Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học được công bố dưới hình thức Luận án Tiến sĩ Luật học với đề tài "Nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra", do nghiên cứu sinh Lê Thanh Thủy thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Tư pháp), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Quang và TS. Đinh Văn Minh. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, mã số 938 01 02, bảo vệ năm 2023.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH                                                 |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra         |
| Tác giả              | Lê Thanh Thủy                                          |
| Chuyên ngành         | Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (Mã số: 938 01 02)   |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Luật Hà Nội                             |
| Người hướng dẫn      | 1. TS. Nguyễn Văn Quang; 2. Đinh Văn Minh              |
| Năm hoàn thành       | 2023                                                   |
+----------------------+--------------------------------------------------------+

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định thanh tra là một chức năng thiết yếu, một khâu trọng yếu trong chu trình quản lý nhà nước. Việc ghi nhận và bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra là biện pháp dân chủ nhằm kiểm soát quyền lực nhà nước, phòng ngừa tham nhũng, xây dựng tính liêm chính và củng cố niềm tin của công chúng đối với cơ quan thanh tra. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động thanh tra thời gian qua bộc lộ nhiều bất cập xuất phát từ năm nguyên nhân cơ bản về mặt pháp lý và thực thi:

  1. Chưa có quy định pháp lý về việc công khai trong quá trình xây dựng và gửi báo cáo kết quả thanh tra; trách nhiệm của từng thành viên đoàn thanh tra đối với từng nội dung báo cáo chưa được phân định rõ ràng.
  2. Quy định về công khai kết luận thanh tra trong Luật Thanh tra năm 2010 còn mang tính chung chung, gây khó khăn cho các bên liên quan khi tiếp cận; tồn tại hiện tượng kết luận thanh tra không có nội dung mật nhưng vẫn bị đóng dấu mật trái nguyên tắc; thiếu cơ chế xử lý khi có sự khác biệt giữa kết luận thanh tra và báo cáo kết quả thanh tra.
  3. Quyền của đối tượng thanh tra bị hạn chế do pháp luật chưa quy định cụ thể các trường hợp bắt buộc phải yêu cầu giải trình, đối thoại, chất vấn, thẩm tra, xác minh, dẫn đến nguy cơ thành viên đoàn thanh tra lạm quyền hoặc đối tượng thanh tra thiếu hợp tác.
  4. Danh mục bí mật nhà nước của ngành thanh tra còn quá rộng (quy định chung cho mọi tin tức, tài liệu về nội dung thanh tra khi chưa có kết luận chính thức), làm suy giảm tính công khai.
  5. Thiếu các chế tài cụ thể nhằm xử lý hành vi vi phạm nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra; Luật Thanh tra năm 2010 chưa kịp thời thể chế hóa các nghị quyết của Đảng (Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 26-NQ/TW, Chỉ thị số 04-CT/TW) và tinh thần kiểm soát quyền lực nhà nước, bảo vệ quyền con người theo Hiến pháp năm 2013.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận của nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra, đánh giá toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành từ năm 1945 đến năm 2022 (trọng tâm là giai đoạn thi hành Luật Thanh tra năm 2010), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc này trong giai đoạn hiện nay.

Để đạt mục đích trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài để chỉ rõ những vấn đề đã được giải quyết và những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu.
  • Hai là, phân tích làm rõ cơ sở lý luận của việc quy định và bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra (khái niệm, đặc điểm, nội dung, ý nghĩa và các yếu tố ảnh hưởng).
  • Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra gắn với các thời kỳ từ năm 1945 đến năm 2022; chỉ ra các hạn chế, bất cập và nguyên nhân trong giai đoạn 2011 - 2022.
  • Bốn là, xác định quan điểm định hướng và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong thực tiễn thanh tra ở Việt Nam.

Giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác định: Thực tiễn quy định pháp luật và thực hiện quy định pháp luật về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra ở nước ta tuy đã đạt một số kết quả tích cực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập; do đó cần làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực tiễn để đề xuất các giải pháp bảo đảm nguyên tắc này.

Luận án tập trung trả lời ba câu hỏi nghiên cứu lớn:

  1. Cơ sở lý luận để xây dựng và thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra gồm những vấn đề gì và có nội dung cụ thể như thế nào?
  2. Thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra có những ưu điểm, tồn tại gì và nguyên nhân của tồn tại đó là gì?
  3. Việc bảo đảm nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra cần dựa trên những quan điểm định hướng nào và cần có những giải pháp cụ thể gì trong giai đoạn hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các giai đoạn của hoạt động thanh tra nhà nước gồm: chuẩn bị thanh tra, tiến hành trực tiếp thanh tra, kết thúc thanh tra và xử lý sau thanh tra.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động thanh tra tại Việt Nam, có nghiên cứu so sánh đối chiếu với lý luận và pháp luật nước ngoài ở mức độ nhất định.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình lập pháp và thực tiễn từ năm 1945 đến năm 2022, trọng tâm là giai đoạn Luật Thanh tra năm 2010 có hiệu lực (2011 - 2022), đồng thời phân tích, tiếp thu các quy định mới của Luật Thanh tra năm 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích, phân loại hệ thống các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung cơ bản:

1. Tình hình nghiên cứu trong nước

  • Nhóm công trình về lý luận hoạt động thanh tra và nguyên tắc công khai: Giáo trình Luật thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2010) xác định khái niệm thanh tra chuyên trách; Đề tài cấp Bộ của Trần Đức Lượng (2002) phân tích thanh tra như một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước; Đề tài của Nguyễn Thái Hồng (2011) về Các nguyên tắc trong hoạt động thanh tra - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn đã bước đầu định nghĩa nguyên tắc thanh tra; Đề tài của Phạm Thị Huệ (2008) về Thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra đã nhận diện công khai trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Đề tài của Nguyễn Quốc Hiệp (2012) về Kết quả hoạt động thanh tra những vấn đề lý luận và thực tiễn tiếp cận chu trình thanh tra toàn diện; Sách chuyên khảo của Nguyễn Đăng Dung (2005) về Sự hạn chế quyền lực nhà nước; Đề tài của Phạm Trọng Đạt (2011) về Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng; Bài báo của Văn Tiến Mai (2014) trên Tạp chí Thanh tra về các yếu tố tác động tới kết quả hoạt động thanh tra; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thương Huyền (2009) về Hoàn thiện pháp luật thanh tra trong giai đoạn hiện nay.
  • Nhóm công trình về thực tiễn pháp luật và thi hành: Các công trình của Phạm Thị Huệ (2008), Nguyễn Thái Hồng (2011), Văn Tiến Mai (2013) khảo sát quy định công khai ở các giai đoạn chuẩn bị, tiến hành và kết thúc; Đề tài của Nguyễn Quốc Hiệp (2013) về Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra đã tiếp cận giai đoạn sau thanh tra.
  • Nhóm công trình về định hướng và giải pháp: Bài viết của Lê Tiến Đạt (2012) và Văn Tiến Mai (2013) trên Tạp chí Thanh tra đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy định công khai kết luận thanh tra, kế hoạch thanh tra, ứng dụng công nghệ và xác định cơ quan đầu mối đôn đốc thực hiện kết luận.

2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài

  • Nghiên cứu của Harijanti, S.D. (2014) về sự phát triển của hệ thống Thanh tra Indonesia gắn với Luật số 37 năm 2008 và phân loại ba nhóm thông tin công khai (công khai thường xuyên, công bố tức thời khi đe dọa trật tự công, và công bố định kỳ).
  • Luận văn thạc sĩ của Gizem Gültekin Dr. Várkonyi (2016, Đại học Tổng hợp Szeged, Hungary) so sánh thiết chế thanh tra Thổ Nhĩ Kỳ và Hungary, nhấn mạnh tính công khai gắn với trách nhiệm bảo vệ người dân và việc ứng dụng mạng xã hội (Facebook, Twitter, Instagram, YouTube) để công khai thông tin.
  • Nghiên cứu của İsmail Ceritli, Abdurrahman Eren, Ayhan Nuri Yılmaz (2015) phân tích mô hình thanh tra tại Hà Lan và Thổ Nhĩ Kỳ, xác định công khai là nguyên tắc bảo đảm minh bạch và trách nhiệm giải trình.
  • Báo cáo của OECD (2018) về Vai trò của các thiết chế Thanh tra trong Chính phủ mở (dựa trên khảo sát 94 tổ chức thanh tra) chỉ rõ cơ quan thanh tra vừa phải giám sát tính công khai, minh bạch, giải trình của bộ máy nhà nước, vừa phải tự tuân thủ các chuẩn mực của Chính phủ mở.
  • Sách chuyên khảo của Ursula Kriebaum và Gabriele Kucsko-Stadlmayer (2016) về Asian Ombudsman Institutions (với các trích dẫn công trình của Choi Jong-baek năm 1997 và Oh Yeon-gyeong, Kim Gwang-il năm 1995 về Hàn Quốc), phân tích vai trò của thanh tra trong bảo đảm quyền tiếp cận thông tin hành chính.
  • Các công trình về chính phủ mở và trách nhiệm giải trình của Lucas Amin (2015, Transparency International UK) và Yuchuan Mo, Wei Cao, Kai Zong (2016, Tạp chí Frontier of Law in China).

3. Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã đề cập đến thanh tra và tính công khai ở các góc độ khác nhau, nhưng chưa có công trình nào giải quyết toàn diện, chuyên sâu nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra tại Việt Nam. Luận án lựa chọn giải quyết các khoảng trống:

  • Xây dựng hệ thống khái niệm lý luận hoàn chỉnh về nguyên tắc công khai, phân định mối quan hệ giữa công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và bảo vệ bí mật;
  • Khái quát và đánh giá lịch sử quy định pháp luật và thực tiễn thi hành nguyên tắc công khai qua các thời kỳ từ năm 1945 đến năm 2022;
  • Khảo sát thực chứng (bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu) để nhận diện nguyên nhân của các vướng mắc, bất cập;
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và triển khai thi hành Luật Thanh tra năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Nền tảng lý luận: Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quản lý và thanh tra (luận điểm của V.I. Lênin: "quản lý đồng thời phải có thanh tra", "thanh tra thiếu quyền lực là thanh tra suông"); tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh tra ("Thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới"); quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tăng cường kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, lãng phí và cải cách hành chính.
  • Khái niệm công cụ: Khái niệm thanh tra, hoạt động thanh tra (chu trình hoàn chỉnh từ lập kế hoạch, ban hành quyết định, tiến hành trực tiếp, kết luận và xử lý sau thanh tra), nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra, tính minh bạch, trách nhiệm giải trình, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và bí mật cá nhân.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Sử dụng xuyên suốt các chương để phân tích tài liệu lý luận, văn bản pháp luật và số liệu thực tế.
  • Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Sử dụng để trả lời các câu hỏi nghiên cứu và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu.
  • Phương pháp lịch sử và logic: Tập trung ở Chương 2 để phân tích quá trình hình thành, phát triển của các quy định pháp luật về công khai thanh tra từ năm 1945 đến năm 2022.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng trong Chương 1 và Chương 2 nhằm đối chiếu quy định của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế và so sánh giữa các giai đoạn lập pháp.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Sử dụng ở Chương 2 để đánh giá kết quả và chỉ ra các hạn chế trong thực tế thi hành.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu): Nghiên cứu sinh gửi 300 phiếu khảo sát (trực tiếp và trực tuyến) tới đội ngũ cán bộ, công chức ngành thanh tra trên phạm vi cả nước. Đối tượng khảo sát gồm: Phó Tổng Thanh tra, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp các cán bộ lãnh đạo cấp Vụ, cấp Phòng tại Thanh tra Chính phủ.
THÔNG SỐ KHẢO SÁT XÃ HỘI HỌC CỦA LUẬN ÁN CHI TIẾT THỰC HIỆN
Quy mô mẫu phiếu 300 phiếu khảo sát (trực tiếp và online)
Phạm vi khảo sát Các cơ quan, đơn vị thanh tra trong cả nước
Đối tượng lấy phiếu Phó Tổng Thanh tra, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên
Phỏng vấn sâu Cán bộ giữ chức vụ Phó Tổng Thanh tra, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng tại Thanh tra Chính phủ
Mục đích khảo sát Thu thập dữ liệu về nhận thức, bất cập thực tiễn và đề xuất giải pháp bảo đảm nguyên tắc công khai
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 1980, 1992, 2013; Pháp lệnh Thanh tra 1990; Luật Thanh tra 2004, 2010, 2022; các nghị định hướng dẫn chuyên ngành như Nghị định số 07/2012/NĐ-CP, Nghị định số 26/2013/NĐ-CP); các báo cáo tổng kết của ngành thanh tra; kết quả khảo sát 300 phiếu và phỏng vấn chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

Danh mục các bảng số liệu được trình bày trong luận án:

TÊN BẢNG SỐ LIỆU TRONG LUẬN ÁN TRANG THỂ HIỆN NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động thanh tra trong giai đoạn từ 1990 đến 2004 103 Thống kê số lượng cuộc thanh tra, sai phạm phát hiện thời kỳ Pháp lệnh Thanh tra 1990
Kết quả thanh tra từ năm 2011 đến 30/12/2022 130 Tổng hợp số liệu các cuộc thanh tra hành chính, chuyên ngành, kiến nghị xử lý kinh tế, hành chính, chuyển cơ quan điều tra
Kết quả công khai kết luận thanh tra của một số cơ quan năm 2017 136 Tỷ lệ và hình thức công khai kết luận thanh tra tại một số bộ, ngành, địa phương
Đánh giá về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006-2020 141 Tác động của môi trường quản lý và thanh tra đối với phát triển kinh tế

Chương 1: Những vấn đề lý luận về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết nền tảng về hoạt động thanh tra và nguyên tắc công khai:

  • Bản chất và đặc điểm của hoạt động thanh tra: Hoạt động thanh tra được xác định là việc kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước do cơ quan chuyên trách tiến hành theo trình tự, thủ tục luật định. Bốn đặc điểm cốt lõi gồm: (1) Gắn liền với quản lý nhà nước; (2) Mang tính quyền lực nhà nước; (3) Có tính độc lập tương đối; (4) Tiến hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ dựa trên quyết định thanh tra hoặc phân công nhiệm vụ.
  • Vai trò của hoạt động thanh tra trong quản lý nhà nước: Hoàn thiện cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật; bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước; phát huy dân chủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Khái niệm và đặc điểm nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra: Nguyên tắc công khai là tổng thể các quy phạm pháp luật thể hiện tư tưởng chủ đạo chỉ đạo việc bắt buộc phải phổ biến, phơi bày các thông tin liên quan đến hoạt động thanh tra theo trình tự, thủ tục nhất định, cho phép các chủ thể liên quan và công chúng tiếp cận, giám sát nhằm bảo đảm tính minh bạch, phòng chống lạm quyền và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
  • Mối quan hệ pháp lý phức hợp: Phân tích minh bạch là trạng thái biểu hiện rõ ràng mà công khai là phương thức hướng tới; phân định ranh giới giữa công khai, minh bạch với yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân; xác định công khai là điều kiện tiên quyết thực hiện trách nhiệm giải trình của đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra.
  • Nội hàm nguyên tắc công khai: Xác định ba cấu phần cơ bản: (1) Thông tin cần công khai (quyết định, kế hoạch, biên bản làm việc, báo cáo kết quả, kết luận thanh tra, kết quả thực hiện sau thanh tra); (2) Hình thức công khai (công bố tại cuộc họp, niêm yết, đăng tải trang thông tin điện tử, thông báo báo chí); (3) Đối tượng công khai (đối tượng thanh tra, cơ quan chủ quản, công chúng).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhận thức chính trị - pháp lý; khung khổ thể chế pháp luật; tổ chức bộ máy và năng lực của đội ngũ thanh tra viên; nguồn lực vật chất, kỹ thuật; bối cảnh chính trị, kinh tế - xã hội và hội nhập.

Chương 2: Thực tiễn pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra ở Việt Nam

Chương 2 phân tích tiến trình lập pháp và thực tế áp dụng qua ba giai đoạn lịch sử:

  • Giai đoạn 1945 - 1989: Từ Sắc lệnh số 64/SL (ngày 23/11/1945) thành lập Ban Thanh tra Đặc biệt đến các bản Hiến pháp 1959, 1980. Giai đoạn này nguyên tắc công khai chưa được ghi nhận thành một nguyên tắc pháp lý độc lập trong văn bản luật, hoạt động thanh tra mang tính chất kiểm tra nội bộ trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
  • Giai đoạn 1990 - 2010: Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 lần đầu ghi nhận chính thức nguyên tắc công khai. Tiếp đó, Luật Thanh tra năm 2004 đã cụ thể hóa nguyên tắc công khai, phân định rõ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, thiết lập quy định về công bố quyết định và kết luận thanh tra. Bảng số liệu tại trang 103 tổng kết hoạt động thanh tra giai đoạn 1990 - 2004.
  • Giai đoạn 2011 - 2022: Phân tích thực trạng theo Luật Thanh tra năm 2010.
    • Kết quả thực thi: Bảng số liệu tại trang 130 tổng kết kết quả thanh tra từ năm 2011 đến ngày 30/12/2022; Bảng số liệu tại trang 136 thể hiện kết quả công khai kết luận thanh tra năm 2017 tại một số cơ quan. Ngành thanh tra đã nâng cao số lượng kết luận được công bố, tạo điều kiện cho cơ quan báo chí và người dân giám sát.
    • Hạn chế và bất cập: Tồn tại hiện tượng lạm dụng quy định về danh mục bí mật nhà nước để đóng dấu mật vào kết luận thanh tra không có nội dung mật; thiếu cơ chế công khai báo cáo kết quả thanh tra của Trưởng đoàn thanh tra; quyền giải trình của đối tượng thanh tra chưa được bảo đảm bằng quy trình bắt buộc; việc công khai kết quả xử lý sau thanh tra còn hình thức, tỷ lệ thu hồi tài sản bị thất thoát qua thanh tra chưa đạt yêu cầu.
    • Nguyên nhân: Do quy định của Luật Thanh tra năm 2010 còn mang tính nguyên tắc chung; danh mục bí mật nhà nước quá rộng; thiếu chế tài nghiêm khắc đối với hành vi che giấu thông tin thanh tra; năng lực và trách nhiệm giải trình của một bộ phận cán bộ thanh tra còn hạn chế.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp:

  • Bốn quan điểm định hướng:
    1. Bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai gắn với yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
    2. Gắn với yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước và xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    3. Gắn với tăng cường trách nhiệm của chủ thể thanh tra và trách nhiệm giám sát của các chủ thể có thẩm quyền, của công chúng.
    4. Các biện pháp phải mang tính toàn diện, đồng bộ, phù hợp với đời sống chính trị, kinh tế - xã hội của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
  • Ba nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Đổi mới tư duy, nhận thức: Quán triệt nhận thức công khai là nghĩa vụ bắt buộc của cơ quan thanh tra; loại bỏ tư tưởng khép kín, bí mật hóa hoạt động thanh tra; nâng cao đạo đức công vụ và tính liêm chính của thanh tra viên.
    2. Hoàn thiện pháp luật: Cụ thể hóa quy trình công khai ở từng giai đoạn thanh tra; quy định rõ trách nhiệm lấy ý kiến và công khai dự thảo báo cáo kết quả thanh tra trong nội bộ đoàn; thu hẹp danh mục bí mật nhà nước của ngành thanh tra theo hướng chỉ bảo mật những tài liệu thực sự thuộc bí mật nhà nước theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; luật hóa quyền và quy trình giải trình, đối thoại của đối tượng thanh tra; bổ sung chế tài hành chính và kỷ luật đối với hành vi vi phạm nguyên tắc công khai; cụ thể hóa các quy định tiến bộ của Luật Thanh tra năm 2022 (về công khai kết luận thanh tra, giám sát hoạt động đoàn thanh tra).
    3. Tổ chức thực hiện pháp luật: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, bắt buộc đăng tải các kết luận thanh tra trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thanh tra; thiết lập cơ chế tiếp nhận phản hồi, giải trình trực tuyến; tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ và giám sát của xã hội đối với hoạt động của đoàn thanh tra; bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí cho công tác truyền thông, công khai thông tin thanh tra.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, bản chất, đặc điểm, nội dung (thông tin, hình thức, đối tượng) và ý nghĩa của nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra trong mối liên hệ với các chức năng quản lý nhà nước.
  • Luận giải thấu đáo mối quan hệ biện chứng giữa nguyên tắc công khai với tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và giới hạn của việc bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân trong hoạt động thanh tra.
  • Xác định và phân loại các nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến việc bảo đảm nguyên tắc công khai trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Chính phủ mở.

2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phác họa bức tranh toàn cảnh, có hệ thống về lịch sử quy định pháp luật và thực tiễn thi hành nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra tại Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2022.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy thông qua việc xử lý 300 phiếu khảo sát cán bộ ngành thanh tra và các cuộc phỏng vấn sâu tại Thanh tra Chính phủ, phản ánh chân thực nhận thức, tồn tại và nguyên nhân của những vướng mắc trong thực tế thi hành Luật Thanh tra năm 2010.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ (tư duy, thể chế pháp luật, tổ chức thực thi) có giá trị ứng dụng trực tiếp vào việc xây dựng các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Thanh tra năm 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở hoạt động thanh tra nhà nước (thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành), không bao quát toàn diện hoạt động kiểm tra nội bộ Đảng, giám sát của cơ quan dân cử hay kiểm toán nhà nước. Dữ liệu thực tiễn và đánh giá quy định tập trung trọng tâm vào giai đoạn thực thi Luật Thanh tra năm 2010 đến hết năm 2022; các phân tích về Luật Thanh tra năm 2022 chủ yếu dừng lại ở việc luận giải quy định mới (có hiệu lực từ ngày 01/7/2023) mà chưa thể đánh giá thực tiễn thi hành của luật này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá thực chứng tác động và hiệu quả thực tế của các quy định về công khai, minh bạch theo Luật Thanh tra năm 2022 sau một thời gian áp dụng trong đời sống xã hội; nghiên cứu cơ chế phối hợp chia sẻ thông tin công khai giữa cơ quan thanh tra với Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan tư pháp; nghiên cứu sâu hơn về chuyển đổi số và ứng dụng dữ liệu lớn trong công khai, giám sát hoạt động thanh tra.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm chủ thể:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Thanh tra Chính phủ): Tham khảo trực tiếp các luận cứ và kiến nghị tại Chương 3 để ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra năm 2022; rà soát, thu hẹp danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực thanh tra.
  • Cơ quan thanh tra các cấp và thanh tra viên: Vận dụng khung lý thuyết và các chỉ dẫn thực tiễn để chuẩn hóa quy trình công khai kế hoạch thanh tra, công bố quyết định, thực hiện quyền giải trình của đối tượng thanh tra và công khai kết luận thanh tra đúng pháp luật.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công và Khoa học Thanh tra.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm hoạt động thanh tra được luận án tiếp cận theo phạm vi nào?

Luận án tiếp cận hoạt động thanh tra theo chu trình quản lý đầy đủ, bao gồm toàn bộ quá trình từ việc xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, ban hành quyết định thanh tra, tiến hành trực tiếp thanh tra, ra kết luận thanh tra, cho đến việc tổ chức thực hiện và xử lý sau thanh tra. Luận án bác bỏ quan điểm tiếp cận quá hẹp (chỉ tính từ khi có quyết định đến khi có kết luận) và quan điểm quá rộng (bao trùm toàn bộ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng nói chung).

2. Mối quan hệ giữa công khai và minh bạch trong hoạt động thanh tra được luận án xác định như thế nào?

Luận án khẳng định công khai và minh bạch là hai khái niệm phân biệt nhưng gắn bó chặt chẽ. Minh bạch là trạng thái biểu hiện rõ ràng ra bên ngoài của sự vật, hiện tượng hoặc quyết định hành chính; trong khi đó, công khai là phương thức, biện pháp hành động nhằm phơi bày, truyền tải thông tin để hướng tới mục đích đạt được sự minh bạch. Không thể đồng nhất công khai với minh bạch, nhưng muốn có minh bạch bắt buộc phải thực hiện công khai.

3. Vướng mắc lớn nhất về quy định bí mật nhà nước trong hoạt động thanh tra giai đoạn Luật Thanh tra 2010 là gì?

Vướng mắc lớn nhất là quy định danh mục bí mật nhà nước của ngành thanh tra quá rộng, coi mọi "tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận thanh tra chính thức" đều thuộc diện mật. Điều này dẫn đến việc nhiều kết luận thanh tra không chứa nội dung bí mật quốc gia nhưng vẫn bị đóng dấu mật tùy tiện, gây khó khăn cho việc tiếp cận thông tin của công chúng và hạn chế quyền giải trình của đối tượng thanh tra.

4. Luận án sử dụng quy mô khảo sát thực nghiệm xã hội học như thế nào?

Nghiên cứu sinh đã tiến hành phát 300 phiếu khảo sát (kết hợp hình thức trực tiếp và trực tuyến) gửi đến cán bộ, công chức thuộc các cơ quan thanh tra trên cả nước, bao gồm lãnh đạo cấp Tổng cục/Cục/Vụ, Chánh/Phó Chánh thanh tra, Thanh tra viên chính và Thanh tra viên; đồng thời thực hiện phỏng vấn trực tiếp các cán bộ lãnh đạo cấp Vụ, cấp Phòng tại Thanh tra Chính phủ để làm căn cứ đánh giá thực trạng.

5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai?

Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Đổi mới tư duy, nhận thức về nghĩa vụ công khai của cơ quan công quyền; (2) Hoàn thiện pháp luật thông qua việc cụ thể hóa quy trình công khai báo cáo kết quả thanh tra, thu hẹp danh mục bí mật nhà nước, luật hóa quyền giải trình và bổ sung chế tài xử phạt nghiêm minh; (3) Tăng cường tổ chức thực thi bằng việc bắt buộc ứng dụng công nghệ thông tin để công khai kết luận thanh tra trên môi trường mạng và hoàn thiện cơ chế giám sát đoàn thanh tra.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Luật học của tác giả Lê Thanh Thủy đã giải quyết có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra ở Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2022. Dựa trên việc phân tích thể chế, tổng kết thực tiễn và xử lý nguồn dữ liệu khảo sát thực nghiệm gồm 300 phiếu điều tra cùng phỏng vấn chuyên sâu, công trình đã chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế trong việc công khai thông tin thanh tra thời gian qua. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thi hành Luật Thanh tra năm 2022 trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay.