Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Phòng ngừa tình hình tội cướp giật tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện thuộc ngành Luật học, chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Luận án tiếp cận nghiên cứu dưới giác độ kết hợp giữa nghiên cứu lý luận tội phạm học và phân tích thực tiễn thực nghiệm trên địa bàn đô thị loại đặc biệt.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Tình hình phạm pháp hình sự trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có những diễn biến phức tạp, cơ cấu tội phạm có sự chuyển dịch sang các tội danh có tính chất nghiêm trọng, trong đó tội cướp giật tài sản (CGTS) chiếm tỷ lệ lớn và có xu hướng trẻ hóa độ tuổi phạm tội. Theo số liệu thống kê từ Viện kiểm sát nhân dân các cấp, trong giai đoạn 2008 - 2017, số vụ án CGTS được đưa ra xét xử sơ thẩm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là 7.714 bị cáo, chỉ đứng sau tội trộm cắp tài sản trong nhóm các tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt và là địa phương có số lượng vụ án, bị cáo xét xử cao nhất trong 6 tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ. Bên cạnh số liệu thống kê chính thức (phần hiện), tội CGTS trên thực tế còn tồn tại một tỷ lệ tội phạm ẩn đáng kể chưa được phát hiện và xử lý. Thủ đoạn hoạt động của các đối tượng mang tính chất manh động, chuyên nghiệp, có sự tham gia của các đối tượng có tiền án, tiền sự, nghiện ma túy; khi bị truy đuổi sẵn sàng dùng hung khí chống trả gây thương tích hoặc chết người. Mặc dù các chủ trương, chính sách như Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 63/2013/QH13 của Quốc hội, Quyết định số 623/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được triển khai, công tác phòng ngừa tội CGTS tại địa phương vẫn còn bộc lộ những hạn chế: đánh giá thực trạng chưa toàn diện, chưa xác định đầy đủ các nguyên nhân và điều kiện mang tính đặc thù địa lý học tội phạm, nhận thức và năng lực của một số chủ thể chưa đồng đều, cơ chế phối hợp giữa các lực lượng còn thiếu tính liên kết và đồng bộ. Do đó, yêu cầu nghiên cứu có hệ thống về cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phòng ngừa chuyên sâu cho địa bàn là nhiệm vụ cấp thiết.

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Mục đích nghiên cứu: Tiếp cận có hệ thống và toàn diện hoạt động phòng ngừa tình hình tội CGTS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ở cả hai bình diện lý luận và thực tiễn, góp phần hoàn thiện lý luận chuyên ngành và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả phòng ngừa tội danh này.
    • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
      1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước liên quan đến phòng ngừa tình hình tội CGTS; đánh giá phạm vi, mức độ nghiên cứu, xác định nội dung kế thừa và các vấn đề cần tiếp tục làm rõ.
      2. Nghiên cứu, phân tích, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội CGTS (khái niệm, đặc điểm, mục đích, cơ sở, nguyên tắc, nội dung, biện pháp, chủ thể phòng ngừa và mối quan hệ giữa tình hình tội phạm với phòng ngừa tình hình tội phạm).
      3. Phân tích, đánh giá thực trạng phòng ngừa tình hình tội CGTS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2008 đến năm 2017; đánh giá hiệu quả đạt được qua các thông số về tình hình tội phạm, từ đó rút ra các nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội này.
      4. Tiến hành dự báo tình hình tội CGTS, các yếu tố tác động và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường chất lượng, hiệu quả phòng ngừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động phòng ngừa tình hình tội CGTS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong phạm vi khoa học Tội phạm học thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu thực tiễn trong khoảng thời gian 10 năm, từ năm 2008 đến năm 2017.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính gồm 24 quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chuyên đề:

  • Các công trình nghiên cứu lý luận chung về phòng ngừa tội phạm:

    • Nghiên cứu quốc tế: Công trình Justification of crime prevention của Minkovskij G.M (chủ biên, 1977/1982) đặt nền móng lý luận phòng ngừa tội phạm xã hội chủ nghĩa dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin; Crime and Criminology in Japan của Can Ueda (1989, dịch 1994) nhấn mạnh vai trò làm suy yếu yếu tố thúc đẩy tội phạm và mở rộng chủ thể phòng ngừa đến các nhà khoa học; công trình của A. Đôn-Gô-Va (1987) về tâm lý - xã hội của người chưa thành niên phạm tội; công trình Preventing Crime: What Works, What Doesn’t, What’s Promising của Lawrence A. Sherman (1998) tập trung vào việc đánh giá hiệu quả các chương trình phòng ngừa; Giáo trình Tội phạm học của Malkovo (2006) phân loại hai nhóm biện pháp tác động nguyên nhân - điều kiện và cưỡng chế nhà nước; The Oxford Handbook of Crime Prevention của Brandon C. Welsh và David P. Farrington (2012) nhấn mạnh biện pháp phòng ngừa sớm liên ngành; Crime prevention: principles, perspectives and practices của Adam Sutton, Adrian Cherney và Rob White (2014) phân chia phòng ngừa xã hội và phòng ngừa cá biệt; bài viết về địa lý học tội phạm của Thio Eisenhardt (2012) làm rõ ảnh hưởng của môi trường địa lý và hệ sinh thái không gian xã hội đến hành vi phạm tội.
    • Nghiên cứu trong nước: Các công trình nền tảng như Tội phạm học, luật hình sự, luật tố tụng hình sự của Đào Trí Úc (chủ biên, 1994); Tội phạm học Việt Nam. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Phạm Hồng Hải (chủ biên) và Nguyễn Mạnh Kháng (2000); sách chuyên khảo Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm của Nguyễn Xuân Yêm (2001); hệ thống giáo trình Tội phạm học của Đỗ Ngọc Quang (2001), Võ Khánh Vinh (1999, 2005, 2008), Dương Tuyết Miên (2011), Trường Đại học Luật Hà Nội (2007, 2015); các bài viết chuyên san của Nguyễn Ngọc Hòa (2007), Phạm Văn Tỉnh (2009), Trịnh Tiếng Việt (2008); các luận án tiến sĩ gần đây của Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh (2015), Nguyễn Thanh Phong (2018), Lê Tuấn Anh (2018).
  • Các công trình nghiên cứu về tội cướp giật tài sản và hoạt động phòng ngừa:

    • Nghiên cứu quốc tế: Luận văn của Ly SuViChhay (2005) nghiên cứu đặc điểm hình sự tội CGTS tại Phnômpênh (Campuchia); luận án của Vi Khăm Khun Sam Nan (2016) nghiên cứu điều tra tội CGTS tại Lào; nghiên cứu của Stijn Van Daele (2008) về nhóm tội phạm xâm phạm sở hữu hoạt động lưu động tại Bỉ; các luận án tiến sĩ của Tretrelyan Gurgen Stephanovitr (giai đoạn điều tra ban đầu) và Kramskaia Ekaterina Segreievna (điều tra tội phạm cướp và cướp giật do băng nhóm vị thành niên thực hiện).
    • Nghiên cứu trong nước: Luận án tiến sĩ của Phạm Văn Trung (2017) về tội CGTS trên địa bàn Đông Nam Bộ; luận án của Bùi Thành Trung về hoạt động phòng ngừa của lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội tại các tỉnh phía Nam (2003-2012); luận án của Đặng Thúy Quỳnh (2012) về đấu tranh phòng chống CGTS ở Việt Nam; luận án của Phạm Thị Thoa (2016) về hoạt động điều tra theo chức năng cảnh sát điều tra; các luận văn thạc sĩ của Trần Minh Thành (2016 tại Quảng Ngãi), Nguyễn Hải Yến (2013 tại Hà Nội), Trần Văn Ngọc (2011), Nguyễn Văn Khoa Điềm (2016).
  • Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào lý luận tội phạm học nói chung hoặc tiếp cận tội CGTS thuần túy dưới góc độ kỹ thuật điều tra, tố tụng hình sự và hoạt động nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, liên ngành kết hợp yếu tố địa lý học tội phạm đối với tình hình tội CGTS trên địa bàn 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 - 2017; chưa phân tích đầy đủ vai trò của các chủ thể lãnh đạo (Cấp ủy Đảng), quản lý (Ủy ban nhân dân các cấp), cơ quan tiến hành tố tụng (Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân) và quần chúng nhân dân trong một cơ chế phòng ngừa đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết, khái niệm và căn cứ pháp lý:

    • Hệ thống khái niệm nền tảng: Luận án vận dụng quan điểm lý luận tội phạm học Mác-xít về tình hình tội phạm, nguyên nhân và điều kiện của tội phạm; các định nghĩa về phòng ngừa tội phạm theo nghĩa rộng (kết hợp ngăn ngừa trước và xử lý, cải tạo sau khi tội phạm xảy ra) và nghĩa hẹp của Đỗ Ngọc Quang, Võ Khánh Vinh, Lê Thế Tiệm, Phạm Tự Phả; lý luận về phần hiện và phần ẩn của tình hình tội phạm; lý thuyết địa lý học tội phạm của Thio Eisenhardt.
    • Cơ sở pháp lý: Quy định về tội CGTS tại Điều 136 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Công an nhân dân, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước như Quyết định 282/QĐ-TTg ngày 24/02/2011, Quyết định 1217/2012/QĐ-TTg ngày 06/9/2012, Quyết định 623/2016/QĐ-TTg ngày 14/4/2016, Chỉ thị 05/CT-BCA (C11) ngày 06/6/2003 của Bộ Công an, Chỉ thị 04/CT-VKSTC ngày 17/5/2012 của Viện kiểm sát nhân dân Tối cao, Thông tư liên tịch số 06/TTLT ngày 02/8/2013.
  • Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp luận: Dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách hình sự của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
      1. Phương pháp hệ thống, nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo sơ kết, tổng kết, bản án và tư liệu lưu trữ phục vụ các chương 1, 2, 3.
      2. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích: Thiết lập hệ thống bảng biểu để xử lý số liệu hình sự thu thập từ các cơ quan tiến hành tố tụng phục vụ đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp (chương 3, 4).
      3. Phương pháp so sánh: So sánh biến động theo thời gian (2008 - 2017), so sánh tương quan giữa Thành phố Hồ Chí Minh với cả nước và 6 tỉnh Đông Nam Bộ; so sánh tỷ lệ tội CGTS trong nhóm tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt.
      4. Phương pháp nghiên cứu điển hình: Phân tích các hồ sơ vụ án và bản án hình sự điển hình nhằm xác định nhân thân người phạm tội và điều kiện thực hiện tội phạm tại chương 3.
      5. Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát tổ chức lực lượng và mô hình phòng ngừa trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
      6. Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành khảo sát, thăm dò ý kiến trên 03 nhóm đối tượng thực tế:
        • Cán bộ, chiến sĩ lực lượng Cảnh sát hình sự Công an Thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội CGTS.
        • Phạm nhân phạm tội CGTS (gây án trên địa bàn Thành phố) đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam.
        • Quần chúng nhân dân cư trú, làm việc tại các tuyến, địa bàn phức tạp về an ninh trật tự tại Thành phố Hồ Chí Minh.
      7. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết thực tiễn hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể và lực lượng chuyên trách.
      8. Phương pháp trao đổi, tọa đàm và xin ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà khoa học, chuyên gia tội phạm học và cán bộ thực tiễn tại chương 3.
      9. Phương pháp nghiên cứu đa ngành, liên ngành: Kết hợp kiến thức khoa học Luật hình sự, Tội phạm học, Xã hội học, Tâm lý học, Thống kê học và Địa lý học.
  • Nguồn dữ liệu và tư liệu nghiên cứu: Số liệu thống kê các vụ án hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 - 2017; số liệu công tác điều tra, khám phá, xử lý bắt giữ của Công an Thành phố Hồ Chí Minh; thống kê phân bổ cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát hình sự tính đến ngày 20/11/2017; số liệu đối sánh từ Tổng cục Thống kê và các tỉnh miền Đông Nam Bộ (Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này thực hiện việc hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Luận án chia các nghiên cứu trước đây thành hai nhóm chính:

  • Nhóm các công trình nghiên cứu tình hình tội phạm, nguyên nhân, điều kiện và dự báo phòng ngừa tội CGTS nói chung.
  • Nhóm các công trình chuyên sâu về nghiệp vụ điều tra và phòng ngừa theo chức năng của lực lượng Cảnh sát nhân dân. Từ việc chỉ ra ưu điểm và giới hạn của các công trình này, luận án xác định 3 vấn đề trọng tâm cần thực hiện: hoàn thiện lý luận phòng ngừa tội CGTS; đánh giá toàn diện thực trạng phòng ngừa và làm rõ đặc thù "địa lý học tội phạm" tại 24 quận, huyện Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng hệ thống giải pháp liên ngành đồng bộ.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội cướp giật tài sản

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống lý luận chuyên biệt cho hoạt động phòng ngừa tội CGTS:

  • Dấu hiệu pháp lý: Phân tích hành vi nhanh chóng, công khai chiếm đoạt tài sản của người khác một cách bất ngờ rồi tẩu thoát. Luận án làm rõ ranh giới pháp lý giữa tội CGTS và tội cướp tài sản: hành vi dùng sức mạnh thể chất trong CGTS chỉ nhằm tiếp cận tài sản hoặc "hành hung để tẩu thoát" (điểm đ khoản 2 Điều 136 BLHS 1999) mà không nhằm làm tê liệt ý chí kháng cự để chiếm đoạt tài sản như tội cướp tài sản.
  • Cơ sở và nguyên tắc phòng ngừa: Xác lập cơ sở chính trị, pháp lý và thực tiễn (dựa trên mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa tình hình tội phạm và phòng ngừa). Luận án xác định 6 nguyên tắc chung (sự lãnh đạo của Đảng; tuân thủ pháp chế; đảm bảo tính dân chủ; tính nhân đạo; tính khoa học và tiến bộ; sự phối hợp chặt chẽ) cùng 2 nguyên tắc đặc thù:
    1. Nguyên tắc bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong phòng ngừa tình hình tội CGTS.
    2. Nguyên tắc phòng ngừa theo địa bàn, tuyến giao thông trọng điểm, theo đối tượng thực hiện tội phạm và theo đặc điểm nạn nhân.
  • Cơ chế phòng ngừa: Phân định rõ nội dung phòng ngừa (nghiên cứu thực trạng, triệt tiêu nguyên nhân - điều kiện, kết hợp phòng ngừa xã hội với phòng ngừa nghiệp vụ và cưỡng chế tư pháp) và hệ thống chủ thể (Chủ thể lãnh đạo: Cấp ủy Đảng Thành phố; Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân các cấp, Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan tư pháp, tổ chức chính trị - xã hội và quần chúng nhân dân).

Chương 3: Thực trạng phòng ngừa tình hình tội cướp giật tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 phân tích thực trạng tình hình tội phạm và thực trạng hoạt động phòng ngừa qua hệ thống 26 bảng thống kê và 13 biểu đồ dữ liệu trong 10 năm (2008 - 2017):

  • Phân tích thực trạng và động thái tình hình tội phạm (phần hiện và phần ẩn): Xử lý số liệu 7.714 bị cáo xét xử sơ thẩm; so sánh mức độ tương quan giữa tội CGTS với tội phạm chung và nhóm tội xâm phạm sở hữu có tính chất chiếm đoạt; so sánh hệ số tội phạm giữa Thành phố Hồ Chí Minh với cả nước và 5 tỉnh Đông Nam Bộ.
  • Phân tích cơ cấu tội phạm theo địa bàn không gian: Tính toán cơ cấu tội phạm dựa trên tương quan số dân và diện tích của 24 quận, huyện nhằm xác định các địa bàn trọng điểm.
  • Đặc điểm nhân thân và phương thức phạm tội: Đánh giá cơ cấu nhân thân (độ tuổi, nơi cư trú, nghề nghiệp, tiền án tiền sự, tình trạng nghiện ma túy, động cơ vụ lợi); phương thức, thủ đoạn, phương tiện gây án, địa điểm (tuyến giao thông công cộng, khu mua bán sầm uất), thời gian gây án và đặc điểm nạn nhân (tập trung vào phụ nữ, du khách, người sơ hở trong quản lý tài sản).
  • Thực trạng hoạt động của các cơ quan chức năng: Thống kê công tác bắt giữ, kết quả khởi tố, điều tra khám phá của Công an Thành phố; kết quả truy tố của Viện kiểm sát; kết quả xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp quận và cấp thành phố; thống kê các trường hợp đình chỉ, tạm đình chỉ, trả hồ sơ điều tra bổ sung; phân tích cơ cấu hình phạt đã áp dụng và thực trạng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát hình sự đến ngày 20/11/2017.
  • Đánh giá hiệu quả và hạn chế: Rút ra các nguyên nhân, điều kiện của tội phạm từ môi trường xã hội, công tác quản lý nhà nước và sơ hở của nạn nhân; chỉ ra hạn chế trong nhận thức, năng lực và cơ chế phối hợp giữa các lực lượng.
Chiều kích phân tích trong chương 3 Các chỉ số và nội dung trích xuất từ hệ thống bảng biểu
Quy mô và biến động Tổng số 7.714 bị cáo xét xử sơ thẩm (2008 - 2017); tỷ lệ so sánh với tội phạm chung và nhóm tội chiếm đoạt sở hữu.
Không gian địa lý Tương quan phân bố tội phạm trên 24 quận, huyện theo số dân và diện tích; đối sánh với 5 tỉnh miền Đông Nam Bộ.
Nhân thân người phạm tội Tỷ lệ giới tính, độ tuổi trẻ hóa, nghề nghiệp, tiền án/tiền sự, tiền sự nghiện chất ma túy, nơi cư trú.
Hoạt động tố tụng Số vụ bắt giữ, tỷ lệ khởi tố/điều tra khám phá, truy tố, xét xử sơ thẩm cấp quận/thành phố, số vụ trả hồ sơ/tạm đình chỉ.
Lực lượng chuyên trách Thống kê trình độ, chức danh của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát hình sự Công an Thành phố đến ngày 20/11/2017.

Chương 4: Giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình tội cướp giật tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân và dự báo tình hình tội phạm, chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Nhóm giải pháp nâng cao vai trò lãnh đạo của các Cấp ủy Đảng và năng lực quản lý của Ủy ban nhân dân các cấp.
  • Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật và phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
  • Nhóm giải pháp kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm và quản lý các đối tượng có nguy cơ phạm tội cao (nghiện ma túy, thanh thiếu niên hư, đối tượng có tiền án tiền sự).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án).
  • Nhóm giải pháp nghiệp vụ chuyên trách của lực lượng Cảnh sát nhân dân: tuần tra kiểm soát công khai, quản lý nghiệp vụ theo tuyến và địa bàn trọng điểm, ứng dụng công nghệ thông tin và lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh trật tự.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận:

    • Bổ sung, hoàn thiện và làm rõ khái niệm, đặc điểm, cơ sở pháp lý, mục đích, nội dung và các biện pháp phòng ngừa tình hình tội CGTS.
    • Phân tích làm rõ bản chất mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa tình hình tội phạm và hoạt động phòng ngừa tội phạm.
    • Xác lập và luận giải 2 nguyên tắc phòng ngừa đặc thù: bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong hoạt động phòng ngừa; phòng ngừa theo tuyến, địa bàn trọng điểm, theo đối tượng và đặc điểm nạn nhân.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp:

    • Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng nhận thức, chủ thể, quan hệ phối hợp và các biện pháp phòng ngừa tình hình tội CGTS đã áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh trong 10 năm (2008 - 2017) qua dữ liệu 7.714 bị cáo.
    • Đánh giá hiệu quả phòng ngừa thông qua các chỉ số lượng và chất của tình hình tội phạm; xác định các nguyên nhân, điều kiện mang tính đặc thù "địa lý học tội phạm" tại đô thị lớn.
    • Xây dựng hệ thống dự báo và đề xuất các nhóm giải pháp phòng ngừa đồng bộ, kết hợp giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ, gắn liền với trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào giai đoạn 10 năm (2008 - 2017) trên địa bàn hành chính 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh, do đó các số liệu và đánh giá phản ánh đặc thù mô hình đô thị trong khung thời gian này.
    • Do tính chất phức tạp của phần ẩn tội phạm, việc khảo sát tỷ lệ tội phạm ẩn chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra xã hội học và ước tính thực nghiệm, chưa thể bao quát toàn bộ các vụ việc không được trình báo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Tiếp tục nghiên cứu theo dõi diễn biến của tình hình tội CGTS trong các giai đoạn tiếp theo, đặc biệt là sự thay đổi về phương thức, thủ đoạn hoạt động dưới tác động của quá trình chuyển đổi số