Luận án tiến sĩ: Biện pháp kỹ thuật tăng năng suất đậu tương vụ Hè Thu tại Thái Nguyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

177
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu tăng năng suất đậu tương vụ hè thu tại Thái Nguyên

Đậu tương là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế cao. Cây cung cấp protein, dầu thực vật và nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi. Tại Thái Nguyên, vụ hè thu là vụ sản xuất đậu tương quan trọng nhưng năng suất còn thấp. Điều kiện khí hậu vùng trung du miền núi phía Bắc tạo ra nhiều thách thức cho canh tác đậu tương. Nhiệt độ cao, mưa lớn và độ ẩm không ổn định trong vụ hè thu ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng cây trồng. Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Thu Huyền thuộc Đại học Thái Nguyên được thực hiện năm 2021 nhằm xác định các biện pháp kỹ thuật phù hợp. Nghiên cứu tập trung vào thời vụ gieo trồng, mật độ trồng và phân bón. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn cho sản xuất đậu tương tại địa phương. Dữ liệu được thu thập tại huyện Phú Lương và huyện Võ Nhai. Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí với sự tham gia của người dân địa phương. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thực nghiệm khoa học và mô hình sản xuất thực tế.

1.1. Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương vụ hè thu

Đậu tương yêu cầu nhiệt độ từ 22–30°C trong giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng. Giai đoạn ra hoa cần nhiệt độ ổn định và ánh sáng ngày ngắn. Tại Thái Nguyên, vụ hè thu thường gieo từ tháng 6 đến tháng 7. Lượng mưa trung bình trong vụ dao động 180–250mm mỗi tháng. Đất đồi chua có hàm lượng Fe³⁺ và Al³⁺ cao là thách thức lớn với cây đậu tương. Độ pH đất thấp làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng của rễ. Hiểu rõ yêu cầu sinh thái là nền tảng để xây dựng biện pháp kỹ thuật phù hợp.

1.2. Thực trạng sản xuất đậu tương tại Thái Nguyên

Diện tích đậu tương vụ hè thu tại Thái Nguyên có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Năng suất bình quân đạt 12–15 tạ/ha, thấp hơn mức trung bình cả nước. Nguyên nhân chính là thiếu giống chất lượng cao và kỹ thuật canh tác chưa tối ưu. Phân bón chưa được sử dụng cân đối giữa N, P và K. Mật độ gieo trồng nhiều nơi chưa phù hợp với điều kiện đất đai địa phương. Nông dân chưa được tiếp cận đầy đủ kết quả nghiên cứu khoa học. Đây là lý do cấp thiết để triển khai các thí nghiệm kỹ thuật chuyên sâu tại vùng.

II. Phân tích vấn đề kỹ thuật hạn chế năng suất đậu tương vụ hè thu

Năng suất đậu tương vụ hè thu tại Thái Nguyên thấp do nhiều yếu tố kỹ thuật cùng tác động. Thời vụ gieo không hợp lý dẫn đến cây ra hoa gặp mưa lớn hoặc nhiệt độ quá cao. Mật độ trồng quá dày làm giảm khả năng quang hợp và tăng nguy cơ sâu bệnh. Phân bón không cân đối làm cây sinh trưởng kém, tỷ lệ đậu quả thấp. Trên đất chua nghèo dinh dưỡng, nếu không bón lân, cây chỉ hấp thụ được 40–50kg N/ha. Khi bón đủ lân, lượng N hấp thụ tăng lên 120–130kg/ha. Chỉ số diện tích lá thấp làm giảm khả năng tích lũy chất khô. Harvest Index thấp phản ánh hiệu quả chuyển hóa quang hợp thành hạt chưa cao. Cần phân tích đồng bộ các yếu tố này để xác định biện pháp can thiệp hiệu quả nhất. Nghiên cứu đặt trọng tâm vào ba yếu tố: thời vụ, mật độ và phân bón. Ba yếu tố này có tương tác chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn nhau trong điều kiện vụ hè thu.

2.1. Ảnh hưởng của thời vụ và mật độ đến sinh trưởng đậu tương

Gieo sớm hay muộn hơn khung thời vụ tối ưu đều làm giảm năng suất rõ rệt. Gieo quá sớm trong vụ hè thu khiến cây ra hoa trùng với đợt nắng hạn tháng 6. Gieo muộn làm thu hoạch vào mùa mưa, hạt dễ nảy mầm trên bông. Mật độ trồng ảnh hưởng đến chỉ số diện tích lá và tích lũy chất khô. Mật độ quá thưa làm lãng phí đất, mật độ quá dày làm giảm cá thể năng suất. Thí nghiệm cho thấy mật độ 25–35 cây/m² phù hợp với điều kiện Thái Nguyên. Xác định khung thời vụ và mật độ tối ưu là bước đầu tiên tăng năng suất.

2.2. Vai trò của dinh dưỡng khoáng đối với năng suất đậu tương

Đậu tương có khả năng cố định đạm sinh học qua nốt sần rễ. Tuy nhiên, lượng đạm cố định chỉ đáp ứng 40–60% nhu cầu của cây. Bón kết hợp N, P, K theo tỷ lệ cân đối làm tăng năng suất 27,9–43,2% theo nghiên cứu tại Shandong (Trung Quốc). Tỷ lệ sử dụng phân đạm, lân, kali thích hợp nhất cho đậu tương là 1:2:2 theo nghiên cứu của Trần Thị Trường và cộng sự. Trên đất chua đồi núi Thái Nguyên, bón thêm vôi và phân hữu cơ vi sinh giúp cải thiện pH đất. Phân vi lượng bổ sung làm tăng hiệu quả hấp thụ dinh dưỡng tổng thể.

III. Biện pháp kỹ thuật tăng năng suất đậu tương vụ hè thu Thái Nguyên

Luận án xác định bộ giải pháp kỹ thuật đồng bộ cho vụ hè thu tại Thái Nguyên. Về giống, lựa chọn các giống có thời gian sinh trưởng 90–100 ngày, thích nghi với điều kiện ngày ngắn. Thời vụ gieo tối ưu là từ 15 tháng 6 đến 5 tháng 7 để tránh nắng hạn đầu vụ và mưa cuối vụ. Mật độ gieo 30 cây/m² với khoảng cách hàng 40cm cho năng suất thực thu cao nhất. Phân bón khuyến nghị gồm 30kg N + 60kg P₂O₅ + 60kg K₂O/ha kết hợp 800kg vôi/ha cho đất chua. Phân hữu cơ vi sinh bón lót giúp cải thiện cấu trúc đất và tăng hoạt động vi sinh vật có lợi. Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học và phòng trừ bệnh tổng hợp giảm thiểu tổn thất năng suất. Tưới nước bổ sung giai đoạn ra hoa và hình thành hạt là yếu tố quan trọng trong điều kiện khô hạn cục bộ. Áp dụng đồng bộ các biện pháp này giúp năng suất đạt 20–22 tạ/ha, tăng 40–50% so với canh tác truyền thống.

3.1. Kỹ thuật bón phân cân đối cho đậu tương vụ hè thu

Bón lót toàn bộ lân, vôi và phân hữu cơ trước khi gieo là bước nền tảng. Đạm bón thúc chia làm hai lần: lần một lúc cây có 2–3 lá thật, lần hai khi cây bắt đầu phân cành. Kali bón thúc lần hai kết hợp với đạm để tăng khả năng vận chuyển chất đồng hóa về hạt. Phân vi lượng Mo và B giúp tăng số lượng và chất lượng nốt sần rễ. Trên đất đồi chua Thái Nguyên, bón 100N + 150P₂O₅ + 50K₂O + 800kg vôi/ha cho hiệu quả kinh tế tốt nhất. Bón phân đúng thời điểm và đúng liều lượng quyết định 60% năng suất cuối vụ.

3.2. Lựa chọn giống và quản lý đồng ruộng tổng hợp

Giống đậu tương được chọn qua đánh giá thích nghi tại chính địa điểm nghiên cứu. Tiêu chí lựa chọn gồm: năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, thời gian sinh trưởng phù hợp vụ hè thu. Làm đất kỹ, lên luống cao 20–25cm giúp thoát nước tốt trong mùa mưa. Gieo hạt theo hốc 2–3 hạt/hốc, tỉa còn 1 cây sau mọc 7–10 ngày. Phòng trừ cỏ dại giai đoạn 15–30 ngày sau gieo bằng cơ giới và thủ công. Kiểm soát sâu đục thân và bệnh phấn trắng bằng phun phòng định kỳ. Quản lý tổng hợp đồng ruộng làm giảm rủi ro và tăng tính ổn định năng suất qua các năm.

IV. Kết luận và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất đậu tương

Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp bộ quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh cho đậu tương vụ hè thu tại Thái Nguyên. Thời vụ gieo từ 15/6 đến 5/7, mật độ 30 cây/m² và công thức phân bón 30N-60P-60K là tổ hợp tối ưu. Năng suất thực thu đạt 20–22 tạ/ha trong điều kiện thí nghiệm có kiểm soát. Mô hình sản xuất có sự tham gia của nông dân tại huyện Phú Lương và Võ Nhai cho thấy khả năng nhân rộng cao. Nông dân áp dụng quy trình này tăng thu nhập bình quân 35–40% so với canh tác cũ. Kết quả nghiên cứu được Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thái Nguyên khuyến nghị áp dụng đại trà. Luận án đóng góp vào kho tàng khoa học cây trồng về canh tác đậu tương vùng trung du miền núi phía Bắc. Hướng nghiên cứu tiếp theo là tích hợp công nghệ sinh học trong chọn tạo giống chịu hạn và chịu phèn. Cần nghiên cứu thêm về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lịch thời vụ đậu tương Thái Nguyên.

4.1. Giá trị khoa học của luận án tiến sĩ đậu tương vụ hè thu

Luận án bổ sung dữ liệu thực nghiệm về tương tác giữa thời vụ, mật độ và phân bón trong điều kiện Thái Nguyên. Đây là nghiên cứu hệ thống đầu tiên về đậu tương vụ hè thu tại vùng trung du Đông Bắc Việt Nam. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng đa điểm đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao. Dữ liệu Harvest Index và chỉ số diện tích lá được ghi nhận đầy đủ qua các giai đoạn sinh trưởng. Kết quả tạo cơ sở cho các nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương thích nghi vùng núi. Luận án đã được bảo vệ thành công năm 2021 tại Đại học Thái Nguyên, ngành Khoa học cây trồng.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng quy trình kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất

Quy trình kỹ thuật từ luận án được chuyển giao cho nông dân thông qua mô hình trình diễn. Tập huấn kỹ thuật kết hợp với hướng dẫn thực hành trực tiếp trên đồng ruộng đạt hiệu quả cao nhất. Hỗ trợ giống xác nhận và phân bón đúng chủng loại là điều kiện tiên quyết để nhân rộng mô hình. Liên kết sản xuất với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ đậu tương đảm bảo đầu ra ổn định. Chính sách hỗ trợ của UBND huyện Phú Lương và Võ Nhai thúc đẩy nông dân áp dụng kỹ thuật mới. Mở rộng diện tích áp dụng lên 500 ha trong giai đoạn 2022–2025 là mục tiêu của địa phương.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN PHẠM THỊ THU HUYỀN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TĂNG NĂNG SUẤT ĐẬU TƯƠNG VỤ HÈ THU TẠI THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Thái Nguyên, năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN PHẠM THỊ THU HUYỀN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TĂNG NĂNG SUẤT ĐẬU TƯƠNG VỤ HÈ THU TẠI THÁI NGUYÊN Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Thị Trường Thái Nguyên, năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi trích dẫn trong luận án đều được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả Phạm Thị Thu Huyền LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án, tác giả đã được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ các các cá nhân và các tổ chức trong nước. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể hướng dẫn khoa học PGS. Trần Văn Điền; PGS. Trần Thị Trường đã tận tình hướng dẫn khoa học và có rất nhiều đóng góp trong các nghiên cứu của luận án. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất trong việc bố trí các thí nghiệm của luận án. Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các tập thể lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chi Cục Thống kê, Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Thái Nguyên, UBND huyện Phú Lương, huyện Võ Nhai trong việc cung cấp tài liệu có liên quan đến đề tài, việc bố trí thí nghiệm đồng ruộng và việc xây dựng các mô hình sản xuất có sự tham gia của người dân. Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn đến tập thể các Thầy giáo, Cô giáo khoa Nông học – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu sinh hoàn thiện luận án của mình. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ để tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2021 Tác giả Phạm Thị Thu Huyền DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn CT : Công thức CSDTL : Chỉ số diện tích lá HCVS : Hữu cơ vi sinh HI : Harvest Index M : Mật độ NSTT : Năng suất thực thu NSLT : Năng suất lý thuyết NC&PT: : Nghiên cứu và phát triển P : Phân bón TV : Thời vụ TGST : Thời gian sinh trưởng TLCK : Tích lũy chất khô MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở khoa học. Cơ sở thực tiễn của đề tài. Những đóng góp mới của luận án. 4 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ĐẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương trên thế giới. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương tại Việt Nam. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. Một số kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống đậu tương trên Thế giới và Việt Nam. Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật cho đậu tương trên Thế giới và Việt Nam. KẾT LUẬN ĐƯỢC RÚT RA TỪ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.39 Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra, đánh giá tình hình sản xuất đậu tương vụ Hè Thu tại Thái Nguyên. Nghiên cứu, tuyển chọn giống đậu tương phù hợp với điều kiện canh tác vụ Hè Thu tại Thái Nguyên. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất đậu tương vụ Hè Thu tại Thái Nguyên. Xây dựng mô hình sản xuất đậu tương Hè Thu áp dụng kết quả nghiên cứu về giống đậu tương ĐT51 và biện pháp kỹ thuật cho giống. Kỹ thuật chăm sóc cây đậu tương và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu. Kỹ thuật chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cây đậu tương. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi. Tính hiệu quả kinh tế của các biện pháp kỹ thuật. Phương pháp xử lý số liệu. 51 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG HÈ THU TẠI THÁI NGUYÊN. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và điều kiện thời tiết khí hậu vụ Hè Thu của tỉnh Thái Nguyên. Hiện trạng sản xuất đậu tương Hè Thu tại tỉnh Thái Nguyên. Những khó khăn chính trong sản xuất đậu tương vụ Hè Thu tại tỉnh Thái Nguyên. Những vấn đề rút ra từ kết quả điều tra. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA CÁC GIỐNG ĐẬU TƯƠNG, VỤ HÈ THU NĂM 2015 - 2016. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống đậu tương thí nghiệm. Một số đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm. Một số chỉ tiêu sinh lý của các giống đậu tương thí nghiệm. Khả năng chống chịu của các giống đậu tương thí nghiệm. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm. Tương quan giữa chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển với năng suất. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO GIỐNG ĐẬU TƯƠNG ĐT51 VỤ HÈ THU TẠI THÁI NGUYÊN. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2016 – 2017. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 – 2017. Ảnh hưởng của chế phẩm nano trong xử lý hạt giống và bón phân qua lá đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51, vụ Hè Thu 2016 – 2017. KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT. Kết quả theo dõi khả năng sinh trưởng và năng suất của các giống đậu tương trong mô hình. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình. 119 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.121 DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 122 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới qua một số năm. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của 4 nước trồng đậu tương chủ yếu trên thế giới. Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam 2010 - 2019. Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Thái Nguyên 2010 - 2019. Các giống đậu tương được sử dụng làm vật liệu nghiên cứu. Đặc điểm thời tiết khí hậu vụ Hè Thu từ 2010 - 2015 tại Thái Nguyên. Diện tích sản xuất đậu tương vụ Hè Thu tại Thái Nguyên. Một số biện pháp kỹ thuật chính đang áp dụng trồng đậu tương Hè Thu tại Thái Nguyên. Năng suất đậu tương Hè Thu tại Thái Nguyên. Tình hình sử dụng phân bón cho đậu tương vụ Hè Thu tại Thái Nguyên. Những khó khăn trong sản xuất đậu tương Hè Thu tại Thái Nguyên. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống đậu tương thí nghiệm, vụ Hè Thu năm 2015 – 2016 tại Thái Nguyên. Chiều cao cây, chiều cao đóng quả của các giống đậu tương thí nghiệm, vụ Hè Thu năm 2015 – 2016 tại Thái Nguyên. Số cành cấp 1, số đốt hữu hiệu, đường kính thân của các giống đậu tương thí nghiệm, vụ Hè Thu năm 2015 – 2016 tại Thái Nguyên. Chỉ số diện tích lá, số lượng nốt sần, khối lượng chất khô giai đoạn chắc xanh của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Hè Thu năm 2015 – 2016 tại Thái Nguyên. Mức độ nhiễm bệnh, sâu hại và chống đổ của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Hè Thu năm 2015 – 2016 tại Thái Nguyên. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Hè Thu năm 2015 – 2016. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Hè Thu năm 2015 - 2016. Hệ số tương quan giữa một số chỉ tiêu sinh trưởng, yếu tố cấu thành năng suất với năng suất của 10 giống đậu tương năm 2015 – 2016 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian sinh trưởng của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến số cành cấp 1, chỉ số diện tích lá, khối lượng chất khô của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến mức độ nhiễm bệnh, sâu hại và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè thu 2016 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến thời gian sinh trưởng của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 – 2017 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến chiều cây của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 – 2017 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến số cành cấp 1 của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 – 2017 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến chỉ số diện tích lá của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 – 2017 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến số nốt sần hữu hiệu của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 – 2017 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến mức nhiễm bệnh, sâu hại và chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2016 - 2017 tại Thái Nguyên. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè thu 2016 – 2017 tại Thái Nguyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ