Tổng quan luận án

Công tác giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục đại học là hoạt động giáo dục bắt buộc, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, phát triển thể lực và nâng cao sức khỏe cho người học. Tại Trường Đại học Thăng Long, chương trình giáo dục thể chất được tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ với tổng khối lượng 4 tín chỉ, bao gồm 1 tín chỉ bắt buộc (môn Bơi được bố trí vào năm thứ nhất) và 3 tín chỉ tự chọn. Trong các môn tự chọn, nhóm các môn bóng (gồm Bóng chuyền, Bóng rổ và Bóng bàn) ghi nhận tỷ lệ sinh viên đăng ký cao nhất. Tuy nhiên, chương trình môn học tự chọn cho các môn thể thao này trước đây mới chỉ được thiết kế cho 01 tín chỉ. Tình trạng này khiến sinh viên sau khi hoàn thành tín chỉ tự chọn đầu tiên không có chương trình kế tiếp để học tín chỉ thứ hai và thứ ba cho cùng môn thể thao yêu thích, buộc phải chuyển sang các môn học khác. Hệ quả là quá trình tập luyện chỉ dừng lại ở mức sơ lược, không hình thành được kỹ năng chuyên sâu và chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của người học. Đây chính là khoảng trống và tính cấp thiết để tác giả Hoàng Đình Hôm thực hiện luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài: "Nghiên cứu đổi mới chương trình môn học giáo dục thể chất tự chọn (nhóm các môn bóng) cho sinh viên Trường Đại học Thăng Long" tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (năm 2021).

Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định rõ: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất tự chọn của sinh viên Trường Đại học Thăng Long, tiến hành đổi mới chương trình giáo dục thể chất tự chọn (nhóm các môn bóng) cho sinh viên Nhà trường theo hướng đáp ứng nhu cầu của sinh viên, đáp ứng mục tiêu thể dục thể thao trường học, phát triển thể lực cho sinh viên và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Thăng Long.

Để hiện thực hóa mục đích nghiên cứu, luận án đặt ra 3 nhiệm vụ khoa học:

  • Nhiệm vụ 1: Thực trạng chương trình môn học giáo dục thể chất tự chọn tại Trường Đại học Thăng Long.
  • Nhiệm vụ 2: Đổi mới chương trình giáo dục thể chất tự chọn (nhóm các môn bóng) cho sinh viên Trường Đại học Thăng Long.
  • Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình giáo dục thể chất tự chọn đổi mới cho sinh viên Trường Đại học Thăng Long.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chương trình môn học giáo dục thể chất tự chọn (nhóm các môn bóng) cho sinh viên Trường Đại học Thăng Long. Đối tượng quan trắc là sinh viên Trường Đại học Thăng Long tham gia học tập các môn giáo dục thể chất tự chọn.

Phạm vi nghiên cứu được xác định với các quy mô mẫu cụ thể:

  • Mẫu nghiên cứu thực trạng: Tổng số 1200 sinh viên, gồm 600 sinh viên nam và 600 sinh viên nữ.
  • Mẫu thực nghiệm sư phạm: Tổng số 362 sinh viên, gồm 187 sinh viên nam và 175 sinh viên nữ.
  • Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Thăng Long (địa chỉ tại đường Nghiêm Xuân Yêm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội).

Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Trên cơ sở quan sát và đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất tự chọn tại Trường Đại học Thăng Long, đề tài nhận thấy kết quả học tập môn học giáo dục thể chất tự chọn, trình độ thể lực của sinh viên còn thấp, đồng thời sinh viên chưa được thỏa mãn nhu cầu học tập. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên nhưng giả thuyết nguyên nhân chủ yếu là nội dung chương trình giáo dục thể chất tự chọn chưa phù hợp cho sinh viên Nhà trường. Nếu đổi mới được chương trình giáo dục thể chất tự chọn phù hợp, có hiệu quả áp dụng cho sinh viên sẽ góp phần nâng cao thể lực, kết quả học tập của sinh viên, thỏa mãn nhu cầu học của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được xây dựng từ hệ thống văn bản pháp lý, các công trình nghiên cứu lý luận về chương trình giáo dục trên thế giới và các công trình nghiên cứu chuyên ngành thể dục thể thao trong nước.

Về phương diện văn bản chỉ đạo và cơ sở pháp lý, tác giả điểm lại các căn cứ nền tảng của Đảng, Nhà nước và ngành Giáo dục - Đào tạo:

  • Điều 20 Luật Thể dục, Thể thao quy định về vị trí, tính chất bắt buộc của môn học giáo dục thể chất chính khóa và tính tự nguyện của hoạt động thể thao ngoại khóa.
  • Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 6 quy định về chương trình giáo dục; Điều 35 quy định về chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp; Điều 41 quy định về chương trình giáo dục đại học và chương trình khung đại học, cao đẳng).
  • Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/09/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/04/1997 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục thể chất không chuyên giai đoạn ban đầu.
  • Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.
  • Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT ngày 23/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên.
  • Nghị định số 11/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
  • Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT ngày 14/10/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình môn học giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học (xác định sinh viên cần tích lũy tối thiểu 3 tín chỉ).
  • Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020.
  • Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020 và Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Về các công trình nghiên cứu ngoài nước, luận án tổng thuật các mô hình và lý thuyết phát triển chương trình:

  • Tim Wentling (1993) đưa ra định nghĩa chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể cho một khóa đào tạo, chỉ rõ những gì trông đợi ở người học, phác thảo quy trình, phương pháp và cách thức kiểm tra, đánh giá theo thời gian biểu chặt chẽ.
  • Ralph Tyler (1971) xác lập cấu trúc chương trình đào tạo gồm 4 thành phần cơ bản: Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo, Phương pháp hoặc quy trình đào tạo, Cách đánh giá kết quả đào tạo.
  • A. V. Kelly (1977) phân tích 4 yếu tố cấu thành chương trình giáo dục: Ý định của người xây dựng, Quy trình thực hiện, Kiến thức và kinh nghiệm người dạy cung cấp, Sản phẩm phụ thể hiện qua năng lực học tập ẩn (hidden curriculum).
  • Allan C. Ornstein và Francis P. Hunkins (1998) trong tài liệu nghiên cứu về cơ sở, nguyên tắc và chính sách xây dựng chương trình, tổng quát các cơ sở triết học, lịch sử, tâm lý học, xã hội học và quy trình thiết kế, thực thi, đánh giá chương trình.
  • Susan Toohey (1999) trong cuốn sách về thiết kế môn học trong giáo dục đại học, trình bày mô hình, phương pháp thiết kế và các chiến lược giảng dạy.
  • Colin J. Marsh (1992), Collin J. Marsh và George Willis phân tích các khái niệm và cách tiếp cận chương trình giảng dạy.
  • Robert M. trình bày quan điểm xây dựng và đánh giá chương trình môn học lấy người học làm trung tâm.
  • Oliva đưa ra mô hình phát triển chương trình toàn diện gắn kết quá trình phát triển chương trình với quá trình giảng dạy thực tế.
  • Hilda Taba (1962) với công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển chương trình giáo dục.

Về các công trình nghiên cứu trong nước, tác giả điểm lại:

  • Hồ Đắc Sơn (2004) bảo vệ luận án tiến sĩ về nâng cao hiệu quả hướng nghiệp của chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên khoa giáo dục tiểu học.
  • Lê Đức Ngọc (2003) phân tích cơ sở khoa học xây dựng chương trình đào tạo đại học, sau đại học và vai trò của ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm.
  • Lê Văn Hào (2003) nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo theo hướng tích hợp rèn luyện kỹ năng cho người học.
  • Trần Khánh Đức (2006) đề xuất 6 tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo giáo viên: tính định hướng mục tiêu, tính hệ thống, tính hiện đại, tính hiệu quả, tính khả thi, khả năng cập nhật và đánh giá liên tục.
  • Trần Hữu Hoan (2011) nghiên cứu quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại học theo học chế tín chỉ.
  • Nguyễn Cẩm Ninh (2011) hoàn thành luận án tiến sĩ về nghiên cứu xây dựng nội dung giảng dạy và tiêu chí đánh giá cử nhân ngành Quản lý thể dục thể thao.
  • Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012) thực hiện luận án về đổi mới chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động thể thao trường học.
  • Một số công trình liên quan khác của Nguyễn Duy Quyết (2012), Nguyễn Đức Thành (2012), Trần Đức Dũng và cộng sự (2014), Trần Vũ Phương (2016), Mai Thị Bích Ngọc (2017), Nguyễn Hữu Hùng (2019) nghiên cứu hoàn thiện chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ huy: Các công trình trên đã tiếp cận việc đổi mới giáo dục thể chất ở nhiều trường đại học sư phạm hoặc chuyên ngành quản lý thể dục thể thao, nhưng chưa có công trình nào giải quyết việc đổi mới chương trình môn học giáo dục thể chất tự chọn cho sinh viên tại Trường Đại học Thăng Long – một cơ sở giáo dục đại học tư thục đào tạo đa ngành với phương thức quản lý đào tạo theo tín chỉ và hệ thống cơ sở vật chất đặc thù. Đặc biệt, việc thiếu hụt chương trình đào tạo liên tiếp cho các tín chỉ tự chọn nâng cao (tín chỉ 2 và tín chỉ 3) đối với nhóm các môn bóng chưa từng được nghiên cứu giải quyết.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án làm rõ các khái niệm công cụ phục vụ việc thiết kế và đánh giá chương trình:

  • Đổi mới: Là quá trình chủ động nằm trong quy luật vận động, tự thích nghi của sự vật, hiện tượng nhằm hướng tới tính hoàn thiện và tối ưu.
  • Môn học: Khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích lũy, thường có thời lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, được phân phối giảng dạy đều trong một học kỳ.
  • Môn học bắt buộc và môn học tự chọn: Môn học bắt buộc chứa đựng nội dung cốt lõi của ngành học, người học bắt buộc phải tích lũy; môn học tự chọn chứa đựng kiến thức cần thiết do người học lựa chọn theo hướng dẫn để định hướng hoặc mở rộng năng lực.
  • Môn học lý thuyết và môn học thực hành: Môn lý thuyết thực hiện trên lớp thông qua thuyết trình, thảo luận; môn thực hành đòi hỏi người học vận dụng kiến thức để tập luyện kỹ thuật động tác đối với hoạt động thể thao.
  • Chuẩn đầu ra: Yêu cầu cụ thể về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học sau khi hoàn thành chương trình môn học, dùng làm tiêu chuẩn xã hội đánh giá kết quả đào tạo.
  • Chương trình môn học: Được luận án tiếp cận qua hai khía cạnh: (1) Đề cương bài giảng chi tiết; (2) Danh mục nội dung các học phần do nhà trường thiết kế phù hợp mục tiêu đào tạo.
  • Chương trình môn học giáo dục thể chất: Theo Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, chương trình nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen rèn luyện thân thể, phát triển thể lực và tầm vóc, với khối lượng tối thiểu người học tích lũy là 3 tín chỉ.

Luận án tổng kết 4 cách tiếp cận chính trong xây dựng chương trình:

  1. Tiếp cận nội dung: Tập trung truyền thụ tri thức khoa học định sẵn, dễ dẫn đến hiện tượng quá tải và thụ động.
  2. Tiếp cận mục tiêu: Thiết kế xuất phát từ chuẩn đầu ra cụ thể, rõ ràng, lượng hóa được, tạo tính chuẩn mực nhưng có thể khuôn mẫu, cứng nhắc.
  3. Tiếp cận phát triển: Coi giáo dục là sự phát triển năng lực tiềm ẩn suốt đời, linh hoạt và đa dạng theo nhu cầu người học nhưng đòi hỏi điều kiện cơ sở vật chất cao.
  4. Tiếp cận hệ thống: Thiết kế tổng thể quá trình đào tạo như một hệ thống liên hoàn từ tuyển chọn đến kết thúc khóa học, đảm bảo tính liên kết chặt chẽ và tương tác giữa các thành tố.

Khung đánh giá chương trình môn học dựa trên 4 nguyên tắc:

  • Nguyên tắc 1: Mục tiêu đào tạo phù hợp yêu cầu kinh tế xã hội, khả thi và đạt chất lượng cao (về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nhân văn, năng lực).
  • Nguyên tắc 2: Đảm bảo chất lượng đào tạo (tính khoa học, tính cập nhật và thực tiễn).
  • Nguyên tắc 3: Đảm bảo hiệu suất đào tạo (tính kế thừa, tính tích hợp, độ nén kiến thức cao, liên thông giữa các bậc học).
  • Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính sư phạm (khả thi về thời lượng và khối lượng, phân bố hợp lý giữa lý thuyết và hoạt động chủ động của sinh viên).

Quy trình đánh giá chương trình gồm 4 bước: (1) Định ra kế hoạch; (2) Chuẩn bị nguồn thông tin, kỹ thuật, công cụ; (3) Thu thập thông tin; (4) Phân tích thông tin và viết báo cáo đánh giá.

Về cơ sở tâm - sinh lý lứa tuổi sinh viên (18 đến 22 tuổi):

  • Về tâm lý: Đây là giai đoạn tư duy trừu tượng phát triển cao, có tính nhạy bén cao độ trong lĩnh hội tri thức; đời sống tình cảm trải qua thời kỳ bão táp, căng thẳng; động cơ học tập gắn liền với định hướng nghề nghiệp và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ năng lực sư phạm của giảng viên.
  • Về sinh lý học: Cơ thể đạt 9/10 chiều cao và 2/3 trọng lượng người trưởng thành. Trọng lượng não đạt tối đa trung bình 1400 gam, số nơron hoàn thiện đạt 14 đến 16 tỷ tế bào, quá trình myelin hóa hoàn chỉnh, mỗi tế bào thần kinh có thể nhận thông tin từ 1200 nơron trước và truyền đến 1200 nơron sau. Hệ xương khớp dần ổn định, sau 20-25 tuổi thì cốt hóa hoàn toàn; cơ bắp phát triển bề ngang, tăng tiết diện ngang và độ đàn hồi co cơ. Hệ tim mạch hoàn thiện, nhịp tim giảm trong yên tĩnh, dung tích buồng tim và thành tim dày lên, tăng thể tích tâm thu. Hệ hô hấp hoàn thiện với phổi phải nặng khoảng 700 gam, phổi trái khoảng 600 gam, chứa từ 350 đến 700 triệu phế nang (tổng diện tích khoảng 200 m²), mỗi nhịp hít thở nạp 0.5 lít không khí, lưu thông khoảng 10.000 lít không khí trong 24 giờ. Cơ quan bài tiết có thận nặng 120-200 gam (chiều dài 4-10 cm, rộng 5-6 cm, dày 3-5 cm). Năng lực vận động chuyển hóa năng lượng được cung cấp qua hai con đường ưa khí và yếm khí.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành thể dục thể thao:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các giáo trình, tài liệu chuyên môn và kết quả nghiên cứu trong, ngoài nước.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên giáo dục thể chất để thu thập ý kiến về tiêu chí đánh giá chương trình và nội dung đổi mới.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Trực tiếp theo dõi, ghi nhận giờ dạy chính khóa, hoạt động học tập của sinh viên, cách thức tổ chức sân bãi, dụng cụ.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Ứng dụng các test kiểm tra thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT và các test kỹ thuật chuyên môn các môn bóng để đánh giá trình độ thể lực, kỹ thuật của sinh viên.
  5. Phương pháp phân tích dữ liệu theo mô hình SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong thực trạng công tác giáo dục thể chất tại Trường Đại học Thăng Long.
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí thực nghiệm so sánh song song giữa nhóm thực nghiệm (học theo chương trình đổi mới) và nhóm đối chứng (học theo chương trình cũ) trên các đối tượng sinh viên đăng ký môn Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn trong thời gian 1 học kỳ.
  7. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý dữ liệu thu thập được thông qua các tham số thống kê đặc trưng: tính số trung bình, độ lệch chuẩn, sai số trung bình, kiểm định t-Student so sánh sự khác biệt giữa hai mẫu độc lập và hai mẫu cặp đôi, tính nhịp tăng trưởng theo công thức Brody.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

Loại mẫu / Nguồn dữ liệu Quy mô mẫu (n) Đặc điểm đối tượng
Mẫu nghiên cứu thực trạng 1200 sinh viên 600 nam, 600 nữ thuộc các khóa đào tạo tại Trường ĐH Thăng Long
Chuyên gia lựa chọn tiêu chí đánh giá CTMH 32 chuyên gia Giảng viên, chuyên gia thể dục thể thao (Bảng 3.9)
Chuyên gia đánh giá thực trạng CTMH 23 chuyên gia Cán bộ quản lý và giảng viên giáo dục thể chất (Bảng 3.10)
Chuyên gia đóng góp ý kiến về chương trình đổi mới 21 chuyên gia Nhà khoa học, chuyên gia chuyên ngành (Bảng 3.12)
Chuyên gia kiểm định lý thuyết chương trình đổi mới 23 chuyên gia Cán bộ, giảng viên tham gia kiểm định (Bảng 3.13)
Mẫu thực nghiệm: Môn Bóng chuyền 120 sinh viên Chia đều nhóm thực nghiệm 1 và đối chứng 1
Mẫu thực nghiệm: Môn Bóng rổ 122 sinh viên Chia đều nhóm thực nghiệm 2 và đối chứng 2
Mẫu thực nghiệm: Môn Bóng bàn 120 sinh viên Chia đều nhóm thực nghiệm 3 và đối chứng 3
Tổng mẫu tham gia thực nghiệm sư phạm 362 sinh viên 187 nam và 175 nữ (Bảng 2.1, Bảng 3.18)

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quan điểm của Đảng và Nhà nước, cơ sở lý luận về chương trình giáo dục, đặc điểm đối tượng sinh viên và bối cảnh cụ thể của địa bàn nghiên cứu:

  • Quan điểm chính sách: Khẳng định giáo dục thể chất là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục quốc dân, giữ vai trò rèn luyện nhân cách, nâng cao tầm vóc, thể lực thế hệ trẻ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Cơ sở lý luận về chương trình môn học và đánh giá chương trình: Phân tích các định nghĩa, quan điểm xây dựng chương trình (tiếp cận nội dung, mục tiêu, phát triển, hệ thống), 4 nguyên tắc và 4 bước đánh giá chương trình chi tiết môn học trong đào tạo đại học.
  • Đặc điểm tâm, sinh lý sinh viên: Tổng hợp các chỉ số phát triển hệ thần kinh (1400g, 14-16 tỷ nơron), hệ vận động (quá trình cốt hóa, phát triển cơ bắp), hệ tuần hoàn, hệ hô hấp (350-700 triệu phế nang, 10.000 lít không khí/ngày đêm), hệ bài tiết và chuyển hóa năng lượng của thanh niên độ tuổi 18 đến 22 tuổi làm căn cứ phân bổ khối lượng vận động.
  • Khái quát về Trường Đại học Thăng Long: Thành lập năm 1988, chuyển đổi từ dân lập sang tư thục theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ năm 2005. Trường sở hữu khuôn viên rộng hơn 2,3 ha tại đường Nghiêm Xuân Yêm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Quy mô nhân sự gồm 240 giảng viên cơ hữu (13 giáo sư, 17 phó giáo sư, 23 tiến sĩ, 124 thạc sĩ) và 177 giảng viên thỉnh giảng. Cơ sở vật chất gồm hệ thống giảng đường (2 giảng đường rộng gần 350 m² phục vụ 450 sinh viên), nhà thể chất, sân vận động, phòng tập thể hình - thẩm mỹ, hệ thống mạng gần 1000 máy tính và hệ thống quản lý thư viện hiện đại. Trường có gần 30 câu lạc bộ sinh viên hoạt động phong phú (Bóng rổ, Karate, Bóng bàn, Thiếu lâm, Vĩnh xuân, Khiêu vũ thể thao, Bóng đá...).

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình ứng dụng 7 phương pháp nghiên cứu và kế hoạch tổ chức thực nghiệm:

  • Trình bày công cụ thu thập thông tin bằng phiếu phỏng vấn chuyên gia, các chỉ số quan sát sư phạm giờ học.
  • Xác định hệ thống test kiểm tra sư phạm: Đánh giá thể lực chung căn cứ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT) và các test chuyên môn riêng biệt cho từng môn bóng (Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn).
  • Thiết kế mô hình SWOT đánh giá điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ đối với công tác giáo dục thể chất tự chọn tại trường.
  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm: Lựa chọn 362 sinh viên năm học 2017-2018 tham gia học 3 môn bóng, phân chia thành 3 cặp nhóm tương đương về trình độ ban đầu:
    • Cặp 1 (Bóng chuyền): Nhóm thực nghiệm 1 và nhóm đối chứng 1 (tổng n=120).
    • Cặp 2 (Bóng rổ): Nhóm thực nghiệm 2 và nhóm đối chứng 2 (tổng n=122).
    • Cặp 3 (Bóng bàn): Nhóm thực nghiệm 3 và nhóm đối chứng 3 (tổng n=120).
  • Phương pháp xử lý toán học thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn (S), sai số chuẩn ($m_x$), hệ số biến thiên (Cv), kiểm định so sánh giá trị trung bình ($t$), nhịp tăng trưởng thể lực ($W$).

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu thông qua hệ thống bảng số liệu và phân tích bàn luận:

1. Thực trạng chương trình giáo dục thể chất tự chọn tại Trường Đại học Thăng Long (Nhiệm vụ 1)

  • Thực trạng các yếu tố đảm bảo: Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất (Bảng 3.2), đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất năm học 2017-2018 (Bảng 3.3), hệ thống học liệu phục vụ giảng dạy (Bảng 3.4). Nhà trường có hệ thống sân bãi, nhà thể chất hiện đại nhưng học liệu chuyên sâu cho từng môn tự chọn còn hạn chế.
  • Thực trạng tham gia và kết quả học tập: Thống kê sinh viên tham gia học môn giáo dục thể chất tự chọn năm học 2017-2018 (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.1) cho thấy số lượng chọn môn bóng chiếm đa số. Kết quả học tập môn học được phản ánh qua Bảng 3.6.
  • Thực trạng thể lực của sinh viên: Đánh giá trên mẫu 1200 sinh viên (600 nam, 600 nữ) theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể qua các năm học (Bảng 3.7 và so sánh phân loại ở Bảng 3.8). Kết quả chỉ ra trình độ thể lực của sinh viên ở mức trung bình và chưa đạt chiếm tỷ lệ còn cao.
  • Đánh giá thực trạng chương trình: Phỏng vấn 32 chuyên gia để lựa chọn bộ tiêu chí đánh giá chương trình (Bảng 3.9), xác định được 7 tiêu chí với 41 chỉ số. Tiến hành phỏng vấn 23 chuyên gia đánh giá thực trạng chương trình cũ (Bảng 3.10), xác nhận chương trình hiện hành còn thiếu tính liên thông giữa các tín chỉ tự chọn, nội dung tập luyện còn dàn trải, đơn điệu. Bàn luận kết quả nhiệm vụ 1 được tổng hợp từ trang 78 đến trang 86.

2. Đổi mới chương trình giáo dục thể chất tự chọn nhóm các môn bóng (Nhiệm vụ 2)

  • Căn cứ khoa học và khảo sát nội dung: Dựa trên cơ sở lý luận, các quy định hiện hành và kết quả khảo sát xác định nội dung đổi mới chương trình (Bảng 3.11).
  • Xây dựng chương trình đổi mới: Thiết kế cấu trúc chương trình mới cho 3 môn thể thao (Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn). Mỗi môn thể thao được xây dựng hệ thống 03 chương trình kế tiếp tương ứng với 03 tín chỉ tự chọn (Tự chọn 1: Kỹ thuật cơ bản; Tự chọn 2: Kỹ thuật nâng cao và chiến thuật; Tự chọn 3: Hoàn thiện kỹ chiến thuật và thi đấu).
  • Kiểm định chương trình: Tổng hợp ý kiến đóng góp của 21 chuyên gia về chương trình đổi mới (Bảng 3.12); kiểm định lý thuyết chương trình thông qua phỏng vấn 23 chuyên gia (Bảng 3.13), đạt sự nhất trí cao về tính khoa học, tính sư phạm và tính khả thi. Bảng 3.14 so sánh chi tiết các thông số của chương trình đổi mới so với chương trình cũ tại Trường Đại học Thăng Long. Bàn luận kết quả nhiệm vụ 2 được tác giả phân tích từ trang 103 đến trang 110.

3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình đổi mới (Nhiệm vụ 3)

  • Kiểm tra trước thực nghiệm: Kết quả so sánh thể lực ban đầu giữa các nhóm thực nghiệm và đối chứng ở cả 3 môn (Bảng 3.15 đối với môn Bóng chuyền n=120, Bảng 3.16 đối với môn Bóng rổ, Bảng 3.17 đối với môn Bóng bàn) và phân loại thể lực ban đầu trên toàn bộ 362 sinh viên (Bảng 3.18) đều cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$), khẳng định các nhóm có sự đồng đều trước khi tác động sư phạm.
  • Kiểm tra sau 1 học kỳ thực nghiệm:
    • So sánh thể lực sau thực nghiệm giữa nhóm đối chứng và thực nghiệm: Bảng 3.19 (môn Bóng chuyền), Bảng 3.20 (môn Bóng rổ), Bảng 3.21 (môn Bóng bàn) cho thấy nhóm thực nghiệm có sự cải thiện vượt trội so với nhóm đối chứng ($p < 0.05$).
    • Nhịp tăng trưởng thể lực ($W$): Được phản ánh chi tiết qua Bảng 3.22 và các Biểu đồ 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7. Nhóm thực nghiệm có tốc độ tăng trưởng chỉ số thể lực cao hơn hẳn nhóm đối chứng.
    • Phân loại thể lực và kết quả học tập: Bảng 3.23 so sánh phân loại thể lực sau thực nghiệm; Bảng 3.24 so sánh kết quả học tập kết thúc học phần của 362 sinh viên, ghi nhận tỷ lệ đạt điểm khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt.
    • Đánh giá trình độ kỹ thuật chuyên môn: Bảng 3.25 so sánh trình độ chuyên môn môn Bóng chuyền ($n=120$); Bảng 3.26 so sánh môn Bóng rổ ($n=122$); Bảng 3.27 so sánh môn Bóng bàn ($n=120$). Tất cả các chỉ số kiểm tra kỹ thuật chuyên môn của nhóm thực nghiệm đều cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). Bàn luận kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 3 được trình bày từ trang 122 đến trang 127.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc xây dựng, phát triển và đánh giá chương trình môn học giáo dục thể chất tự chọn trong trường đại học đào tạo theo học chế tín chỉ.
  2. Xác lập được bộ tiêu chí khoa học đánh giá chương trình môn học giáo dục thể chất tự chọn (nhóm các môn bóng) gồm 7 tiêu chí và 41 chỉ số, phù hợp với đặc thù đào tạo đại học và tâm - sinh lý của sinh viên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng công tác giảng dạy giáo dục thể chất, điều kiện cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ giảng viên, kết quả học tập và trình độ thể lực của sinh viên Trường Đại học Thăng Long trên mẫu khảo sát 1200 sinh viên.
  2. Xây dựng mới hệ thống chương trình giáo dục thể chất tự chọn cho 3 môn thể thao (Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn), trong đó mỗi môn được thiết kế thành 3 chương trình liên thông liên tiếp tương ứng với 3 tín chỉ tự chọn, khắc phục triệt để tình trạng chương trình đơn lẻ, phân mảnh của giai đoạn trước.
  3. Ứng dụng thực nghiệm sư phạm trên 362 sinh viên và chứng minh hiệu quả vượt trội của chương trình đổi mới: Sinh viên nhóm thực nghiệm đạt nhịp tăng trưởng thể lực cao hơn, xếp loại thể lực cải thiện rõ rệt, kết quả học tập và kỹ thuật chuyên môn các môn bóng nâng cao có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) so với nhóm học theo chương trình cũ.

Kiến nghị của luận án

  1. Kiến nghị Ban Giám hiệu và Bộ môn Giáo dục thể chất Trường Đại học Thăng Long chính thức đưa hệ thống chương trình đổi mới nhóm các môn bóng (3 tín chỉ liên thông) vào áp dụng đại trà trong toàn trường.
  2. Tiếp tục đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hệ thống học liệu, giáo trình giảng dạy chuyên môn và tài liệu tự học cho từng môn thể thao tự chọn.
  3. Tạo điều kiện tổ chức thường xuyên các giải thi đấu thể thao ngoại khóa để sinh viên có cơ hội cọ xát, hoàn thiện kỹ chiến thuật và nâng cao tinh thần tự rèn luyện thân thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đối tượng quan trắc của đề tài mới tập trung tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Đại học Thăng Long; nội dung đổi mới chỉ khoanh vùng trong nhóm các môn bóng gồm Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn, chưa nghiên cứu đổi mới cho các môn thể thao tự chọn khác (như Bơi, Aerobic, Dance sport, Thể dục cổ truyền) cũng như các môn bóng đá hay võ thuật. Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm được đánh giá trong phạm vi 1 học kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc đổi mới chương trình cho toàn bộ các môn học giáo dục thể chất tự chọn còn lại trong nhà trường; kéo dài thời gian theo dõi thực nghiệm trong cả 3 tín chỉ tự chọn suốt khóa học của sinh viên; đồng thời thử nghiệm mở rộng mô hình xây dựng chương trình theo tín chỉ liên thông này cho các trường đại học khác có cùng điều kiện cơ sở vật chất và mô hình quản lý tương đồng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Cán bộ quản lý đào tạo và các nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học: Tham khảo phương thức thiết kế chương trình giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ, cách thức xây dựng các học phần liên thông từ cơ bản đến nâng cao để đáp ứng nhu cầu tích lũy tín chỉ của người học.
  • Giảng viên bộ môn giáo dục thể chất: Tham khảo cấu trúc nội dung, giáo án phân bổ giờ dạy lý thuyết và thực hành, phương pháp giảng dạy kỹ thuật và tổ chức thi đấu các môn Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Giáo dục thể chất: Tham khảo quy trình nghiên cứu khoa học sư phạm thể thao, từ khâu khảo sát thực trạng, sử dụng bộ tiêu chí đánh giá (7 tiêu chí, 41 chỉ số), cách thức thiết kế thực nghiệm sư phạm so sánh song song đối chứng và xử lý số liệu bằng toán học thống kê.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cấu trúc các tín chỉ môn học Giáo dục thể chất tại Trường Đại học Thăng Long được quy định như thế nào?
    Theo văn bản luận án, công tác giáo dục thể chất tại trường gồm 4 tín chỉ: Sinh viên bắt buộc phải học 1 tín chỉ môn Bơi vào năm học thứ nhất; 3 tín chỉ còn lại là tự chọn trong danh mục các môn thể thao (Bóng chuyền, Bóng bàn, Bóng rổ, Thể dục cơ bản, Thể dục cổ truyền, Aerobic, Dance sport...). Mỗi lớp học tự chọn được tổ chức khi có tối thiểu 20 sinh viên và tối đa không quá 35 sinh viên.

  2. Bất cập lớn nhất của chương trình môn học giáo dục thể chất tự chọn cũ tại Trường Đại học Thăng Long là gì?
    Chương trình tự chọn nhóm các môn bóng cũ chỉ mới được xây dựng cho 01 tín chỉ. Khi sinh viên học xong tín chỉ 1 và muốn học tiếp tín chỉ 2, tín chỉ 3 môn bóng đó thì nhà trường chưa có chương trình tương ứng, buộc sinh viên phải chuyển sang học môn thể thao khác, khiến việc tập luyện chỉ dừng ở mức sơ lược, không thỏa mãn được nhu cầu nâng cao kỹ năng của người học.

  3. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và mẫu thực nghiệm sư phạm của luận án là bao nhiêu?
    Mẫu nghiên cứu thực trạng bao gồm 1200 sinh viên (600 nam và 600 nữ). Mẫu tham gia thực nghiệm sư phạm gồm 362 sinh viên (187 nam và 175 nữ), được chia thành các cặp nhóm thực nghiệm và đối chứng cho 3 môn: Bóng chuyền (120 sinh viên), Bóng rổ (122 sinh viên), Bóng bàn (120 sinh viên).

  4. Bộ tiêu chí đánh giá chương trình giáo dục thể chất tự chọn do luận án xây dựng gồm bao nhiêu tiêu chí và chỉ số?
    Qua quá trình phỏng vấn chuyên gia (bảng 3.9 trên mẫu $n=32$), luận án đã lựa chọn và xác lập được bộ tiêu chí gồm 7 tiêu chí đánh giá với tổng số 41 chỉ số đo lường cụ thể.

  5. Hiệu quả của chương trình đổi mới được chứng minh qua những kết quả thực nghiệm nào?
    Sau 1 học kỳ thực nghiệm, nhóm sinh viên học theo chương trình đổi mới đạt nhịp tăng trưởng thể lực ($W$) cao hơn nhóm đối chứng, kết quả kiểm tra thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT có tỷ lệ đạt và khá giỏi cao hơn, đồng thời điểm thi kết thúc học phần và thành tích kiểm tra các kỹ thuật chuyên môn môn Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn đều vượt trội so với nhóm đối chứng ở mức ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).

Kết luận

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Hoàng Đình Hôm đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu đổi mới chương trình môn học giáo dục thể chất tự chọn nhóm các môn bóng (Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn) cho sinh viên Trường Đại học Thăng Long. Bằng việc xây dựng hệ thống chương trình 3 tín chỉ liên thông tiếp nối và xác lập bộ công cụ đánh giá khoa học gồm 7 tiêu chí và 41 chỉ số, đề tài đã khắc phục tính rời rạc, nghèo nàn của chương trình giảng dạy cũ. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 362 sinh viên đã chứng minh chương trình đổi mới mang lại sự chuyển biến rõ rệt về thể lực, trình độ kỹ chiến thuật chuyên môn và kết quả học tập, đáp ứng tốt nhu cầu học tập của sinh viên và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong nhà trường.