W7 HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM HIỆN NAY

Tìm hiểu về hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng tại Việt Nam. Giải pháp, thách thức & định hướng phát triển trong bối cảnh mới.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

336
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu

1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.1.3. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.3. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

1.3.1. Học thuyết về chi phí giao dịch

1.3.2. Học thuyết về các bên có quyền lợi liên quan

1.3.3. Học thuyết đại diện

1.3.4. Học thuyết về các quyền sở hữu

1.3.5. Học thuyết bất cân xứng về thông tin

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

2.1. Khái niệm về công ty đại chúng (công ty cổ phần đại chúng)

2.2. Khái niệm về quản trị công ty đại chúng

2.3. Khái niệm về mô hình quản trị công ty đại chúng và pháp luật quản trị công ty đại chúng

2.4. Vai trò của pháp luật quản trị công ty đại chúng

2.5. Những yêu cầu cốt lõi trong điều chỉnh pháp luật quản trị công ty đại chúng

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG VÀ VẤN ĐỀ CẢI CÁCH PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG TRONG BỐI CẢNH CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Các yếu tố phổ quát ảnh hưởng đến pháp luật quản trị công ty đại chúng của các nước trên thế giới

3.1.1. Cơ chế quản lý kinh tế

3.1.2. Mức độ phát triển của thị trường chứng khoán, cấu trúc vốn của công ty và thành phần sở hữu

3.1.3. Cơ cấu sở hữu và kiểm soát trong công ty đại chúng

3.1.4. Truyền thống pháp lý

3.1.5. Các yếu tố chính trị và cách thức tổ chức quyền lực nhà nước

3.1.6. Yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế

3.2. Bối cảnh cải cách pháp luật QTCTĐC Việt Nam và tác động của nó lên hoạt động cải cách pháp luật QTCTĐC

3.2.1. Các yếu tố kinh tế đặc trưng của Việt Nam

3.2.2. Yếu tố chính trị và tư duy tổ chức quyền lực ở Việt Nam

3.2.3. Các yếu tố văn hóa kinh doanh Việt Nam

3.2.4. Truyền thống pháp lý Việt Nam

3.2.5. Cơ cấu sở hữu và thành phần sở hữu trong các công ty đại chúng ở Việt Nam

3.2.6. Hội nhập và thực thi các cam kết quốc tế

3.3. Đánh giá chung sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đối với việc cải cách pháp luật QTCTĐC

3.4. Các khuyến nghị về mô hình QTCTĐC và phương cách tiếp cận trong việc hoàn thiện pháp luật QTCTĐC

3.5. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN

4.1. Tổng quan về pháp luật QTCTĐC và những điểm tiến bộ của pháp luật QTCTĐC

4.2. Những hạn chế của pháp luật QTCTĐC hiện hành

4.2.1. Những bất cập và vướng mắc của pháp luật về cơ cấu quản trị nội bộ công ty đại chúng

4.2.2. Vấn đề bảo vệ lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan (stakeholder) và vai trò của ngân hàng chủ nợ, người lao động trong hệ thống QTCTĐC

4.2.3. Những hạn chế của pháp luật liên quan đến cơ chế điều chỉnh của thị trường cổ phiếu lên hành vi của người quản lý công ty

4.2.4. Kiểm soát giao dịch giữa công ty và người có liên quan

4.3. Khuyến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật quản trị công ty đại chúng

4.3.1. Hoàn thiện các quy định về cơ cấu quản trị nội bộ công ty

4.3.2. Xây dựng và ban hành các quy định về cơ chế phối hợp giám sát của ngân hàng chủ nợ và tăng cường bảo vệ quyền lợi chính đáng của ngân hàng chủ nợ

4.3.3. Hoàn thiện các quy định hỗ trợ nâng cao vai trò điều chỉnh của thị trường cổ phiếu lên hành vi của người quản lý công ty

4.3.4. Hoàn thiện các quy định nâng cao hiệu quả kiểm soát giao dịch giữa công ty và người có liên quan nhằm hạn chế hành vi tư lợi

4.3.5. Ban hành các quy định thiết lập cơ chế động viên vai trò giám sát và phản ánh thông tin của người lao động

4.4. Tiểu kết chương 4

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Pháp Luật Quản Trị Công Ty Cổ Phần Đại Chúng

Pháp luật Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986. Hàng loạt các văn bản pháp luật đã được ban hành để hỗ trợ sự vận hành và phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng. Sự chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới đã tác động đến nỗ lực hoàn thiện pháp luật này, góp phần khai thông dòng vốn xã hội vào hoạt động kinh doanh. Số lượng công ty cổ phần đại chúng (CTĐC) được thành lập và huy động vốn qua sàn giao dịch chứng khoán liên tục tăng. Số liệu thống kê cho thấy, từ 2 công ty phát hành cổ phiếu lần đầu năm 2000, con số này đã tăng lên 1768 vào tháng 10 năm 2022. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, vẫn còn tồn tại những thách thức.

1.1. Tầm quan trọng của Quản trị công ty đại chúng hiệu quả

Hiệu quả hoạt động của công ty không chỉ phụ thuộc vào cách thức tổ chức và quản lý nội bộ, mà còn phụ thuộc vào môi trường bên ngoài, bao gồm cả yếu tố pháp luật quản trị công ty. Pháp luật đóng vai trò quan trọng trong điều chỉnh những lệch lạc của hành vi quản lý, đảm bảo lợi ích của cổ đông (CĐ) và sự công bằng giữa các CĐ. Đồng thời, cần đảm bảo sự vận hành nhịp nhàng và khả năng phản ứng linh hoạt của công ty trước những thay đổi của thị trường. Theo thống kê, chỉ khoảng 37,5% công ty tự đánh giá tuân thủ đầy đủ quy định quản trị và điểm trung bình tuân thủ là 59%.

1.2. Hướng tiếp cận Hoàn thiện Pháp Luật Quản trị công ty

Pháp luật Việt Nam về quản trị công ty đại chúng có xu hướng mở rộng phạm vi điều chỉnh và thu hẹp khả năng tự điều chỉnh của công ty. Các nghiên cứu lập pháp chưa hoàn toàn thuyết phục về hiệu quả và tính tương thích của việc du nhập quy định nước ngoài. Cụ thể là chưa phân tích đầy đủ các yếu tố tác động đến sự tồn tại và hiệu quả thực thi. Cần xem xét tính hệ thống và đặt trong bối cảnh tổng thể của hệ thống quản trị công ty. Quá trình cải cách cần quan tâm đến chi phí thực thi và bối cảnh thực thi tại Việt Nam. Tác giả chọn đề tài "Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty đại chúng Việt Nam hiện nay" để nghiên cứu.

II. Thực Trạng và Thách Thức Pháp Luật Quản Trị Công Ty Hiện Nay

Thực tiễn cho thấy sự kém tương thích của pháp luật quản trị công ty đại chúng có thể là một trong những nguyên nhân gây quan ngại cho doanh nghiệp (DN) trong việc đại chúng hóa và niêm yết. Tính đến hết năm 2020, Việt Nam chỉ có khoảng 1914 CTĐC trên hơn 811,538 DN đang hoạt động (chiếm khoảng 0.23%). Nhiều công ty bị hủy tư cách CTĐC, bị hủy niêm yết và hủy đăng ký giao dịch, hoặc bị cơ quan quản lý thị trường xếp vào diện theo dõi đặc biệt. Chỉ riêng 9 tháng đầu năm 2022, có đến 70 CTĐC bị hủy tư cách. Điều này cho thấy pháp luật vẫn còn những bất cập cần giải quyết để khuyến khích doanh nghiệp quản trị rủi ro hiệu quả.

2.1. Bất cập trong tuân thủ Quy Định Quản Trị Công Ty

Theo thống kê từ HOSE, HNX và Báo Đầu tư (2020), chỉ có khoảng 37,5% công ty tự đánh giá có khả năng tuân thủ đầy đủ các quy định quản trị công ty đại chúng (QTCTĐC) và điểm trung bình tuân thủ các quy định pháp luật QTCTĐC của các CTĐC niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX năm 2020 là 41,3/70 (59%) điểm. Điều này cho thấy, các quy định pháp luật QTCTĐC chưa hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tại của các CTĐC.

2.2. Các yếu tố gây Quan ngại cho Doanh nghiệp khi Đại Chúng Hóa

Ngoài nguyên nhân tài chính như chi phí sử dụng vốn, chi phí phát hành và tâm lý ngại pha loãng cổ phần dẫn đến mất quyền kiểm soát thì sự kém tương thích của pháp luật quản trị công ty đại chúng có thể được xem là một trong những nguyên nhân quan trọng gây quan ngại cho doanh nghiệp (DN) trong việc đại chúng hóa và niêm yết trên hai sàn HNX và HSX (HOSE). Trong khi đó, lượng vốn xã hội chưa đưa vào hoạt động kinh doanh còn khá lớn.

2.3. Số lượng Công ty đại chúng còn Hạn chế

Tính đến hết năm 2020, Việt Nam chỉ có khoảng 1914 CTĐC trên 811538 DN đang hoạt động (chiếm khoảng 0.23%), trong đó chỉ có 343 công ty niêm yết trên sàn HNX, 390 công ty niêm yết trên sàn HSX, còn lại 816 công ty đăng ký giao dịch trên sàn UPcom và 309 công ty chưa đăng ký giao dịch cổ phiếu. Cần có những nghiên cứu và cải cách pháp luật mạnh mẽ để thúc đẩy số lượng công ty đại chúng, góp phần vào sự phát triển kinh tế.

III. Hướng Dẫn Hoàn Thiện Pháp Luật Quản Trị Công Ty Việt Nam

Để hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng, cần phải xem xét các yếu tố tác động đến hiệu quả điều chỉnh của pháp luật. Cụ thể là, cần phân tích một cách hệ thống các yếu tố tác động có mối quan hệ tương hỗ với nhau và hệ quả tác động của chúng lên pháp luật QTCTĐC của Việt Nam. Cần xem xét vấn đề nghiên cứu trong sự vận động đồng bộ của cả cơ chế quản trị bên trong lẫn cơ chế điều chỉnh bên ngoài. Từ đó làm cơ sở cho việc phân tích bản chất vấn đề cần giải quyết trong pháp luật QTCTĐC.

3.1. Phân tích Hệ thống Quản Trị Công Ty Đại Chúng

Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu dưới giác độ hệ thống, đặt chúng trong cùng một hệ thống QTCTĐC thống nhất, hoạt động đồng bộ nhịp nhàng. Cụ thể là, luận án phân tích một cách hệ thống các yếu tố tác động có mối quan hệ tương hỗ với nhau và hệ quả tác động của chúng lên pháp luật QTCTĐC của Việt Nam. Xem xét vấn đề nghiên cứu trong sự vận động đồng bộ của cả cơ chế quản trị bên trong lẫn cơ chế điều chỉnh bên ngoài.

3.2. Đánh giá Khả năng Vận Dụng Học Thuyết Kinh Tế và Pháp Lý

Từ đó làm cơ sở cho việc phân tích bản chất vấn đề cần giải quyết trong pháp luật QTCTĐC, cũng như đánh giá khả năng vận dụng học thuyết kinh tế và pháp lý để lựa chọn phương thức điều chỉnh, cách thiết kế ra hệ thống các quy định, cơ chế kiểm soát và định hướng CTĐC phù hợp với bối cảnh thực tại của Việt Nam. Từ đó, có thể đưa ra các khuyến nghị về cơ chế quản trị công ty phù hợp.

3.3. Xây dựng Hệ Thống Quy Định Cơ Chế Kiểm Soát Phù Hợp

Cần thiết kế ra hệ thống các quy định, cơ chế kiểm soát và định hướng CTĐC phù hợp với bối cảnh thực tại của Việt Nam, phản ánh đúng các yêu cầu cốt lõi về tính minh bạch thông tin và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Điều này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về bối cảnh kinh tế - xã hội và văn hóa của Việt Nam.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Quản Trị Công Ty

Luận án mong muốn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật quản trị công ty đại chúng của Việt Nam thông qua việc giải quyết vấn đề nhận thức về QTCTĐC, mô hình QTCTĐC, nội hàm của pháp luật QTCTĐC, xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều chỉnh pháp luật về QTCTĐC của Việt Nam, những yếu tố mà việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật phải đảm bảo sự tương thích để tối ưu hóa chi phí thực thi. Qua đó, đề xuất cách thiết kế ra hệ thống các quy định, cơ chế kiểm soát và định hướng CTĐC phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, chính trị, truyền thống pháp lý và văn hóa của Việt Nam.

4.1. Đề xuất Giải pháp Pháp Lý hoàn thiện Quy Định

Trên cơ sở cơ chế điều chỉnh thích hợp, đề tài đưa ra các giải pháp pháp lý góp phần hoàn thiện các quy định pháp luật thực định về QTCTĐC vận hành cơ chế đó một cách toàn diện. Điều này đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng về các quy định hiện hành và những bất cập còn tồn tại.

4.2. Hài Hòa Lợi Ích Kiểm Soát Rủi Ro Nâng Cao Hiệu Quả

Từ đó góp phần hài hòa lợi ích, kiểm soát rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động của CTĐC, giúp CTĐC thu hút hiệu quả nguồn vốn của xã hội vào quá trình phát triển kinh tế. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.

4.3. Nghiên cứu Đánh giá Tính Tương Thích của Pháp Luật

Nghiên cứu đánh giá tính tương thích của pháp luật QTCTĐC ở Việt Nam với bối cảnh thực tế hiện nay. Trên cơ sở lý luận cùng với những vấn đề đặt ra trong thực tiễn thực thi pháp luật QTCTĐC ở Việt Nam, đề tài khuyến nghị những giải pháp pháp lý khả thi góp phần hoàn thiện pháp luật QTCTĐC của Việt Nam.

V. Kết Luận và Tương Lai Phát Triển Pháp Luật Quản Trị Công Ty

Đề tài góp phần làm sáng tỏ những lý luận nền tảng về pháp luật quản trị công ty đại chúng, đặc biệt là các yếu tố tác động đến pháp luật QTCTĐC, cũng như nhu cầu và nội dung điều chỉnh của pháp luật QTCTĐC. Qua đó tạo tiền đề lý luận cho việc hoàn thiện các quy phạm pháp luật thực định về QTCTĐC ở Việt Nam. Thông qua việc xây dựng bức tranh tổng quát về nhu cầu của thực tiễn đối với pháp luật QTCTĐC ở Việt Nam, đề tài làm rõ cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện các quy định pháp luật QTCTĐC của Việt Nam.

5.1. Ý Nghĩa Lý Luận trong Nghiên Cứu Pháp Luật

Đề tài góp phần làm sáng tỏ một cách hệ thống những lý luận nền tảng về pháp luật QTCTĐC, đặc biệt là các yếu tố tác động đến pháp luật QTCTĐC, cũng như nhu cầu và nội dung điều chỉnh của pháp luật QTCTĐC. Qua đó, tạo tiền đề lý luận cho việc hoàn thiện các quy phạm pháp luật thực định về QTCTĐC ở Việt Nam.

5.2. Cơ Sở Thực Tiễn để Hoàn Thiện Pháp Luật Quản Trị

Thông qua việc xây dựng bức tranh tổng quát về nhu cầu của thực tiễn đối với pháp luật QTCTĐC ở Việt Nam, đề tài làm rõ cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện các quy định pháp luật QTCTĐC của Việt Nam. Điều này giúp các nhà làm luật có cái nhìn sâu sắc hơn về những vấn đề cần giải quyết trong thực tế.

5.3. Khuyến Nghị Mô Hình Quản Trị Giải Pháp Hoàn Thiện

Trên cơ sở những luận cứ khoa học trên, đề tài khuyến nghị mô hình QTCTĐC, phương thức điều chỉnh của pháp luật QTCTĐC và giải pháp hoàn thiện một số quy định có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật QTCTĐC. Các khuyến nghị này mang tính ứng dụng cao và có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và quy định pháp luật mới.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu: 1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Có thể nói, từ những năm cuối thế kỷ 20 đến nay, cụm từ “Corporate governance” vốn dùng cho các CTĐC (được phần lớn các học giả gọi vắn tắt là quản trị công ty7 - QTCT hay gọi đầy đủ là quản trị công ty đại chúng) được xem như là một thuật ngữ phổ quát, có tính liên ngành, trở thành một trong những xu hướng nghiên cứu quan trọng trong cả lĩnh vực kinh tế và luật học, nhất là từ sau các sự kiện khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1997, sự sụp đổ của Enron, Worldcom, Parmalat và đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Vậy quản trị công ty đại chúng (sau đây được định danh vắn tắt là quản trị công ty) là gì và vì sao nó có tầm quan trọng như vậy? Có nhiều cách tiếp cận khác nhau bởi nhiều công trình nghiên cứu khác nhau. Tương ứng với mỗi cách tiếp cận, thuật ngữ “corporate governance” được định nghĩa với nhiều nội hàm khác nhau và nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau. Ở mức độ phổ quát, mang tính liên ngành và được nhiều quốc gia sử dụng đó là cách tiếp cận của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).

Theo đó, OECD cho rằng QTCTĐC là hệ thống mà thông qua đó công ty được chỉ đạo và kiểm soát. Chất lượng QTCTĐC ảnh hưởng đến chi phí của công ty khi tiếp cận vốn cho mục tiêu tăng trưởng và niềm tin của người cấp vốn - trực tiếp hoặc gián tiếp - rằng họ có thể tham gia và chia sẻ việc tạo ra giá trị với công ty một cách công bằng8. Đúc kết từ kinh nghiệm thực tế QTCTĐC của các nước thành viên, năm 1999, OECD đưa ra Bộ nguyên tắc QTCT và chúng trở thành tài liệu tham chiếu chuẩn quốc tế cho các nhà hoạch định chính sách, nhà đầu tư, DN và các bên có quyền lợi liên quan khác trên toàn thế giới. Bộ nguyên tắc QTCT năm 1999 đưa ra năm nhóm nguyên tắc cơ bản: (1) Quyền của CĐ; (2) Đối xử công bằng với CĐ; (3) Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan; (4) Công khai và minh bạch; (5) Trách nhiệm của Hội đồng quản trị (HĐQT).

7 Tổ chức tài chính quốc tế & Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (2010), Cẩm nang quản trị công ty, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 6; Ngân hàng thế giới (2006), Đánh giá tình hình quản trị công ty của Việt Nam, Báo cáo về tình hình tuân thủ các chuẩn mực và nguyên tắc (ROSC) quản trị công ty, tr.iii; Phạm Duy Nghĩa (2004), Chuyên Khảo Luật kinh tế, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 8 OECD (2015), G20/0ECD, Principles of Corporate Governance, OECD Publishing, Paris, tr. 10 Đến năm 2004, OECD lại đưa ra Bộ nguyên tắc về QTCT mới trên cơ sở kế thừa và củng cố những giá trị cốt lõi của Bộ nguyên tắc QTCT năm 1999, cũng như kinh nghiệm giải quyết các vấn đề trong QTCTĐC của các nước trong và ngoài khu vực OECD.

Theo đó, Bộ nguyên tắc QTCT năm 2004 được tiếp tục xây dựng trên nền tảng của tính minh bạch cao, tính giải trình và trách nhiệm giám sát của HĐQT, sự tôn trọng quyền của CĐ và vai trò của các bên tham gia khác. Cụ thể Bộ nguyên tắc này bao gồm sáu nhóm nguyên tắc sau: (1) Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ QTCTĐC hiệu quả; (2) Quyền của CĐ và các chức năng sở hữu cơ bản; (3) Đối xử bình đẳng đối với CĐ; (4) Vai trò của các bên có quyền và lợi ích liên quan trong QTCTĐC; (5) công bố thông tin và tính minh bạch; (6) Trách nhiệm của HĐQT. Đến năm 2015, trên cơ sở phân tích dữ liệu thực tế về xu hướng tài chính mới, bao gồm cả những bài học về QTCTĐC được rút ra từ các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, từ sự gia tăng sở hữu xuyên quốc gia, những thay đổi trong cách vận hành của thị trường chứng khoán và những tác động của chuỗi giá trị trong đầu tư dài hạn hơn và phức tạp hơn từ tiết kiệm của các hộ gia đình đến hoạt động đầu tư của DN, OECD xây dựng và hoàn thiện bộ nguyên tắc QTCT nhằm hướng dẫn thực tiễn áp dụng những nguyên tắc này ở cấp Quốc gia. Theo đó bộ nguyên tắc G20/OECD gồm các nguyên tắc sau: (1) Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ QTCTĐC hiệu quả; (2) Quyền của CĐ, đối xử công bằng với CĐ và các chức năng sở hữu cơ bản; (3) Các nhà đầu tư tổ chức, thị trường chứng khoán và các tổ chức trung gian khác; (4) Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong QTCTĐC; (5) Công bố thông tin và tính minh bạch; và (6) Trách nhiệm của HĐQT.

Tuy nhiên, Bộ nguyên tắc cũng không mang tính bắt buộc và không nhằm đưa ra những quy định chi tiết của luật pháp quốc gia. Vì OECD cũng xác định rằng không có mô hình QTCTĐC tốt duy nhất cho mọi quốc gia9. Ngoài công trình có tầm ảnh hưởng quốc tế, trở thành chuẩn mực cho việc xây dựng hệ thống QTCTĐC của đa số quốc gia nói trên thì trên thế giới cũng tồn tại một số công trình nghiên cứu tầm cỡ về QTCTĐC dưới nhiều giác độ riêng rẽ khác nhau. Những công trình nghiên cứu này tập trung nghiên cứu theo hướng sau: (1) mối quan hệ giữa QTCTĐC với hiệu quả hoạt động của công ty; (2) mối quan hệ giữa quy mô và thành phần HĐQT với hiệu quả hoạt động của công ty; (3) nguồn gốc pháp lý và mức độ bảo vệ nhà đầu tư; (4) cơ cấu sở hữu và QTCTĐC; (5) cơ cấu sở hữu và vấn đề cố thủ của người quản lý; (6) vấn đề sở hữu của người quản lý và hiệu quả hoạt 9 OECD (2015), tlđd, tr.

11 động của công ty; (7) bảo vệ cổ đông thiểu số; (8) kiểm soát giao dịch có nguy cơ tư lợi. Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu mang tính hệ thống và bao quát về mô hình điều chỉnh pháp luật QTCTĐC của các nước có hàm lượng khoa học cao, bao gồm cả các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về đặc điểm hệ thống QTCTĐC của các nước, phải kể đến là những công trình tiêu biểu sau: Thứ nhất, công trình “Corporate governance: A synthesis of theory, research and practice” (tạm dịch là “QTCTĐC: Lý thuyết, nghiên cứu và thực hành”) do H.Kent Baker và Ronald Aderson chủ biên, được John Wiley & Sons, Inc xuất bản năm 2010. Nội dung của công trình này mô tả lịch sử QTCTĐC, cũng như hệ thống QTCTĐC của các nước trên thế giới, nghiên cứu mối quan hệ giữa QTCTĐC và hiệu quả kinh doanh của công ty; những vấn đề phát sinh khi tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý; nhấn mạnh đến vai trò của lý thuyết đại diện và các cách tiếp cận khác về vấn đề QTCTĐC. Theo đó:  QTCTĐC và hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ thuận.

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ nhiều yếu tố, bao gồm cả sự thất bại của các cơ chế điều chỉnh thị trường và vấn đề QTCTĐC không hiệu quả.  Mục tiêu tương lai của cải cách QTCTĐC nên tập trung cải cách hệ thống pháp luật nhằm tạo ra một thị trường sôi động mà ở đó các CTĐC có thể lựa chọn mô hình quản trị tối đa hóa giá trị.  Lý thuyết QTCTĐC phải được hiểu trong bối cảnh định hình nên các mục tiêu quy phạm và các giả định quy phạm cơ bản của nó. Các thông lệ quản trị tốt nhất hiện tại cũng có những sai sót nhất định khi áp dụng cho những quốc gia có các bối cảnh phát triển khác nhau.

 Quyền sở hữu cổ phần (CP) của người quản lý ảnh hưởng tới hành vi quản lý, điều hành công ty. Trong đó, quyền sở hữu CP của các thành viên HĐQT có mối tương quan thuận với đo lường kế toán của kết quả hoạt động kinh doanh. Tóm lại, công trình này nghiên cứu sâu về hầu hết các khía cạnh của QTCTĐC một cách hệ thống. Thứ hai, công trình “Corporate Governance: priciples, policies and practices” (tạm dịch là “QTCTĐC: nguyên tắc, chính sách và thực hành”) của Bob Tricker được Oxfoxd University Press tái bản lần thứ ba năm 2015.

Nội dung của công trình này trình bày, phân tích những tình huống thực hành các nguyên tắc QTCTĐC. Từ đó đi đến phân tích và đánh giá các mô hình lý thuyết về QTCTĐC của các nước; đưa 12 ra những đánh giá, dự báo về tương lai của QTCTĐC. Theo đó:  Lịch sử, văn hóa, chính trị tác động đến mô hình QTCTĐC ở các nước nhưng xu thế hội tụ là chủ yếu dù rằng thực hành chúng có một số nét khác biệt.  Tương lai của QTCTĐC phải hướng đến hiệu quả hoạt động, thực hiện được trách nhiệm giải trình và trách nhiệm xã hội một cách thỏa đáng.

Nhìn chung, tác giả đã có sự phân tích tương đối đầy đủ thực tiễn QTCTĐC ở các nước trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và lý thuyết về QTCTĐC. Thứ ba là công trình “New Corporate governance - Successful Board Management Tools” (tạm dịch là QTCT kiểu mới - công cụ điều hành Hội đồng thành công) của Martin Hilb được tái bản lần thứ năm vào năm 2016, do Springer, Verlag Berlin Heidelberg xuất bản. Trong công trình này, Martin Hilb đã đưa ra một phương thức QTCTĐC kiểu mới mà ông gọi là mô hình glocal. Theo đó, HĐQT công ty không những hướng tới mối quan tâm của cổ đông mà còn hướng tới lợi ích của các bên hữu quan; hệ thống QTCTĐC không chỉ đảm bảo tính đặc trưng của quốc gia mà còn đảm bảo tính toàn cầu.

Tuy nhiên, công trình này chưa phân tích thấy rõ được tính hệ thống, tính phụ thuộc lẫn nhau của các thành phần của QTCTĐC. Thứ tư, Bài viết “Models and Practices of Corporate Governance Worldwide” (tạm dịch là “Các mô hình và thực tiễn QTCTĐC trên thế giới”) của Mihaela Ungurean do Trung tâm Nghiên cứu Châu Âu, Đại học Alexandru Ioan Cuza (Romania) phát hành năm 2012 và bài viết “Three Models of Corporate Governance” (tạm dịch là “ Ba mô hình QTCTĐC”) của Sal Gdansk năm 2005 công bố tại http://www.net/esg/wp-content/uploads/2011/01/Three - Models-of-Corporate-Governance-January-2009. Nội dung của các nghiên cứu này mô tả mô hình QTCTĐC ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển. Đó là mô hình QTCTĐC của Mỹ, Đức, Nhật Bản.

Ba mô hình này ghi nhận quan điểm tiếp cận khác nhau trong xây dựng hệ thống QTCTĐC ở các nước này, phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội riêng của từng nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ luật học "Hoàn Thiện Pháp Luật Quản Trị Công Ty Cổ Phần Đại Chúng Tại Việt Nam" đi sâu vào việc phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành về quản trị công ty cổ phần đại chúng tại Việt Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp để hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu quả quản trị, bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. Luận án này đặc biệt hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp, luật sư, nhà nghiên cứu và sinh viên ngành luật, tài chính - ngân hàng quan tâm đến lĩnh vực quản trị công ty.

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến tổ chức và quản lý công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam, bạn có thể tham khảo thêm: Luận văn thạc sĩ pháp luật việt nam về tổ chức và quản lý công ty cổ phần. Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu về Nghĩa vụ của người quản lý trong công ty cổ phần theo pháp luật doanh nghiệp hiện nay để nắm bắt trách nhiệm và nghĩa vụ của người quản lý trong công ty cổ phần, hoặc tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học quản trị công ty cổ phần theo pháp luật việt nam và thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần ô tô hải phòng để có cái nhìn thực tế hơn về việc áp dụng pháp luật quản trị công ty tại một doanh nghiệp cụ thể.