Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Anh Tuấn, thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự (mã số 62380103), tại Trường Đại học Luật Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Trung Tụng và PGS.TS. Trần Anh Tuấn (năm bảo vệ: 2017).
Thi hành án dân sự (THADS) là công đoạn cuối cùng của hoạt động tố tụng, giữ vai trò bảo đảm cho các bản án, quyết định dân sự của Tòa án cũng như phán quyết của Trọng tài thương mại, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh được chấp hành nghiêm chỉnh trên thực tế. Để hiện thực hóa các quyền và nghĩa vụ đã được xác định, bên cạnh việc giáo dục, thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành, việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế THADS là biện pháp bắt buộc khi người phải thi hành án có điều kiện nhưng trốn tránh, chây ỳ hoặc chống đối. Tuy nhiên, cưỡng chế THADS tác động trực tiếp đến quyền tài sản và quyền nhân thân của công dân, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp lý.
Thực tiễn áp dụng Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014 - viết tắt là LTHADS) cho thấy công tác cưỡng chế THADS vẫn bộc lộ nhiều bất cập: lượng việc và tiền tồn đọng qua các năm còn lớn; nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo kéo dài; tình trạng chống đối, tẩu tán tài sản diễn biến phức tạp; một số Chấp hành viên (CHV) vi phạm quy trình dẫn đến bị xử lý kỷ luật, bồi thường nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Bên cạnh đó, các chủ trương cải cách tư pháp của Đảng (Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW, Kết luận số 92-KL/TW) và Quốc hội (Nghị quyết số 37/2012/QH13, Nghị quyết số 111/2015/QH13) đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành án. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và bao quát đồng thời cả ba bình diện: lý luận nền tảng, thực trạng chuẩn mực pháp lý và thực tiễn áp dụng toàn diện 06 biện pháp cưỡng chế THADS trên phạm vi toàn quốc sau khi LTHADS sửa đổi năm 2014 và Nghị định số 62/2015/NĐ-CP được ban hành.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc các vấn đề lý luận cơ bản về cưỡng chế THADS (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, cơ sở khoa học, nguyên tắc, yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá hiệu quả).
- Phân tích thực trạng pháp luật và đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về cưỡng chế THADS tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2016, chỉ rõ hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân.
- Xác định các yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả cưỡng chế THADS tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định đúng đắn và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về cưỡng chế THADS.
- Phân tích, đối chiếu lý luận với thực trạng quy định pháp luật hiện hành và khảo sát thực tiễn áp dụng từ năm 2009 đến ngày 30/9/2016 nhằm chỉ ra bất cập và nguyên nhân.
- Xác định rõ các yêu cầu đặt ra đối với công tác cưỡng chế THADS, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Lý luận về cưỡng chế THADS gồm những vấn đề gì và vấn đề nào là cơ bản cần giải quyết?
- Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện đạt được những kết quả gì; tồn tại hạn chế nào và nguyên nhân từ đâu?
- Các yêu cầu đặt ra là gì và cần áp dụng những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả cưỡng chế THADS ở Việt Nam hiện nay?
Giả thuyết nghiên cứu:
- Lý luận về cưỡng chế THADS ở Việt Nam chưa được nghiên cứu toàn diện và sâu sắc.
- Pháp luật về cưỡng chế THADS của Việt Nam còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa hoàn toàn tương thích với lý luận nghĩa vụ dân sự và chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Việc thực hiện pháp luật về cưỡng chế THADS còn nhiều sai sót, vi phạm, hiệu quả chưa cao.
- Việc xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức thực hiện và điều kiện bảo đảm sẽ nâng cao hiệu quả cưỡng chế THADS.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về cưỡng chế THADS; các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật một số quốc gia về cưỡng chế THADS; thực tiễn áp dụng pháp luật về cưỡng chế THADS trên địa bàn cả nước.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận, hệ thống quy phạm pháp luật thực định và thực tiễn tổ chức thi hành 06 biện pháp cưỡng chế THADS.
- Về không gian: Nghiên cứu thực tiễn trên phạm vi cả nước và tham khảo kinh nghiệm quốc tế (Pháp, Đức, Thụy Điển, Nga, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Indonesia...).
- Về thời gian: Dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê được khảo sát chủ yếu từ thời điểm Luật THADS năm 2008 có hiệu lực (năm 2009) đến hết ngày 30/9/2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung cụ thể:
| Nhóm công trình | Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu | Nội dung chính và giới hạn |
|---|---|---|
| Nghiên cứu khái quát về THADS | - Nguyễn Đình Lộc (2004), Đề tài cấp nhà nước. - Nguyễn Thanh Thủy (2008), Luận án Tiến sĩ. - Nguyễn Quang Thái (2008), Luận án Tiến sĩ. - Đặng Đình Quyền (2012), Luận án Tiến sĩ. - Nguyễn Tuấn Khanh (2014), Luận án Tiến sĩ. - Hoàng Thế Anh (2015), Luận án Tiến sĩ. - Lê Thu Hà (2009, 2011, 2012), Sách chuyên khảo & Giáo trình. - Lê Minh Tâm (2001), Lê Thị Hoàng Thanh (2012), Bài báo tạp chí. |
Tập trung vào thể chế THADS, pháp chế xã hội chủ nghĩa, hiệu quả áp dụng pháp luật, giám sát hoặc xã hội hóa hoạt động THADS; chưa đi sâu vào cơ chế cưỡng chế chuyên biệt. |
| Nghiên cứu chuyên sâu về cưỡng chế THADS | - Nguyễn Công Long (2000), Luận văn Thạc sĩ. - Nguyễn Thanh Phương (2011), Luận văn Thạc sĩ. - Nguyễn Công Bình (2007, 2012), Giáo trình & Sách chuyên khảo. - Lê Anh Tuấn và Bùi Công Quang (2009), Đặc san tuyên truyền. - Nguyễn Văn Luyện và Nguyễn Thanh Thủy (2012), Sổ tay nghiệp vụ. - Trịnh Văn Tuyên (2013), Lê Võ Hồng Hạnh (2013), Hồ Quân Chính (2014), Bùi Văn Tấn (2014), Bài báo chuyên ngành. |
Đã phân tích các biện pháp kê biên, chi phí cưỡng chế, tạm dừng cưỡng chế; tuy nhiên chủ yếu nghiên cứu ở phạm vi hẹp, phân tích từng vụ việc đơn lẻ, chưa cập nhật LTHADS sửa đổi năm 2014. |
| Tài liệu và kinh nghiệm quốc tế | - Eugene Palme & Monica Burman (2003 - Thụy Điển). - James F. Harrigan (2005 - Hoa Kỳ). - Claude Brenner, Patrice Nocquet, Nicolas M. Duchene (2006, 2008 - Pháp). - Siahaan (2006 - Indonesia). - Zhou Yong (2008 - Trung Quốc). - Mitani Takayuki, Sakai (2013 - Nhật Bản). |
Giới thiệu mô hình tổ chức, thẩm quyền của Tòa án/Thừa phát lại và các biện pháp cưỡng chế ở nước ngoài; chưa có sự đối chiếu toàn diện với điều kiện chính trị - kinh tế - xã hội Việt Nam. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Về mặt lý luận: Khắc phục việc đồng nhất khái niệm "cưỡng chế THADS" với "biện pháp cưỡng chế THADS"; làm rõ đối tượng bị cưỡng chế không chỉ giới hạn ở người phải thi hành án mà bao gồm cả người thứ ba có liên quan; luận giải cơ sở khoa học của việc xây dựng pháp luật cưỡng chế dựa trên lý luận nghĩa vụ dân sự và quyền con người; xác lập bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả cưỡng chế (kết hợp tiêu chí định tính và định lượng).
- Về mặt quy phạm và thực tiễn: Đánh giá toàn diện 06 biện pháp cưỡng chế theo quy định hiện hành trên cơ sở số liệu thực tiễn giai đoạn 2009 - 2016 trong phạm vi toàn quốc; chỉ ra các khoảng trống pháp luật về thẩm quyền của Chấp hành viên và cơ chế phối hợp liên ngành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Hệ tư tưởng và quan điểm chỉ đạo: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và cải cách tư pháp.
- Lý thuyết về nghĩa vụ dân sự: Luận án tiếp thu luận điểm của học giả Vũ Văn Mẫu về bản chất của nghĩa vụ (mối liên hệ pháp lý giữa trái chủ và phụ trái về việc chuyển dịch quyền sở hữu, thực hiện hành vi hoặc không thực hiện hành vi) kết hợp với các quy định về nghĩa vụ trong Bộ luật Dân sự (BLDS) Bắc Kỳ, BLDS Trung Kỳ 1936, BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015. Bản chất của cưỡng chế THADS là sự can thiệp của quyền lực công nhằm buộc bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng cam kết hoặc trách nhiệm đã được Tòa án tuyên.
- Khung phân tích quyền con người và quyền sở hữu: Việc áp dụng cưỡng chế phải bảo đảm sự cân bằng giữa việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người được thi hành án với việc tôn trọng quyền riêng tư, quyền nhân thân và bảo đảm nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người phải thi hành án và gia đình họ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích chuẩn tắc và tổng hợp: Áp dụng trong toàn bộ luận án để mổ xẻ nội dung các quy phạm pháp luật và khái quát hóa các luận điểm khoa học.
- Phương pháp lịch sử cụ thể: Sử dụng tại Chương 1 để phân tích tiến trình lập pháp về cưỡng chế THADS ở Việt Nam qua các giai đoạn (1945-1960, 1960-1989, 1989-2004, 2008-2014).
- Phương pháp so sánh luật học: Áp dụng để đối chiếu quy định về thẩm quyền, biện pháp cưỡng chế, danh mục tài sản miễn trừ cưỡng chế của Việt Nam với các nước (Pháp, Đức, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc...).
- Phương pháp thống kê và xã hội học pháp luật: Sử dụng tại Chương 2 để phân tích số liệu thực tế về thi hành án, phân loại kết quả áp dụng từng biện pháp cưỡng chế và đánh giá các vụ việc sai phạm điển hình.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp quy: Hiến pháp, các Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), Nghị định số 62/2015/NĐ-CP và các văn bản liên tịch.
- Báo cáo chính thức: Báo cáo công tác thi hành án hàng năm của Chính phủ trình Quốc hội; báo cáo tổng kết của Bộ Tư pháp và Tổng cục THADS từ năm 2009 đến năm 2016.
- Tài liệu hợp tác quốc tế: Kỷ yếu hội thảo và tài liệu nghiên cứu từ các dự án hỗ trợ kỹ thuật pháp luật (UNDP, JICA, SIDA, Nhà pháp luật Việt - Pháp).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cưỡng chế thi hành án dân sự
Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, nguyên tắc và luận cứ khoa học cho chế định cưỡng chế THADS:
-
Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa:
- Bản chất: THADS là một thủ tục tố tụng độc lập mang tính quyền lực nhà nước, không đồng nhất với giai đoạn xét xử. Cưỡng chế THADS là biện pháp cưỡng bức do chủ thể có thẩm quyền (CHV, Thừa phát lại) quyết định theo trình tự luật định nhằm buộc tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định có hiệu lực.
- Đặc điểm: (1) Thể hiện quyền lực nhà nước; (2) Mang tính bắt buộc đối với người phải thi hành án và các chủ thể liên quan; (3) Đối tượng tác động là tài sản hoặc hành vi; (4) Người chịu chi phí cưỡng chế chủ yếu là người phải thi hành án (trừ trường hợp luật định ngân sách hoặc người được thi hành án chịu).
- Ý nghĩa: Bảo vệ pháp luật; bảo đảm trật tự xã hội; bảo vệ quyền con người, quyền lợi của Nhà nước và đương sự; nâng cao hiệu quả công tác xét xử và tuyên truyền ý thức chấp hành pháp luật.
-
Cơ sở khoa học của việc xây dựng quy định pháp luật về cưỡng chế THADS:
- Phải dựa trên lý luận về nghĩa vụ dân sự (phù hợp với các loại nghĩa vụ: trả tiền, giao vật, thực hiện hoặc không thực hiện công việc).
- Phải bảo đảm quyền con người, quyền sở hữu của công dân (bảo đảm điều kiện sinh sống tối thiểu, minh bạch trong định giá và bán đấu giá tài sản).
- Phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, minh bạch trong hệ thống pháp luật (tương thích với BLDS, BLTTDS, Luật Đất đai, Luật Nhà ở).
- Phải xuất phát từ thực tiễn hoạt động THADS (tính độc lập của cơ quan THADS và bảo đảm nguồn lực vật chất, thẩm quyền tương xứng).
-
Yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá hiệu quả:
- Yếu tố ảnh hưởng: Điều kiện kinh tế - xã hội; phong tục, tập quán, tín ngưỡng; yếu tố tâm lý xã hội và tâm lý đối kháng của đương sự; mức độ hoàn thiện của thể chế pháp luật; năng lực, đạo đức của CHV; cơ chế phối hợp liên ngành.
- Tiêu chí đánh giá:
- Tiêu chí định lượng: Tỷ lệ việc và tiền cưỡng chế thành công trên tổng số việc/tiền phải cưỡng chế; thời gian hoàn thành vụ việc; chi phí cưỡng chế; số lượng vụ việc vi phạm bị xử lý kỷ luật/bồi thường.
- Tiêu chí định tính: Mức độ bảo đảm trật tự an toàn xã hội; mức độ đồng thuận của dư luận; tính nghiêm minh và niềm tin của người dân vào công lý.
-
Nguyên tắc cưỡng chế THADS: Cưỡng chế khi có căn cứ luật định; do người có thẩm quyền tiến hành; căn cứ vào tính chất của nghĩa vụ và điều kiện thực tế; tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và người thứ ba; không cưỡng chế trong các khoảng thời gian bị cấm (ban đêm từ 22h đến 6h, ngày nghỉ, lễ tết, sự kiện chính trị quan trọng).
-
Lịch sử lập pháp và kinh nghiệm quốc tế: Hệ thống hóa các giai đoạn phát triển pháp luật THADS Việt Nam từ sau năm 1945 đến nay và rút ra bài học kinh nghiệm từ các nước: Pháp, Đức, Thụy Điển, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc về mô hình cơ quan thi hành án, việc mở rộng quyền điều tra tài sản của Tòa án/CHV và cơ chế chế tài đối với hành vi bất tuân phán quyết.
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam
Chương 2 phân tích thực trạng các quy định hiện hành và khảo sát thực tiễn áp dụng từ năm 2009 đến ngày 30/9/2016:
-
Thực trạng quy định pháp luật về 06 biện pháp cưỡng chế:
- Nhóm 1 - Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ trả tiền: Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá; trừ vào thu nhập; kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án (kể cả tài sản do người thứ ba giữ); khai thác tài sản.
- Nhóm 2 - Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ giao tài sản: Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản và giấy tờ; cưỡng chế giao nhà, quyền sử dụng đất.
- Nhóm 3 - Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ làm hoặc không làm công việc nhất định: Buộc thực hiện hoặc chấm dứt hành vi nhất định.
- Thực trạng quy định về trình tự, thủ tục: Quy định từ khâu xác minh điều kiện thi hành án, lập kế hoạch cưỡng chế, ban hành quyết định, huy động lực lượng bảo vệ, đến xử lý kết quả và thanh toán tiền thu được.
-
Thực tiễn thực hiện pháp luật giai đoạn 2009 - 2016:
- Kết quả đạt được: Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế đã giải quyết dứt điểm nhiều vụ án phức tạp, thu hồi lượng tài sản lớn cho Nhà nước và các tổ chức tín dụng, góp phần bảo đảm tính tôn nghiêm của pháp luật.
- Tồn tại, hạn chế:
- Tỷ lệ việc cưỡng chế thành công ở một số biện pháp còn thấp (đặc biệt là cưỡng chế giao quyền sử dụng đất nông nghiệp, cưỡng chế buộc thực hiện công việc nhất định).
- Hiện tượng đương sự tẩu tán tài sản trước và trong giai đoạn thi hành án diễn ra phổ biến do thiếu cơ chế phong tỏa tài sản kịp thời.
- Quy trình thẩm định giá, bán đấu giá tài sản kê biên còn nhiều bất cập, giá khởi điểm thường bị kéo dài qua nhiều lần giảm giá dẫn đến thiệt hại cho đương sự.
- Tình trạng Chấp hành viên vi phạm thủ tục thông báo, kê biên tài sản chung của hộ gia đình/vợ chồng chưa rõ ràng, dẫn đến khiếu nại gay gắt, nhiều trường hợp CHV bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc phải bồi thường nhà nước.
Chương 3: Yêu cầu và giải pháp nâng cao hiệu quả cưỡng chế thi hành án dân sự ở Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:
-
Năm (05) yêu cầu nâng cao hiệu quả cưỡng chế THADS:
- Bảo đảm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
- Bảo đảm quyền con người, quyền cơ bản của công dân và quyền sở hữu tài sản hợp pháp.
- Huy động sự tham gia tích cực và đồng bộ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân vào hoạt động cưỡng chế.
- Phù hợp và phục vụ đường lối đổi mới, chủ trương cải cách hành chính và cải cách tư pháp của Đảng.
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và tính khả thi trong thực tiễn.
-
Ba (03) nhóm giải pháp trọng tâm:
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CƯỠNG CHẾ THADS
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng định nghĩa khoa học hoàn chỉnh về cưỡng chế THADS, phân định rõ giữa khái niệm "cưỡng chế THADS" (ở góc độ hoạt động quyền lực) và "biện pháp cưỡng chế THADS" (ở góc độ công cụ pháp lý cụ thể). Mở rộng nội hàm đối tượng bị cưỡng chế, không chỉ bao gồm người phải thi hành án mà còn áp dụng đối với người thứ ba đang quản lý tài sản hoặc người nhận chi trả sai quy định.
- Luận giải cơ sở khoa học của việc thiết lập quy định cưỡng chế THADS gắn với lý luận về nghĩa vụ dân sự và bảo vệ quyền con người, bảo đảm sự tương thích giữa pháp luật thi hành án với luật nội dung (BLDS).
- Xác lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá hiệu quả cưỡng chế THADS bao gồm cả tiêu chí định lượng (tỷ lệ việc/tiền, thời gian, chi phí) và tiêu chí định tính (tính minh bạch, trật tự xã hội, niềm tin tư pháp).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Tổng kết bức tranh thực tiễn áp dụng 06 biện pháp cưỡng chế THADS trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2009 - 2016, chỉ ra nguyên nhân của các vụ việc vi phạm và án tồn đọng kéo dài.
- Đề xuất các sửa đổi cụ thể trong Luật THADS: mở rộng quyền hạn của Chấp hành viên trong việc yêu cầu phong tỏa tài khoản tức thời, quyền khám xét địa điểm cất giữ tài sản khi có căn cứ; quy định cơ chế xử lý tài sản bảo lãnh rõ ràng; hoàn thiện trách nhiệm phối hợp của UBND và cơ quan Công an trong bảo vệ cưỡng chế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thực tiễn và khảo sát hồ sơ thi hành án trong luận án dừng lại ở mốc thời gian ngày 30/9/2016. Một số quy định mới tại Bộ luật Dân sự năm 2015 và các đạo luật liên quan đến quyền tài sản mới có hiệu lực chưa có đủ thời gian kiểm chứng dài hạn trên thực tế cưỡng chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá tác động thực tế của BLDS năm 2015 và các quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với hiệu quả cưỡng chế kê biên tài sản trong giai đoạn tiếp theo.
- Nghiên cứu mở rộng mô hình xã hội hóa THADS (Thừa phát lại) trong việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế.
- Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu số, tài khoản điện tử và giao dịch tài sản số trong việc xác minh và cưỡng chế thi hành án dân sự.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật: Là tài liệu chuyên khảo chuyên sâu về lý luận tố tụng dân sự, nghĩa vụ dân sự và pháp luật thi hành án; cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo trong nước và quốc tế.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo luật: Cung cấp khung lý thuyết, các phân tích quy phạm và tình huống thực tiễn phục vụ giảng dạy môn Luật Thi hành án dân sự và Kỹ năng thi hành án dân sự (tại Học viện Tư pháp, Đại học Luật Hà Nội...).
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách, Chấp hành viên và Thừa phát lại: Cung cấp cơ sở khoa học để sửa đổi, bổ sung Luật THADS và các nghị định hướng dẫn; đồng thời là cẩm nang nghiệp vụ chỉ ra các điểm nghẽn, sai sót thường gặp trong quy trình kê biên, định giá và xử lý tài sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa cưỡng chế THADS như thế nào để khắc phục hạn chế của các quan niệm trước đây?
Luận án xác định cưỡng chế THADS là biện pháp cưỡng bức do chủ thể có thẩm quyền quyết định theo trình tự, thủ tục luật định, nhân danh quyền lực nhà nước, nhằm buộc tổ chức, cá nhân phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Khái niệm này khắc phục hạn chế của các quan niệm trước đây vốn đồng nhất cưỡng chế với "các biện pháp cụ thể" và mở rộng đối tượng bị tác động bao gồm cả người thứ ba đang chiếm giữ tài sản hoặc đối tượng liên quan, không chỉ giới hạn ở người phải thi hành án.
2. Việc xây dựng pháp luật cưỡng chế THADS dựa trên những cơ sở khoa học nào?
Luận án chứng minh 04 cơ sở khoa học cốt lõi: (1) Dựa trên lý luận về nghĩa vụ dân sự (phù hợp với tính chất của từng loại nghĩa vụ trả tiền, giao vật, làm hoặc không làm công việc); (2) Bảo đảm quyền con người, quyền sở hữu của công dân (bảo vệ quyền sinh hoạt tối thiểu, minh bạch trong bán đấu giá); (3) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và minh bạch trong hệ thống pháp luật; (4) Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn thi hành án nhằm bảo đảm tính khả thi và độc lập của cơ quan thi hành án.
3. Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định bao nhiêu biện pháp cưỡng chế và phân chia thành những nhóm nào?
Pháp luật quy định 06 biện pháp cưỡng chế cụ thể, được luận án phân chia thành 03 nhóm tương ứng với tính chất nghĩa vụ:
- Nhóm thi hành nghĩa vụ trả tiền: Khấu trừ tiền tài khoản/thu hồi giấy tờ có giá; trừ thu nhập; kê biên, bán tài sản; khai thác tài sản.
- Nhóm thi hành nghĩa vụ giao tài sản: Cưỡng chế giao vật, nhà, chuyển giao quyền sử dụng đất, giấy tờ.
- Nhóm thi hành nghĩa vụ làm/không làm công việc: Buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.
4. Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cưỡng chế THADS?
Hiệu quả cưỡng chế chịu tác động bởi: điều kiện kinh tế - xã hội; phong tục tập quán và văn hóa vùng miền; yếu tố tâm lý xã hội và thái độ chống đối của đương sự; chất lượng hệ thống văn bản pháp luật; năng lực, đạo đức nghề nghiệp và thẩm quyền của Chấp hành viên; sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương và cơ chế phối hợp liên ngành giữa Công an, Tòa án, Viện kiểm sát và cơ quan THADS.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Luận án đề xuất 03 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Hoàn thiện pháp luật (sửa đổi quy định kê biên tài sản chung, xử lý tài sản bảo lãnh, định giá, bán đấu giá); (2) Nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện (hoàn thiện kế hoạch cưỡng chế, tăng cường kiểm sát, xử lý nghiêm hành vi chống đối); (3) Bảo đảm các điều kiện cần thiết (tăng thẩm quyền khám xét và khởi tố cho CHV, nâng cao năng lực cán bộ, đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Anh Tuấn là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về chế định cưỡng chế thi hành án dân sự tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận mác-xít, lý luận nghĩa vụ dân sự và phân tích thực chứng giai đoạn 2009 - 2016, luận án đã làm rõ bản chất pháp lý, xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến bất cập trong thực tiễn áp dụng 06 biện pháp cưỡng chế. Hệ thống 05 yêu cầu và 03 nhóm giải pháp do luận án đề xuất có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào tiến trình hoàn thiện thể chế tư pháp và nâng cao hiệu lực phán quyết của Tòa án tại Việt Nam.