Nghiên cứu phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương phục vụ chẩn đoán ngộ độc cấp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị ngộ độc cấp paraquat hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

202
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN

1.1. T ng quan về paraquat

1.2. Công thức hóa học, tính chất lý hóa học của paraquat

1.3. Thực trạng sử dụng paraquat hiện nay

1.4. Độc tính của paraquat

1.5. Dược động học paraquat

1.6. Tiên lượng bệnh nhân dựa vào nồng độ paraquat trong huyết tương

1.7. Các phương pháp xác định paraquat trong huyết tương

1.8. Phương pháp quang ph hấp thụ phân tử (UV - Vis)

1.9. Các phương pháp sắc ký

1.10. Phương pháp sắc ký khí

1.11. Phương pháp sắc ký lỏng

1.12. Phương pháp điện di mao quản (CE)

1.13. Phương pháp điện di mao quản sử dụng detector UV (CE - UV)

1.14. Phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc (CE - C4D)

1.15. Ứng dụng của phương pháp điện di mao quản trong phân tích paraquat

1.16. Các phương pháp xử lý mẫu huyết tương phân tích paraquat

1.17. Phương pháp kết tủa protein

1.18. Phương pháp chiết lỏng - lỏng

1.19. Phương pháp chiết pha rắn

1.20. Kết luận chung phần t ng quan

2. Chƣơng 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

2.2. Thiết bị, dụng cụ

2.3. Hóa chất, dung môi. Chuẩn bị các dung dịch hóa chất

2.4. Đối tượng nghiên cứu

2.5. Mẫu nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Phương pháp định tính PQ trong nước tiểu

2.8. Phương pháp lấy mẫu và tiền xử lý mẫu huyết tương

2.9. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector DAD (HPLC/ DAD)

2.10. Phương pháp khảo sát điều kiện tối ưu quá trình phân tích PQ trên nền mẫu huyết tương trắng thêm chuẩn

2.11. Phương pháp tối ưu quy trình xử lý mẫu huyết tương huyết tương phân tích bằng phương pháp HPLC/DAD

2.12. Phương pháp điện di mao quản (CE - C4D)

2.13. Phương pháp khảo sát điều kiện tối ưu phân tích dung dịch PQ chuẩn

2.14. Phương pháp tối ưu hóa quy trình xử lý mẫu huyết tương phân tích bằng phương pháp CE - C4D

2.15. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích

2.16. Tính chọn lọc

2.17. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)

2.18. Độ chụm của phương pháp

2.19. Độ đúng của phương pháp phân tích

2.20. Độ ổn định của phương pháp

2.21. Ước lượng độ không đảm bảo đo

2.22. Áp dụng trong chẩn đoán, tiên lượng và điều trị ngộ độc cấp PQ. Vấn đề đạo đức nghiên cứu

3. Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phát triển phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC/DAD) định lượng paraquat trong huyết tương

3.2. Lựa chọn các điều kiện phù hợp của hệ thống phân tích HPLC/DAD

3.3. Xác định bước sóng phát hiện chất phân tích với detector DAD

3.4. Ảnh hưởng của thể tích vòng mẫu. Lựa chọn loại pha động

3.5. Ảnh hưởng của tỉ lệ thành phần pha động

3.6. ảo sát ảnh hưởng của pH pha động

3.7. ảo sát nồng độ các cấu tử trong pha động

3.8. ảo sát ảnh hưởng của tốc độ d ng

3.9. ảo sát phương pháp xử l mẫu huyết tương phân tích PQ

3.10. ảo sát nồng độ dung dịch CA

3.11. ảo sát th i gian lắc xoáy

3.12. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp HPLC

3.13. ính đặc hiệu

3.14. Đư ng chuẩn giới hạn phát hiện v giới hạn định lượng

3.15. Đánh giá độ chính xác của phương pháp phân tích

3.16. Đánh giá độ lặp lại và tái lặp lại của phương pháp phân tích

3.17. Nghiên cứu định lượng paraquat trong huyết tương người bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc (CE - C4D)

3.18. Tìm điều kiện tối ưu phân tích paraquat bằng phương pháp CE - C4D

3.19. Ảnh hưởng của loại đệm

3.20. Khảo sát ảnh hưởng của th i gian bơm mẫu

3.21. Khảo sát ảnh hưởng của thế tách

3.22. Ảnh hưởng của các cation đến quá trình phân tách PQ

3.23. Nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý mẫu huyết tương

3.24. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp CE - C4D

3.25. ính đặc hiệu của phương pháp

3.26. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

3.27. Xây dựng đư ng chuẩn PQ

3.28. Đánh giá độ đúng của phương pháp

3.29. Đánh giá độ chụm (độ chụm lặp lại v độ chụm tái lặp)

3.30. Ước lượng độ không đảm bảo đo

3.31. So sánh kết quả phân tích nồng độ paraquat trong huyết tương của các bệnh nhân ngộ độc paraquat bằng phương pháp CE - C4D và phương pháp HPLC/DAD

3.32. Nghiên cứu áp dụng kết quả định lượng nồng độ paraquat huyết tương phục vụ chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp PQ

3.33. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.34. Đặc điểm về tuổi

3.35. Đặc điểm về giới

3.36. Nguyên nhân ngộ độc

3.37. Th i gian vào viện

3.38. ngh a định lượng paraquat huyết tương trong chẩn đoán mức độ nặng và tiên lượng bệnh nhân

3.39. Tỷ lệ tử vong của các bệnh nhân ngộ độc cấp PQ

3.40. Nồng độ paraquat huyết tương ở hai nhóm sống và tử vong. Giá trị tiên lượng tử vong của nồng độ PQ huyết tương và điểm SIPP

3.41. ngh a định lượng PQ huyết tương trong điều trị ngộ độc PQ (đánh giá hiệu quả và hướng dẫn lọc máu hấp phụ)

3.42. Các biện pháp điều trị được áp dụng. Điều trị lọc máu hấp phụ

3.43. Khảo sát giá trị nồng độ PQ sau mỗi lần lọc. Xác định số cuộc lọc cần thiết dựa vào nồng độ PQ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc xây dựng phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương, một chất độc hại có khả năng gây tử vong cao. Paraquat được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp nhưng lại là nguyên nhân chính dẫn đến nhiều ca ngộ độc nghiêm trọng. Việc phát triển phương pháp phân tích chính xác nồng độ paraquat trong huyết tương là rất cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị kịp thời cho bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm và độc tính của paraquat

Paraquat là một hợp chất hóa học thuộc nhóm amin bậc 4, có độc tính cao đối với con người. Liều lượng tử vong ước tính khoảng 10 ml dung dịch 20%. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong do ngộ độc paraquat có thể lên tới 70-80% nếu không được điều trị kịp thời.

1.2. Tình hình ngộ độc paraquat tại Việt Nam

Số lượng bệnh nhân ngộ độc paraquat tại Việt Nam đang gia tăng, đặc biệt tại các cơ sở y tế lớn như Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai. Mặc dù đã có những biện pháp cấm sử dụng paraquat, nhưng tình trạng ngộ độc vẫn diễn ra do hóa chất này vẫn còn tồn tại trên thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán ngộ độc paraquat

Chẩn đoán ngộ độc paraquat gặp nhiều khó khăn do thiếu phương pháp định lượng chính xác nồng độ paraquat trong huyết tương. Hiện tại, các phương pháp xét nghiệm chủ yếu dừng lại ở mức độ định tính, dẫn đến việc không thể đánh giá đúng mức độ ngộ độc và tiên lượng bệnh nhân.

2.1. Thiếu hụt phương pháp định lượng chính xác

Tại Việt Nam, việc xét nghiệm paraquat trong huyết tương chủ yếu dựa vào các phương pháp định tính, không đủ để cung cấp thông tin cần thiết cho việc điều trị. Điều này tạo ra một khoảng trống lớn trong việc chẩn đoán và điều trị ngộ độc.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới

Mặc dù có nhiều phương pháp hiện đại như HPLC và CE-C4D, nhưng việc áp dụng chúng tại các cơ sở y tế địa phương gặp khó khăn do chi phí cao và thiếu trang thiết bị.

III. Phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương hiệu quả

Luận án này đề xuất các phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương, bao gồm phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử và điện di mao quản. Những phương pháp này không chỉ giúp xác định nồng độ paraquat mà còn hỗ trợ trong việc tiên lượng và điều trị ngộ độc.

3.1. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử

Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử được sử dụng để xác định nồng độ paraquat trong huyết tương với độ chính xác cao. Phương pháp này có thể được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế với chi phí hợp lý.

3.2. Phương pháp điện di mao quản CE C4D

Phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc (CE-C4D) cho phép phân tích nhanh chóng và chính xác nồng độ paraquat trong huyết tương. Phương pháp này có ưu điểm vượt trội về độ nhạy và độ chọn lọc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp phân tích paraquat

Kết quả nghiên cứu cho thấy các phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương có thể được áp dụng hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị ngộ độc. Việc định lượng chính xác nồng độ paraquat giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả.

4.1. Đánh giá hiệu quả điều trị ngộ độc paraquat

Việc xác định nồng độ paraquat trong huyết tương giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị như lọc máu hấp phụ. Nghiên cứu cho thấy nồng độ paraquat có thể giảm đáng kể sau khi thực hiện lọc máu.

4.2. Tiên lượng bệnh nhân ngộ độc paraquat

Nồng độ paraquat trong huyết tương có thể được sử dụng như một chỉ số tiên lượng cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa nồng độ paraquat và tỷ lệ tử vong, giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Luận án đã xây dựng thành công phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương, mở ra hướng đi mới trong chẩn đoán và điều trị ngộ độc paraquat. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong việc cứu sống bệnh nhân mà còn góp phần nâng cao chất lượng y tế tại Việt Nam.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị ngộ độc paraquat, từ đó giảm tỷ lệ tử vong và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp phân tích mới, đồng thời mở rộng ứng dụng của chúng trong các cơ sở y tế để đảm bảo mọi bệnh nhân đều được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

16/08/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương và ứng dụng phục vụ chẩn đoán điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp paraquat

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, mục tiêu và nội dung của luận án Paraquat (viết tắt của paraquaternary bipyridyl) thuộc nhóm hợp chất amin bậc 4, được t ng hợp đầu tiên vào năm 1882. Paraquat (PQ) ứng dụng trong nông nghiệp làm hóa chất trừ cỏ từ những năm 1950 [109] với giá thành rẻ, hiệu quả diệt cỏ dại nhanh chóng, ít ảnh hưởng tới môi trường. Do đó, PQ hiện đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam với nhiều tên thương mại khác nhau.

Tuy nhiên, PQ lại là một chất hóa học vô cùng độc với người. Liều tử vong của PQ ước tính là khoảng 10 ml dung dịch 20%. Trên thế giới, nhiều ca tử vong do ngộ độc PQ đã được báo cáo [22], [69], [107]. Tại Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai, trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân ngộ độc PQ không ngừng gia tăng và trở thành một vấn nạn vô cùng nghiêm trọng.

T lệ tử vong do ngộ độc PQ rất cao, thường khoảng 70-80 % [82],[ 96]. Trước thực tế đó, rất nhiều quốc gia (32 quốc gia) cấm lưu hành và sử dụng PQ. Tại Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành thông tư về việc loại bỏ PQ ra khỏi danh mục các hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) được phép sử dụng ngày 08/02/2017 [1]. Mặc dù vậy, số lượng bệnh nhân ngộ độc PQ và đến cấp cứu tại TTCĐ có suy giảm nhưng không đáng kể do lượng hóa chất diệt cỏ chứa thành phần PQ vẫn còn tồn dư rất nhiều trên thị trường.

Trong chẩn đoán và điều trị ngộ độc cấp PQ, xét nghiệm định lượng PQ trong huyết tương đóng vai tr đặc biệt quan trọng, giúp xác định mức độ nặng của ngộ độc, tiên lượng bệnh nhân cũng như đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị, đặc biệt là lọc máu hấp phụ [83], [99]. Tuy nhiên, cho đến nay, tại Việt Nam việc xét nghiệm PQ tại các cơ sở y tế mới ch dừng ở mức độ định tính trong nước tiểu bằng phương pháp so màu để xác định bệnh nhân ngộ độc PQ mà chưa có cơ sở xét nghiệm nào có thể thực hiện việc định lượng nồng độ PQ máu với kết quả đáng tin cậy. Điều này dẫn đến một khoảng trống lớn trong chẩn đoán, tiên lượng cũng như đánh giá hiệu quả của các biện pháp lọc máu, làm cho việc điều trị ngộ độc PQ tại Trung tâm Chống độc và các Khoa Hồi sức Cấp cứu trên cả nước gặp rất nhiều khó khăn. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Để định lượng PQ trong huyết tương trên thế giới từ lâu đã áp dụng phương pháp quang ph hấp thụ phân tử [62], [66], [89], phương pháp sắc ký khí khối ph (GC-MS) [13], [33], [76], [79], điện di mao quản (CE) [73], [80], [86], [88], sắc ký lỏng với các detector khác nhau [39], [59], [81], [118].

Mặc dù việc định lượng sớm nồng độ PQ trong huyết tương để xác định mức độ nặng và tiên lượng khả năng sống cũng như tiến hành lọc máu hấp phụ từ tuyến trung ương đến địa phương là rất quan trọng nhưng ngay cả tại Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai dù có thiết bị HPLC nhưng mới ch áp dụng để định lượng một số loại thuốc tân dược (gardenal, paracetamol, …) trong huyết tương mà chưa đưa vào áp dụng thường qui quy trình định lượng PQ. Trong khi đó hầu hết bệnh viện tuyến địa phương chưa được trang bị thiết bị HPLC (do giá thành trang thiết bị cao) nên việc định lượng độc chất còn hoàn toàn bỏ ngỏ. Do vậy, với mong muốn có thể tiến hành định lượng sớm nồng độ PQ huyết tương bệnh nhân tại các bệnh viện tuyến trung ương và ngay tại tuyến cơ sở, hỗ trợ hiệu quả chẩn đoán và điều trị, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng phƣơng pháp phân tích paraquat trong huyết tƣơng và áp dụng phục vụ chẩn đoán, điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp paraquat” với ba mục tiêu: 1. Nghiên cứu phát triển phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương ngư i bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector DAD (HPLC/DAD) nhằm xây dựng phương pháp tiêu chuẩn cho phòng xét nghiệm tuyến trung ương v l m phương pháp tham chiếu xây dựng phương pháp phân tích mới.

Nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích mới điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc (CE - C4D) hướng đến phân tích paraquat trong huyết tương bệnh nhân ngay tại các phòng xét nghiệm tuyến địa phương. Áp dụng định lượng paraquat trong mẫu huyết tương bệnh nhân ngộ độc paraquat tại bệnh viện tuyến trung ương bằng hai phương pháp từ đó đánh giá hiệu quả phục vụ điều trị ngộ độc cấp PQ dựa vào nồng độ PQ trong huyết tương. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Với các mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu của luận án bao gồm: - Nghiên cứu phát triển phương pháp phân tích PQ bằng phương pháp HPLC/DAD: tìm các điều kiện tối ưu để phân tích PQ trên thiết bị HPLC, nghiên cứu quy trình chiết PQ ra khỏi nền mẫu huyết tương, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích. - Nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích PQ bằng phương pháp CE - C4D: tìm các điều kiện tối ưu để phân tích PQ trên thiết bị CE - C4D, nghiên cứu quy trình chiết PQ ra khỏi nền mẫu huyết tương, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích.

- Áp dụng phân tích PQ trong huyết tương của bệnh nhân ngộ độc PQ tại Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai bằng cả hai phương pháp, so sánh kết quả phân tích bằng phương pháp CE - C4D với kết quả phân tích bằng sắc k lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định độ tin cậy của phương pháp phân tích CE - C4D. - Đánh giá hiệu quả áp dụng quy trình phân tích PQ trong huyết tương phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp paraquat. Những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của luận án  Về mặt khoa học - Phát triển được quy trình phân tích paraquat trong mẫu huyết tương với quy trình xử lý mẫu đơn giản sau đó phân tích bằng phương pháp HPLC - DAD. Quy trình này được sử dụng làm quy trình đối chứng để kiểm tra chéo kết quả phân tích theo phương pháp mới CE - C4D, thích hợp với phân tích định lượng PQ tại các cơ sở xét nghiệm tuyến trung ương hoặc tuyến t nh.

- Xây dựng được quy trình phân tích paraquat trong huyết tương người trên cơ sở xử l mẫu huyết tương bằng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) sử dụng cột tách C18 sau đó phân tích trên thiết bị điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc (CE - C4D). Quy trình này có khả năng áp dụng để phân tích PQ ngay tại tuyến cơ sở. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com  Về mặt thực tiễn - Kết quả định lượng PQ trong 364 mẫu huyết tương của 199 bệnh nhân ngộ độc cấp PQ tại Trung tâm chống độc bệnh viện Bạch Mai đã giúp bác s xác định mức độ ngộ độc, tiên lượng nguy cơ tử vong, đánh giá hiệu quả điều trị lọc máu hấp phụ và xây dựng được phác đồ lọc máu hấp phụ cho bệnh nhân dựa trên nồng độ PQ huyết tương. - Phương pháp CE - C4D với các ưu điểm về hệ thiết bị gọn nhẹ, giá thành thấp, ngày càng được ứng dụng rộng rãi, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện kinh tế, xã hội ở Việt Nam.

Các quy trình phân tích xây dựng trong luận án đơn giản, dễ thực hiện, có độ chính xác cao, rất phù hợp để áp dụng phân tích PQ trong huyết tương, đáp ứng đầy đủ điều kiện từ các bệnh viện tuyến cơ sở đến trung ương. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về paraquat 1. Công thức hóa học, tính chất lý hóa học của paraquat  Công thức hóa học Paraquat là từ viết tắt của paraquaternary bipyridyl, tên khoa học là 1,1'- dimethyl-4,4' bipyridilium.

PQ có khối lượng mol phân tử là 186,2 g/mol, có công thức hóa học như hình 1. Công thức hóa học của paraquat  ính chất lý hóa học của paraquat PQ thường có màu trắng hơi vàng, không mùi, tỷ trọng ở 20oC là 1,240 - 1,260, điểm chảy 175 - 180oC, điểm sôi khoảng 300oC và pH của dung dịch PQ trong nước 6,5 - 7,5. PQ thường ở dạng dimethylsulphate hoặc dichloride. Dạng dichloride tinh thể trắng, dạng dimethylsulphate chảy rữa.

PQ n định trong dung dịch môi trường axít hoặc trung tính và không n định trong môi trường kiềm. PQ tan tốt trong nước (độ tan 700 g/l ở 20oC), ít tan trong cồn và hầu như không tan trong các dung môi hữu cơ khác. PQ bị phân hủy dưới ánh sáng UV, bị bất hoạt bởi các tác nhân hoạt động bề mặt anionic và bởi đất sét, bị mất hoạt tính nhanh khi tiếp xúc với đất. PQ không bay hơi.

Dung dịch PQ đặc ăn m n thép, tấm thiếc, sắt mạ kẽm và nhôm [111]. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thực trạng sử dụng paraquat hiện nay Paraquat thuộc nhóm trừ cỏ dại Bipyridylium được tập đoàn ICI phát minh năm 1955, được thương mại hóa và sử dụng năm 1962 [77]. Hiện nay, ngoài công ty Syngenta (Thụy Sỹ), Sundat (Singapore) và United Phosphorus (Ấn Độ) thì hơn 15 doanh nghiệp thuốc BVTV Trung Quốc sản xuất và đưa ra thị trường thế giới một lượng lớn thuốc trừ cỏ PQ với tên gọi thường gặp như: Gramoxone, Gfaxone, Hegaxone, Tungmaxone, Owen.

Một điều đáng nói là công ty sản xuất PQ lớn nhất trên thế giới hiện nay là Syngenta hay c n gọi là Zeneca đặt nhà máy tại Trung Quốc nhưng trên đất nước họ đã cấm hoàn toàn PQ, hoạt động kinh doanh chủ yếu xuất khẩu sang các nước thứ ba [113]. PQ được sản xuất và sử dụng chủ yếu ở 2 dạng chế phẩm SG (hạt tan trong nước) và SL (dung dịch đậm đặc), PQ và thành phẩm chứa PQ thuộc nhóm độc loại II, không tồn tại lâu trong môi trường sống, tan nhanh trong nước. Hiện tại, có hơn 90 quốc gia đăng k và sử dụng PQ (với mức độ sử dụng khác nhau), trong đó có nhiều nước có nền nông nghiệp phát triển. Tuy nhiên, với thực trạng ngộ độc và tử vong do PQ trên thế giới, rất nhiều quốc gia phải xem xét lại công tác quản lý thuốc trừ cỏ PQ, rà soát lại mức độ sử dụng, thậm chí có thể hạn chế, cấm sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ