
  • Phân tích chi tiết hơn tác động của thương mại dịch vụ và dòng chảy thương mại kỹ thuật số đến cấu trúc việc làm và kỹ năng lao động mới tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Khoa học Lao động và Xã hội trong việc xây dựng chiến lược phát triển việc làm, hoàn thiện chính sách an sinh xã hội song hành với hội nhập thương mại.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về: (i) thiết lập hàm cầu lao động từ bài toán tối ưu hóa kinh tế vi mô, (ii) kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng động bằng GMM trên phần mềm Stata, và (iii) kỹ thuật ghép dữ liệu vi mô cá nhân với dữ liệu vĩ mô cấp ngành để chạy mô hình Logit.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo đại học: Là tài liệu tham khảo cho các học phần Kinh tế học lao động, Kinh tế quốc tế, Toán kinh tế và Kinh tế lượng ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa và lượng hóa "việc làm bền vững" dựa trên những tiêu chí cụ thể nào?

Dựa trên khung lý thuyết của ILO và đặc thù dữ liệu Việt Nam, luận án xác định việc làm bền vững là việc làm đáp ứng đồng thời 4 điều kiện:

  1. Việc làm làm công được hưởng lương;
  2. Có ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản;
  3. Được tham gia và thụ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội (BHXH);
  4. Có mức thu nhập trên mức thu nhập thấp (được xác định là thu nhập đạt trên 2/3 mức thu nhập trung vị của thị trường).

2. Luận án sử dụng những mô hình kinh tế lượng và kỹ thuật ước lượng nào để giải quyết vấn đề nội sinh?

Luận án sử dụng hai nhóm mô hình chính:

  1. Mô hình cầu lao động động dạng bảng: Sử dụng phương pháp Ước lượng Men tổng quát (GMM) với hệ thống biến trễ công cụ nhằm kiểm soát hiện tượng nội sinh và tính trễ của cầu lao động; kiểm định tính vững qua kiểm định Sargan và kiểm định tự tương quan Arellano-Bond (AR(1), AR(2)).
  2. Mô hình xác suất Logit: Đánh giá xác suất tiếp cận việc làm bền vững của cá nhân dựa trên các biến thương mại cấp ngành và đặc điểm nhân khẩu học cá nhân.

3. Nguồn số liệu chính được sử dụng trong luận án bao gồm những bộ dữ liệu nào?

Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp chính thức bao gồm:

  • Bộ dữ liệu Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê (dữ liệu mảng doanh nghiệp giai đoạn 2012–2017);
  • Bộ dữ liệu Điều tra Lao động việc làm (LFS) của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2012–2018;
  • Số liệu thống kê xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ theo ngành của Tổng cục Thống kê;
  • Dữ liệu xuất nhập khẩu chi tiết theo dòng sản phẩm (mã HS 4 chữ số) từ hệ thống Trade Map.

4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tác động của xuất khẩu đến cầu lao động nữ như thế nào?

Kết quả ước lượng mô hình GMM ở cấp doanh nghiệp và cấp ngành cho thấy xuất khẩu có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến cầu lao động nữ, đặc biệt trong các ngành công nghiệp chế biến chế tạo có định hướng xuất khẩu cao (như dệt may, da giày, điện tử). Kết quả này phù hợp với dự báo của lý thuyết Heckscher-Ohlin-Samuelson và lý thuyết phân biệt đối xử của Becker.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Ngọc Toàn đã hoàn thành việc lượng hóa tác động nhiều chiều của thương mại quốc tế đến thị trường lao động Việt Nam thông qua hệ thống phương pháp kinh tế lượng chuẩn mực. Nghiên cứu khẳng định xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng cầu việc làm tổng thể và thúc đẩy việc làm cho lao động nữ, đồng thời chỉ ra mức độ phân hóa cơ hội tiếp cận việc làm bền vững giữa các nhóm trình độ kỹ năng. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống kiểm định thống kê trong luận án cung cấp căn cứ khoa học xác thực cho công tác hoạch định chính sách lao động, việc làm và an sinh xã hội trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam.