Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật của tác giả Tô Văn Châu tập trung giải quyết đề tài: "Pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam". Công trình được triển khai nhằm đáp ứng những yêu cầu lý luận và đòi hỏi thực tiễn của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và cải cách nền hành chính nhà nước.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dân chủ và thượng tôn pháp luật là các tiêu chuẩn cơ bản của nhà nước pháp quyền. Thực hiện dân chủ (THDC) trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) là đòi hỏi xuất phát từ nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và tính chất phục vụ của nền hành chính. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra rằng hệ thống pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN ở Việt Nam thời gian qua bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Các quy định pháp luật còn rời rạc, chưa đầy đủ, chồng chéo, thiếu tính khả thi, thậm chí mâu thuẫn.
- Hiện tượng mất dân chủ vẫn diễn ra trong thực tế, làm suy giảm niềm tin của người dân và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các CQHCNN.
- Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặt ra yêu cầu đến năm 2020 phải "tạo cơ chế để nhân dân thực hiện đầy đủ quyền làm chủ", đồng thời "có cơ chế cụ thể để nhân dân thực hiện trên thực tế quyền làm chủ trực tiếp".
- Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 6 đã ghi nhận, bổ sung nhiều quy định mới về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân cùng cơ chế bảo đảm thực thi. Điều này đặt ra yêu cầu phải rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) liên quan đến tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Cho đến thời điểm thực hiện luận án, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật về cơ sở lý luận cũng như thực trạng pháp luật điều chỉnh việc THDC trong hoạt động của CQHCNN từ cấp huyện trở lên.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN ở Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật trong lĩnh vực này.
Để hoàn thành mục đích nghiên cứu, luận án đặt ra 4 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án, đánh giá giá trị của các công trình nghiên cứu đó và chỉ ra các vấn đề luận án cần tiếp tục làm sáng tỏ.
- Làm rõ cơ sở lý luận của pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN ở Việt Nam: xác định khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN; chỉ ra các tiêu chí đánh giá, các yếu tố tác động đến quá trình hoàn thiện pháp luật và khảo cứu kinh nghiệm liên quan từ các nước có thể áp dụng vào Việt Nam.
- Đánh giá khách quan, đầy đủ ưu điểm, nhược điểm và xác định đúng nguyên nhân của những ưu điểm, nhược điểm của pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN ở Việt Nam hiện nay thông qua việc nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển và thực trạng các quy định pháp luật.
- Luận chứng và đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN ở Việt Nam trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN ở Việt Nam dưới góc độ của chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật; các quan điểm lý luận, quy định pháp luật trong nước và quốc tế điều chỉnh việc THDC trong hoạt động của CQHCNN.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về góc độ tiếp cận: Nghiên cứu nội dung và hình thức của pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN dưới góc độ khoa học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, tập trung trọng tâm vào yêu cầu hoàn thiện pháp luật.
- Về không gian: Khảo cứu hệ thống pháp luật điều chỉnh các CQHCNN từ cấp huyện trở lên (Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện). Luận án không đi sâu vào các quy định về THDC ở cấp xã, phường, thị trấn vì đây là đối tượng đã được các công trình khác nghiên cứu chuyên biệt và nhằm bảo đảm giới hạn dung lượng của luận án theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu hệ thống pháp luật từ thời kỳ đổi mới, trọng tâm là từ sau Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đến thời điểm thông qua Hiến pháp năm 2013 và Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được luận án tổng lược
Tác giả đã tiến hành rà soát, phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan thành 3 nhóm cơ bản:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung và giá trị học thuật đã ghi nhận |
Giới hạn hoặc khoảng trống đối với đề tài |
| Nhóm 1: Các nghiên cứu về dân chủ và thực hiện dân chủ |
- Trần Ngọc Khuê (đề tài cấp bộ) - Tào Thị Quyên (đề tài cấp cơ sở) - Thái Ninh, Hoàng Chí Bảo (sách) - Trần Ngọc Đường, Chu Văn Thành (1992) - Đỗ Trung Hiếu; Đào Trí Úc (2 công trình) - Trần Thị Băng Thanh (luận án) - Phạm Xuân Mỹ; Trần Hậu Thành; Hoàng Văn Hảo; Tô Huy Rứa; Vũ Công Giao |
- Làm rõ bản chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa (XHCN), quyền lực thuộc về nhân dân. - Phân tích mối quan hệ giữa dân chủ và nhà nước pháp quyền, nguyên tắc tập trung dân chủ. - Khái lược về dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện, kiểm soát quyền lực nhà nước. |
Tiếp cận dưới góc độ triết học, chính trị học hoặc luật hiến pháp nói chung; chưa đi sâu vào cơ chế pháp lý điều chỉnh hoạt động cụ thể của bộ máy hành chính nhà nước. |
| Nhóm 2: Các nghiên cứu về pháp luật THDC trong cơ quan hành chính |
- Ngô Huy Cương (chuyên khảo) - Học viện Hành chính (giáo trình) - Viện Chính sách công và pháp luật, Viện Nhà nước và pháp luật - Đỗ Minh Khôi (luận án, 2006) - Đặng Quốc Tiến; Phạm Hồng Thái (2 bài báo) - Nguyễn Khánh; Bộ Nội vụ (báo cáo) - Nguyễn Hạnh Phúc; Hà Thị Khiết; Nguyễn Thành Lợi; Vũ Trọng Hách; Vũ Thư |
- Khảo cứu mối quan hệ giữa dân chủ và pháp luật. - Phân tích xu hướng dịch chuyển quyền lực, thẩm quyền tự chủ, tự quyết của cơ quan hành chính. - Đánh giá thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở theo Chỉ thị 30-CT/TW và Nghị định 71/1998/NĐ-CP. - Khảo cứu kinh nghiệm tự quản và quản lý dân chủ của Trung Quốc. |
Các đánh giá thực tiễn chủ yếu gắn liền với dân chủ cơ sở nói chung hoặc phản ánh tình hình giai đoạn trước năm 2005; chưa gắn với bối cảnh thi hành Hiến pháp năm 2013 và Nghị định 04/2015/NĐ-CP; chưa làm rõ hệ thống tiêu chí đánh giá pháp luật. |
| Nhóm 3: Các tài liệu nghiên cứu công bố ở nước ngoài |
- Robert Alan Dahl (Democracy and its Critics) - Harold Hongju Koh - Fareed Zakaria - Vũ Văn Hiền (dịch tài liệu kinh nghiệm Thụy Điển và Trung Quốc) - Montesquieu (Bàn về tinh thần pháp luật) - David Held (Các mô hình quản lý nhà nước hiện đại) - Đinh Hiểu; Trương Thuật Chu; Lưu Nghĩa Cường; Hùng Quang Thanh |
- Dahl đưa ra 5 tiêu chí dân chủ lý tưởng: sự tham gia hiệu quả, bình đẳng bỏ phiếu, hiểu biết sâu sắc, kiểm soát chương trình nghị sự, tính toàn diện. - Phân tích các mô hình quản lý nhà nước, phân chia quyền lực và kiểm soát lẫn nhau. - Bài học về sự tham gia của xã hội dân sự, phân cấp phân quyền và tính trật tự trong mở rộng dân chủ. |
Số lượng tài liệu dịch thuật lưu hành ở Việt Nam còn hạn chế; các mô hình quản trị phương Tây và Trung Quốc mang bối cảnh chính trị - xã hội khác biệt, cần được chọn lọc khi vận dụng vào Việt Nam. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Từ việc phân tích tổng quan các công trình nêu trên, tác giả rút ra các khoảng trống cần tiếp tục làm sáng tỏ:
- Thứ nhất, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống các nội dung của đề tài pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN ở Việt Nam từ cấp huyện trở lên. Các đề tài trước đó chỉ mới dừng lại ở phạm vi hẹp của Nghị định số 71/1998/NĐ-CP.
- Thứ hai, về mặt lý luận, còn thiếu sự thống nhất về các khái niệm công cụ: nội dung cụ thể của dân chủ trong hoạt động của CQHCNN, mối quan hệ giữa dân chủ và tập trung trong quản lý hành chính, khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các tiêu chí đánh giá pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN.
- Thứ ba, các công trình nghiên cứu thực tiễn THDC và thực trạng pháp luật trong hoạt động của các CQHCNN còn rất ít, chủ yếu đánh giá tổng hợp trong khuôn khổ quy chế dân chủ cơ sở nói chung.
- Thứ tư, việc xác lập hệ thống quan điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN thời kỳ hậu Hiến pháp năm 2013 chưa được nghiên cứu một cách bài bản dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý luận và khái niệm tác giả sử dụng
- Cơ sở tư tưởng - lý luận: Luận án dựa trên nền tảng của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước và pháp luật, về dân chủ XHCN.
- Vận dụng quan điểm lịch sử của Solon, Ph.Ăngghen, C.Mác về nguồn gốc và bản chất của dân chủ.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa dân chủ và tập trung: "Tập thể lãnh đạo là dân chủ. Cá nhân phụ trách là tập trung. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách tức là dân chủ tập trung", nguyên tắc "dân là gốc", "dân là chủ" và "dân làm chủ".
- Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước: Là cơ quan được thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành theo luật định (bao gồm Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân).
- Khái niệm công cụ cốt lõi do luận án xác lập:
Pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội về bảo đảm cơ quan hành chính thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; về việc công dân, cán bộ, công chức, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền làm chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính; về việc thực hiện dân chủ giữa cơ quan hành chính với cơ quan nhà nước cấp trên và cơ quan nhà nước cấp dưới và các quy định về những điều kiện cơ bản thuộc về trách nhiệm của cơ quan hành chính để bảo đảm thực hiện quyền làm chủ của các chủ thể đó.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án thuộc nhóm nghiên cứu định tính trong khoa học pháp lý. Tác giả không sử dụng các phương pháp điều tra định lượng hoặc mô hình hóa thống kê, mà sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành cụ thể được phân bổ qua từng chương:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt trong cả 4 chương để bóc tách các quy phạm pháp luật, tổng kết các quan điểm học thuật và đánh giá thực trạng thể chế.
- Phương pháp lôgic và hệ thống: Được sử dụng tại Chương 1, Chương 2, Chương 3 và Chương 4 nhằm xác định cấu trúc các chế định pháp luật, sắp xếp các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động hành chính theo trật tự tôn ti và tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm.
- Phương pháp so sánh pháp luật: Được sử dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm đối chiếu các quan điểm học thuyết về dân chủ, phân tích kinh nghiệm quản lý nhà nước của một số quốc gia (Trung Quốc, Thụy Điển, các mô hình dân chủ phương Tây).
- Phương pháp lịch sử cụ thể: Sử dụng tại Chương 3 và Chương 4 để khảo cứu tiến trình lập pháp, lập quy từ năm 1945 qua các bản Hiến pháp và các giai đoạn đổi mới thể chế của Việt Nam.
- Phương pháp xã hội học pháp luật: Sử dụng tại Chương 3 để đánh giá thực trạng thi hành pháp luật, sự tương tác giữa cán bộ quản lý và công dân, hiện tượng né tránh hoặc e ngại của cấp dưới và người dân trước quyền lực hành chính.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp lý: Các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); các luật chuyên ngành (Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Luật Cán bộ, công chức; Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo; Luật Tiếp công dân; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân);
- Văn bản của Đảng và các văn bản dưới luật: Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII); Nghị định số 71/1998/NĐ-CP; Chỉ thị số 38/1998/CT-TTg; Nghị định số 04/2015/NĐ-CP; Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007;
- Nguồn tài liệu học thuật: Giáo trình, sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và các bài báo chuyên ngành luật học, hành chính học được công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này dành cho việc phân tích và đánh giá tình hình nghiên cứu lý luận, thực tiễn có liên quan:
- Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu: Luận án tổng hợp các công trình theo 3 tuyến nội dung: các nghiên cứu về dân chủ và thực hiện dân chủ nói chung; các công trình bàn về pháp luật THDC trong hoạt động của cơ quan hành chính; các tài liệu quốc tế về mô hình quản lý nhà nước và tiêu chuẩn dân chủ.
- Nhận định về thực trạng nghiên cứu: Tác giả đưa ra 5 nhận xét cơ bản: (1) Chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu chuyên sâu, bao quát về pháp luật THDC trong CQHCNN từ cấp huyện trở lên; (2) Các công trình trước đây thống nhất về bản chất của dân chủ XHCN nhưng chưa làm rõ nội dung dân chủ trong quan hệ hành chính; (3) Nghiên cứu thực trạng quy định pháp luật trong lĩnh vực này còn hạn chế, tản mạn; (4) Các giải pháp chủ yếu mới xuất hiện dưới dạng đường lối chính trị tổng quát; (5) Tài liệu nước ngoài tiếp cận được tại Việt Nam còn ít.
- Xác định các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu: Luận án định vị ba nhóm vấn đề cần giải quyết: xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và cơ sở lý luận; khảo sát tiến trình phát triển và đánh giá khách quan thực trạng pháp luật; đề xuất định hướng và giải pháp sửa đổi, hoàn thiện pháp luật.
Chương 2: Cơ sở lý luận của pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
Chương 2 làm sáng tỏ các phạm trù khoa học nền tảng của đề tài:
- Bản chất dân chủ và thực hiện dân chủ trong cơ quan hành chính:
- Dân chủ XHCN là bản chất của chế độ, gắn liền với kỷ luật, kỷ cương và nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Phân tích vị trí của CQHCNN: Là cơ quan chấp hành và điều hành, hoạt động dựa trên các quyết định quy phạm và quyết định cá biệt.
- Sáu phương diện thực hiện dân chủ trong hoạt động của CQHCNN:
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở pháp luật: Hoạt động chấp hành, điều hành đúng thẩm quyền luật định là phương thức gián tiếp hiện thực hóa quyền làm chủ của nhân dân. Mệnh lệnh hành chính phải phản ánh ý chí nhân dân thông qua pháp luật.
- Nhân dân thực hiện quyền làm chủ đối với hoạt động của CQHCNN: Nhân dân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức để góp ý xây dựng chính sách, giám sát, khiếu nại, tố cáo các quyết định hoặc hành vi hành chính trái luật; tạo cơ chế khắc phục tình trạng lộng quyền và sửa đổi quy phạm không phù hợp.
- Nhân dân tự quyết định các vấn đề riêng tư: Đối với các quyền thuộc về nhân thân, sản xuất kinh doanh theo luật, trưng cầu ý dân, CQHCNN không được can thiệp tùy tiện mà chỉ thực hiện thủ tục hành chính công nhận tính hợp pháp.
- Thực hiện dân chủ trong quan hệ nội bộ cơ quan và quan hệ cấp trên - cấp dưới: Bảo đảm quyền của cán bộ, công chức được đóng góp ý kiến, bảo lưu quan điểm nhưng phải chấp hành quyết định của thủ trưởng cơ quan; bảo đảm quyền tự chủ, tự quyết của cơ quan trong hành lang pháp lý gắn với chế độ phân cấp quản lý.
- Nội dung các quyền của chủ thể làm chủ: Bao gồm quyền được tôn trọng, được biết, được bàn, được quyết định, được làm, được kiểm tra, được giám sát, được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và nhận thông báo kết quả xử lý.
- Mối quan hệ biện chứng giữa quyền và nghĩa vụ: Quyền lợi luôn gắn liền với trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý của công dân, cán bộ, công chức trong việc tuân thủ pháp luật và trật tự hành chính.
- Hai đặc điểm riêng biệt của pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN:
- Là căn cứ pháp lý cơ bản cho hoạt động của cơ quan: Đòi hỏi cơ quan hành chính khi thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế - xã hội phải đồng thời tuân thủ các quy định bảo đảm quyền làm chủ của công dân và cán bộ, công chức.
- Điều chỉnh các quan hệ xã hội có tính nhạy cảm cao: Xuất phát từ mối quan hệ "hai mặt". Một mặt, người dân và cán bộ cấp dưới là chủ thể mang quyền làm chủ, CQHCNN có nghĩa vụ phục vụ. Mặt khác, CQHCNN và cán bộ lãnh đạo nắm giữ quyền lực nhà nước, có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính buộc các bên liên quan phải phục tùng. Tính chất bất bình đẳng về quyền lực dễ dẫn đến tâm lý lo ngại, né tránh hoặc nguy cơ định kiến, trù dập cán bộ cấp dưới và công dân nếu pháp luật thiếu cơ chế bảo đảm chặt chẽ.
- Nội dung, vai trò và tiêu chí đánh giá: Luận án xác định vai trò của pháp luật về THDC đối với sự lãnh đạo của Đảng, tổ chức quyền lực nhà nước, quyền dân chủ của nhân dân và ổn định kinh tế - xã hội; xây dựng hệ thống tiêu chí về tính đồng bộ, khả thi, hiệu lực thực tế; phân tích các yếu tố chính trị, kinh tế thị trường, văn hóa truyền thống và hội nhập tác động đến pháp luật.
Chương 3: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
Chương này đánh giá tiến trình thể chế và thực trạng hệ thống văn bản:
- Tiến trình lập quy qua các thời kỳ:
- Phân tích các mốc lập pháp từ Hiến pháp năm 1946 đến giai đoạn đổi mới.
- Đánh giá vai trò của Chỉ thị số 30-CT/TW (năm 1998) của Bộ Chính trị trong việc mở đường cho các văn bản quy chế dân chủ cơ sở, điển hình là Nghị định số 71/1998/NĐ-CP và sau này là Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành:
- Những kết quả đạt được: Đã bước đầu tạo lập cơ sở pháp lý cho cán bộ, công chức tham gia giám sát công việc cơ quan; quy định nghĩa vụ công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, quy chế quản lý nội bộ, chi tiêu công; thiết lập kênh tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.
- Những hạn chế, bất cập: Các quy định phân tán tại nhiều văn bản có hiệu lực pháp lý khác nhau; có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các luật chuyên ngành; nhiều quy định còn mang tính hình thức, thiếu chế tài cụ thể đối với người đứng đầu; trình tự, thủ tục thực hiện quyền làm chủ của người dân đối với CQHCNN chưa đồng bộ.
- Nguyên nhân: Nhận thức về dân chủ hành chính chưa thống nhất; tàn dư của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp; chưa có văn bản luật riêng ở tầm đạo luật điều chỉnh chuyên biệt về thực hiện dân chủ trong cơ quan hành chính.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
Chương cuối cùng xây dựng hệ thống kiến nghị chính sách và hoàn thiện pháp luật:
- Bốn quan điểm chỉ đạo hoàn thiện pháp luật:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với quá trình phát triển dân chủ và hoàn thiện pháp luật.
- Thể chế hóa đầy đủ các quy định của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền công dân và kiểm soát quyền lực nhà nước trong lĩnh vực hành pháp.
- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp mở rộng dân chủ với củng cố kỷ luật, kỷ cương hành chính và thượng tôn pháp luật.
- Đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, cải cách thủ tục hành chính và hội nhập quốc tế.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế cụ thể:
- Hoàn thiện quy phạm nội dung và thủ tục: Quy định rõ ràng, minh bạch trình tự, thủ tục, thời gian và địa điểm niêm yết, công khai thông tin để người dân và cán bộ, công chức thực hiện quyền được biết, được bàn, được kiểm tra; luật hóa các cơ chế giải trình của cơ quan hành chính.
- Tăng cường cơ chế thanh tra, kiểm tra: Bổ sung quy định bắt buộc cơ quan hành chính cấp trên phải định kỳ và đột xuất kiểm tra việc tổ chức THDC tại các CQHCNN cấp dưới.
- Thiết lập chế tài xử lý nghiêm minh: Quy định chế tài pháp lý nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm pháp luật về THDC, đặc biệt đối với hành vi quan liêu, hách dịch, cố tình cản trở quyền dân chủ, định kiến hoặc trù dập cấp dưới của cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Công khai danh tính người vi phạm: Quy định cơ chế công khai danh tính cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về THDC nhằm phát huy áp lực giám sát từ dư luận xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận
- Xây dựng định nghĩa khoa học hoàn chỉnh về pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN tại Việt Nam.
- Xác định và luận giải 2 đặc điểm riêng biệt của hệ thống pháp luật này (là căn cứ pháp lý cơ bản cho hoạt động hành chính; điều chỉnh các quan hệ xã hội có tính nhạy cảm cao do mối quan hệ "hai mặt" giữa quyền lực nhà nước và nghĩa vụ phục vụ).
- Phân tích có hệ thống 6 phương diện thể hiện dân chủ trong tổ chức và hoạt động của CQHCNN.
- Làm rõ vai trò của pháp luật về THDC trong hoạt động của CQHCNN đối với sự lãnh đạo của Đảng, tổ chức bộ máy nhà nước, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân và ổn định kinh tế - xã hội; chỉ ra các tiêu chí đánh giá và các yếu tố tác động đến quá trình hoàn thiện thể chế.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá khách quan, có hệ thống quá trình hình thành, phát triển và thực trạng các quy định pháp luật điều chỉnh việc THDC trong bộ máy hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên qua các thời kỳ lịch sử.
- Chỉ rõ những nguyên nhân của tình trạng mất dân chủ, quy định pháp luật chồng chéo, thiếu chế tài trong các cơ quan hành chính.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và các nhóm giải pháp lập pháp mang tính đồng bộ: hoàn thiện quy trình thủ tục thực thi dân chủ, bổ sung chế tài pháp lý nghiêm khắc đối với người đứng đầu vi phạm quyền làm chủ, và đưa ra biện pháp công khai danh tính cán bộ sai phạm nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian: Đề tài chủ động giới hạn nghiên cứu các quy định pháp luật điều chỉnh CQHCNN từ cấp huyện trở lên; không nghiên cứu sâu việc THDC ở cấp xã, phường, thị trấn vì đây là địa bàn có tính chất đặc thù riêng và để bảo đảm dung lượng nghiên cứu theo quy định đào tạo.
- Phạm vi thời gian và cập nhật văn bản: Đề tài nghiên cứu các văn bản pháp luật tính đến thời điểm ban hành Hiến pháp năm 2013 và Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ, chưa bao quát được các đạo luật chuyên ngành được ban hành hoặc sửa đổi trong các giai đoạn phát triển lập pháp tiếp theo.
- Nguồn tài liệu quốc tế: Các tài liệu nghiên cứu của nước ngoài được tiếp cận thông qua các bản dịch hoặc ấn phẩm lưu hành tại Việt Nam còn hạn chế; việc so sánh quốc tế chủ yếu tập trung vào một số mô hình điển hình như Trung Quốc và Thụy Điển.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu để khảo sát mối liên thông thể chế về thực hiện dân chủ giữa CQHCNN cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) với bộ máy hành chính cấp huyện, cấp tỉnh.
- Tiến hành các khảo sát định lượng, điều tra xã hội học trên diện rộng để đánh giá mức độ hài lòng của người dân và tác động thực tế của Nghị định 04/2015/NĐ-CP cùng Luật Tiếp cận thông tin đối với nền hành chính công vụ.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng và hoạt động chuyên môn:
- Cơ quan xây dựng pháp luật và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện dân chủ trong các cơ quan nhà nước; là tài liệu tham khảo cho việc xây dựng các dự án luật điều chỉnh toàn diện về thực hiện dân chủ.
- Cơ sở nghiên cứu và đào tạo luật học, hành chính học: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính, Quản lý công khi nghiên cứu về thể chế dân chủ và nhà nước pháp quyền.
- Cán bộ lãnh đạo, công chức trong bộ máy hành chính: Hỗ trợ nâng cao nhận thức pháp lý về ranh giới giữa thẩm quyền điều hành mệnh lệnh và nghĩa vụ bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân, giúp phòng tránh các hành vi vi phạm trật tự kỷ cương hành chính hoặc xâm phạm quyền dân chủ của cấp dưới và công dân.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định phạm vi không gian nghiên cứu như thế nào và vì sao loại trừ cấp cơ sở xã, phường, thị trấn?
Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các quy định pháp luật điều chỉnh CQHCNN từ cấp huyện trở lên, bao gồm: Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Tác giả không nghiên cứu sâu cấp xã, phường, thị trấn vì hai lý do chính được văn bản nêu rõ: (1) Các quy định pháp luật về THDC ở cấp xã điều chỉnh các quan hệ xã hội với những đặc thù riêng và đã được giải quyết trong các công trình nghiên cứu chuyên biệt khác; (2) Nhằm bảo đảm dung lượng trang của luận án theo đúng quy định giới hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Định nghĩa khoa học về "Pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước" được luận án xác lập ra sao?
Luận án định nghĩa: Pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội về bảo đảm cơ quan hành chính thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; về việc công dân, cán bộ, công chức, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền làm chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính; về việc thực hiện dân chủ giữa cơ quan hành chính với cơ quan nhà nước cấp trên và cơ quan nhà nước cấp dưới và các quy định về những điều kiện cơ bản thuộc về trách nhiệm của cơ quan hành chính để bảo đảm thực hiện quyền làm chủ của các chủ thể đó.
3. Pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước có những đặc điểm riêng biệt nào?
Văn bản chỉ ra hai đặc điểm riêng biệt cơ bản:
- Thứ nhất: Là căn cứ pháp lý cơ bản cho hoạt động của CQHCNN. Hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính phải tiến hành đồng thời với việc bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân và cán bộ, công chức theo quy định pháp luật.
- Thứ hai: Điều chỉnh các quan hệ xã hội có tính nhạy cảm cao do mối quan hệ mang tính "hai mặt". Về nguyên tắc dân chủ, công dân và cán bộ cấp dưới là chủ thể có quyền, CQHCNN là chủ thể có nghĩa vụ phục vụ. Tuy nhiên, về mặt quyền lực nhà nước, lãnh đạo cơ quan hành chính lại nắm giữ quyền ra mệnh lệnh hành chính, tuyển dụng, quản lý, xử lý công việc. Sự bất bình đẳng về quyền lực này dễ tạo ra tâm lý e ngại thực hiện quyền dân chủ của cấp dưới và người dân, đòi hỏi pháp luật phải có cơ chế bảo đảm và chế tài nghiêm ngặt.
4. Luận án chỉ ra những phương diện cơ bản nào của việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính?
Tác giả phân tích 6 phương diện cốt lõi:
- Quá trình CQHCNN thực hiện chức năng, nhiệm vụ chấp hành và điều hành theo đúng pháp luật (nhân dân gián tiếp thực hiện quyền làm chủ qua pháp luật).
- Nhân dân trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức thực hiện quyền làm chủ (góp ý văn bản, giám sát, khiếu nại, tố cáo hành vi sai phạm của cơ quan hành chính).
- Nhân dân tự quyết định và thực hiện các hoạt động thuộc quyền riêng tư hoặc trưng cầu ý dân mà cơ quan nhà nước không được can thiệp trái luật.
- Thực hiện dân chủ trong quan hệ nội bộ cơ quan (cán bộ, công chức tham gia bàn bạc, giám sát nhưng phải phục tùng quyết định hợp pháp của thủ trưởng) và quan hệ cơ quan cấp trên - cấp dưới.
- Thực hiện các quyền cụ thể của người làm chủ: được tôn trọng, được biết, được bàn, được quyết định, được làm, được kiểm tra, giám sát, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị.
- Sự gắn kết tất yếu giữa việc hưởng quyền dân chủ với việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý đã được nhà nước quy định.
5. Luận án đề xuất các giải pháp chế tài cụ thể nào để phòng chống hành vi vi phạm dân chủ trong cơ quan hành chính?
Luận án đề xuất:
- Bổ sung quy định rõ ràng về trình tự, thủ tục và các điều kiện bắt buộc mà CQHCNN phải bảo đảm cho việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân và cán bộ, công chức.
- Quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước cấp trên phải thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc tổ chức THDC tại CQHCNN cấp dưới.
- Thiết lập chế tài pháp lý hết sức nghiêm khắc đối với người vi phạm, đặc biệt là chế tài đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm dân chủ, quan liêu hoặc trù dập cấp dưới.
- Áp dụng biện pháp công khai danh tính cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về THDC nhằm tạo áp lực giám sát từ dư luận xã hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Văn Châu đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam từ cấp huyện trở lên. Công trình đã làm rõ các khái niệm công cụ, các đặc điểm nhạy cảm của quan hệ hành chính, 6 phương diện biểu hiện của dân chủ và đánh giá khách quan tiến trình phát triển pháp luật gắn liền với các bản Hiến pháp và Nghị định của Chính phủ. Các quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị tham khảo học thuật đối với chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, đồng thời cung cấp luận cứ hữu ích cho công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế hành chính nhà nước trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.