Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần đại chúng Việt Nam hiện nay"

  • Nghiên cứu sinh thực hiện: Châu Quốc An
  • Chuyên ngành: Luật Kinh tế (Mã số: 62.07)
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế - Luật – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
  • Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Duy Nghĩa và PGS. TS. Nguyễn Ngọc Điện
  • Năm bảo vệ: 2022

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, khung pháp luật về quản trị công ty cổ phần đại chúng (sau đây gọi tắt là quản trị công ty đại chúng - QTCTĐC) từng bước được xây dựng và sửa đổi nhằm khơi thông nguồn vốn xã hội vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Số lượng công ty đại chúng (CTĐC) tại Việt Nam tăng trưởng từ 02 doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ra công chúng đầu tiên vào năm 2000 lên 1.768 công ty vào tháng 10 năm 2022. Tuy nhiên, quy mô này vẫn còn khiêm tốn so với tổng thể nền kinh tế. Tính đến hết năm 2020, cả nước chỉ có khoảng 1.914 CTĐC trên tổng số 811.538 doanh nghiệp đang hoạt động (chiếm tỷ lệ 0,23%). Trong đó, chỉ có 343 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), 390 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE/HSX), 816 công ty đăng ký giao dịch trên hệ thống UPCoM và 309 công ty chưa đăng ký giao dịch cổ phiếu.

Thực tiễn thực thi pháp luật QTCTĐC bộc lộ nhiều khoảng trống và rào cản:

  • Mức độ tuân thủ quy định QTCTĐC của các doanh nghiệp niêm yết còn thấp. Báo cáo đánh giá năm 2020 trên hai sàn HOSE và HNX ghi nhận điểm trung bình tuân thủ chỉ đạt 41,3/70 điểm (tương đương 59%), và chỉ có 37,5% doanh nghiệp tự đánh giá có khả năng tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.
  • Tình trạng vi phạm và xử lý vi phạm diễn biến phức tạp: chỉ riêng 9 tháng đầu năm 2022, có 70 doanh nghiệp bị hủy tư cách CTĐC, 81 công ty bị hủy niêm yết/hủy đăng ký giao dịch và khoảng 227 công ty bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCK) đưa vào diện theo dõi đặc biệt.
  • Về mặt lập pháp, pháp luật Việt Nam có xu hướng mở rộng phạm vi can thiệp mang tính mệnh lệnh hành chính, thu hẹp quyền tự điều chỉnh của doanh nghiệp theo cơ chế thị trường. Hoạt động lập pháp giai đoạn vừa qua chủ yếu nội luật hóa cơ học các thông lệ quản trị của các nước phát triển (như Bộ nguyên tắc quản trị của OECD) mà chưa đánh giá toàn diện tính tương thích với bối cảnh đặc thù của Việt Nam (nền kinh tế chuyển đổi, cơ cấu sở hữu tập trung cao, hệ thống tài chính dựa chủ yếu vào tín dụng ngân hàng, văn hóa kinh doanh coi trọng quyền sở hữu trực tiếp).

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích tổng quát: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện pháp luật QTCTĐC ở Việt Nam; phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả điều chỉnh pháp luật nhằm tối ưu hóa chi phí thực thi; xác định mô hình QTCTĐC tương thích và đề xuất hệ thống giải pháp pháp lý hoàn thiện các quy định thực định trong Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản liên quan.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QTCTĐC, mô hình QTCTĐC, nội hàm pháp luật QTCTĐC và các yếu tố ảnh hưởng.
    2. Đánh giá tính tương thích của hệ thống pháp luật QTCTĐC hiện hành của Việt Nam trong bối cảnh thực tiễn.
    3. Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp lập pháp khả thi nhằm kiện toàn khung pháp lý QTCTĐC tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Trước bối cảnh tác động của các yếu tố ảnh hưởng, pháp luật QTCTĐC của Việt Nam hiện nay cần được hoàn thiện như thế nào để nâng cao hiệu quả điều chỉnh?

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

Số thứ tự Câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu
1 Pháp luật QTCTĐC có vai trò và phạm vi điều chỉnh như thế nào? Pháp luật thiết lập cơ cấu quản trị giúp công ty xác định mục tiêu, phương tiện thực hiện và giám sát thực hiện mục tiêu thông qua điều chỉnh mối quan hệ giữa Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị (HĐQT), cổ đông (CĐ) và các bên có quyền lợi liên quan; đồng thời quy định quyền hạn, trách nhiệm của các chủ thể hỗ trợ thị trường giám sát (kiểm toán độc lập, cơ quan quản lý thị trường...). Phạm vi điều chỉnh bao gồm cơ cấu quản lý nội bộ và cơ chế bên ngoài hỗ trợ thị trường giám sát hành vi người quản lý, bảo vệ nhà đầu tư.
2 Việc điều chỉnh pháp luật QTCTĐC cần phải đáp ứng những yêu cầu cốt lõi gì? Cần giảm thiểu chi phí xã hội (social costs) trong thực thi thông qua việc tương thích với các yếu tố đặc thù quốc gia; tránh can thiệp quá sâu làm xơ cứng hoạt động doanh nghiệp; kết hợp giữa điều chỉnh pháp lý bắt buộc và thúc đẩy cơ chế thị trường tự điều tiết; hài hòa lợi ích giữa các bên cấp vốn (cổ đông, chủ nợ) và các bên liên quan nhưng không làm xói mòn trọng tâm bảo vệ quyền của cổ đông.
3 Về mặt lý luận, việc thiết kế các quy định pháp luật QTCTĐC nói chung chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố phổ quát nào? Nội dung và phương thức điều chỉnh chịu sự chi phối có tính hệ thống của các yếu tố: cơ cấu sở hữu, cấu trúc nguồn vốn, cơ chế quản lý kinh tế, mức độ phát triển của thị trường tài chính, văn hóa kinh doanh, truyền thống pháp lý, yếu tố chính trị/tư duy tổ chức quyền lực nhà nước và cam kết hội nhập quốc tế.
4 Pháp luật QTCTĐC của Việt Nam nên được cải cách theo lý thuyết và mô hình nào để tương thích với bối cảnh thực thi và tiết kiệm chi phí? Việt Nam thuộc truyền thống luật Dân sự (Civil Law), có cơ cấu sở hữu tập trung cao, nguồn vốn dựa nhiều vào tín dụng ngân hàng. Mô hình phù hợp là mô hình tích hợp (integrated model) kết hợp giữa cơ chế kiểm soát cấu trúc bên trong và cơ chế giám sát từ thị trường bên ngoài, vận hành theo nguyên tắc "tuân thủ hoặc giải trình" (comply or explain) và cho phép thay thế theo chức năng; tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa cổ đông lớn kiểm soát và cổ đông nhỏ.
5 Các quy phạm pháp luật thực định về QTCTĐC của Việt Nam nên hoàn thiện như thế nào để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và tương thích với mô hình đã chọn? Hoàn thiện cơ cấu quản trị nội bộ theo cơ chế linh hoạt và tỷ lệ tương xứng (số lượng thành viên HĐQT độc lập, ngưỡng kiểm soát giao dịch nội bộ tùy theo quy mô vốn và cơ cấu sở hữu); nâng cao vị thế và hiệu quả của Ban Kiểm soát (BKS) hoặc Ủy ban Kiểm toán (UBKT); quy định trách nhiệm bồi thường của cổ đông kiểm soát khi lạm quyền; thiết lập cơ chế giám sát của ngân hàng chủ nợ và người lao động; hoàn thiện các công cụ giám sát thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật về QTCTĐC, trọng tâm là mô hình quản trị và mức độ điều chỉnh của pháp luật đối với các quan hệ quản trị trong CTĐC.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn xây dựng pháp luật của Việt Nam và đối sánh với ba nhóm quốc gia:
    1. Nhóm truyền thống Thông luật (Common Law): Hoa Kỳ (tiếp cận dựa trên quy định pháp luật chặt chẽ) và Vương quốc Anh (tiếp cận theo cơ chế tuân thủ hoặc giải trình) – đại diện cho mô hình quản trị dựa vào thị trường (market-oriented model).
    2. Nhóm truyền thống Luật Dân sự châu Âu lục địa (Civil Law): Đức (nhánh Dân luật Đức), Pháp (nhánh Dân luật Pháp) và các nước Bắc Âu (nhánh luật Nordic/Scandinavian) – đại diện cho mô hình quản trị dựa vào cấu trúc bên trong/dựa vào ngân hàng (stakeholder/bank-oriented model).
    3. Nhóm các quốc gia châu Á có mô hình lai ghép: Trung Quốc và Nhật Bản (có sự tương đồng về cấu trúc vốn, cơ cấu sở hữu tập trung, truyền thống văn hóa và bối cảnh thể chế). Loại trừ: Luận án không nghiên cứu các định chế tài chính đặc thù như ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, doanh nghiệp bảo hiểm (vốn chịu sự điều chỉnh của các luật chuyên ngành riêng nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tài chính quốc gia).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào bối cảnh cải cách pháp luật doanh nghiệp và chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022 (thời điểm ban hành Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Chứng khoán 2019).
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm là các quy định pháp luật điều chỉnh cơ cấu quản trị nội bộ và cơ chế giám sát bên ngoài của CTĐC trong Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã điểm luận và phân tích các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề:

1. Nhóm các công trình và chuẩn mực quốc tế

  • Bộ nguyên tắc Quản trị công ty của OECD (1999, 2004, 2015 - G20/OECD): Đưa ra các chuẩn mực toàn cầu gồm 6 nhóm nguyên tắc cốt lõi (khuôn khổ quản trị, quyền cổ đông, đối xử bình đẳng, vai trò các bên liên quan, công khai minh bạch và trách nhiệm HĐQT). Tuy nhiên, OECD khẳng định không có một mô hình duy nhất phù hợp cho mọi quốc gia.
  • H. Kent Baker và Ronald Anderson (2010), Corporate governance: A synthesis of theory, research and practice, NXB John Wiley & Sons: Phân tích lịch sử, lý thuyết đại diện, sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quản lý, chứng minh tương quan thuận giữa QTCT và hiệu quả kinh doanh.
  • Bob Tricker (2015), Corporate Governance: principles, policies and practices (tái bản lần 3), NXB Oxford University Press: Phân tích sự tác động của lịch sử, văn hóa, chính trị đến mô hình quản trị và xu thế hội tụ toàn cầu.
  • Martin Hilb (2016), New Corporate governance - Successful Board Management Tools (tái bản lần 5), Springer: Đề xuất mô hình quản trị "glocal", tích hợp định hướng cổ đông và bên liên quan, kết hợp tính địa phương và tính toàn cầu.
  • Mihaela Ungurean (2012) và Sal Gdansk (2005): Phân loại và so sánh 3 mô hình QTCT điển hình trên thế giới (Mỹ, Đức, Nhật Bản).
  • Maria Maher và Thomas Andersson (1999), Corporate governance: effects on firm performance and economic growth, OECD: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của QTCT đến hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế.
  • Rafael La Porta, Florencio Lopez-de-Silanes, Robert Vishny (2000), Investor protection and Corporate governance, Tạp chí Journal of Financial Economics: Chứng minh mức độ bảo vệ nhà đầu tư của pháp luật quy định mức độ tập trung sở hữu của doanh nghiệp; sự bảo hộ này thay đổi có hệ thống theo nguồn gốc truyền thống pháp lý (Common Law vs. Civil Law).
  • Dima Jamali (2008), A Stakeholder Approach to Corporate Social Responsibility, Tạp chí Journal of Business Ethics: Tích hợp học thuyết các bên có quyền lợi liên quan với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) tại các nền kinh tế đang phát triển.
  • Lucian Bebchuk và Zvika Neeman (2004), A political economy model of corporate governance: Phân tích sự cạnh tranh ảnh hưởng chính trị giữa nhóm người quản lý nội bộ và nhà đầu tư định chế lên quá trình ban hành luật công ty.
  • Diễn đàn thị trường vốn ASEAN và ADB (2013–2016): Báo cáo Thẻ điểm quản trị công ty khu vực ASEAN (ASEAN Corporate Governance Scorecard).

2. Nhóm các công trình trong nước

  • Nguyễn Trường Sơn (2010), Vấn đề QTCT trong các doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Đà Nẵng): Khảo sát 400 doanh nghiệp, chỉ ra điểm khung pháp lý QTCT thấp (2,33/5 điểm).
  • Lê Minh Toàn (chủ biên, 2010), Quản trị công ty đại chúng, niêm yết dành cho doanh nghiệp và nhà đầu tư, NXB Chính trị Quốc gia: Phân tích khung pháp luật và thực tiễn tranh chấp quản trị công ty niêm yết thời kỳ Luật Doanh nghiệp 2005.
  • Bùi Xuân Hải (2011), Luật Doanh nghiệp, Bảo vệ cổ đông - Pháp luật và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia: Phân tích cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần.
  • David Robinett, Pasquale Di Benedetta, Nguyễn Nguyệt Anh / Ngân hàng Thế giới (2013), Báo cáo ROSC về Quản trị công ty tại Việt Nam: Đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực OECD và khuyến nghị chuyên nghiệp hóa HĐQT, tăng cường bảo vệ cổ đông nhỏ.
  • Hà Thị Thanh Bình (2015), Điều hòa lợi ích của CĐ và người quản lí trong công ty đại chúng ở Vương quốc Anh, Tạp chí Luật học: Đề xuất kinh nghiệm biểu quyết theo đầu người và chế tài nghiêm khắc đối với giao dịch nội gián.
  • Hoàng Văn Hải (2016), Đánh giá chất lượng QTCT ở Việt Nam, NXB ĐHQG Hà Nội: Ứng dụng bộ tiêu chuẩn Gov-Score của Brown & Caylor để đo lường chất lượng quản trị.
  • Lê Quang Cảnh (chủ biên, 2017), Mô hình quản trị tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự Thật.
  • Lê Vũ Nam (chủ biên), Châu Quốc An, Lê Diễm Châu, Lưu Minh Sang (2018), Pháp luật về QTCT niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, NXB ĐHQG TP.HCM: Phân tích các xung đột thực thi giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán.
  • HOSE, HNX và Báo Đầu tư (2020, 2021): Các Báo cáo đánh giá QTCT Doanh nghiệp niêm yết Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua điểm luận các tài liệu, luận án nhận diện các khoảng trống nghiên cứu chính sau:

  1. Các nghiên cứu lý thuyết quốc tế phần lớn phân tích riêng rẽ từng biến số hoặc mặc định mô hình dựa trên thị trường phân tán sở hữu của các nước Thông luật, chưa giải thích đầy đủ sự tương tác hệ thống trong điều kiện sở hữu tập trung của các quốc gia đang phát triển.
  2. Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đối chiếu quy định thực định của Việt Nam với các nguyên tắc khuyến nghị của OECD một cách cơ học; tiếp cận từng luật riêng rẽ mà thiếu tính hệ thống; chưa làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn để lựa chọn một mô hình QTCTĐC nền tảng phù hợp với bối cảnh kinh tế - chính trị - văn hóa Việt Nam.
  3. Các nghiên cứu trước thường đồng nhất mâu thuẫn quản trị tại Việt Nam với mâu thuẫn giữa "người quản lý và cổ đông phân tán" (vấn đề đại diện loại I), trong khi bản chất mâu thuẫn thực tế tại Việt Nam là giữa "cổ đông lớn nắm quyền kiểm soát và cổ đông nhỏ/thiểu số" (vấn đề đại diện loại II).
  4. Nhiều công trình công bố trước năm 2020 đã trở nên lạc hậu, chưa kịp thời phản ánh và đánh giá những thay đổi căn bản trong hệ thống pháp luật sau khi ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Chứng khoán năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Luận án vận dụng tích hợp 5 học thuyết kinh tế - pháp lý nền tảng:

  1. Học thuyết về chi phí giao dịch (Transaction Cost Theory): Khởi xướng bởi Ronald H. Coase (1937) và phát triển bởi Oliver E. Williamson. Do tính duy lý bị giới hạn (bounded rationality) và tính bất định của thị trường, các quan hệ giao dịch làm phát sinh chi phí tìm kiếm thông tin, thương thảo, giám sát và thực thi. Pháp luật QTCTĐC đóng vai trò thiết lập khung quản trị nội bộ nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực và giảm thiểu chi phí giao dịch cho doanh nghiệp và xã hội.
  2. Học thuyết đại diện (Agency Theory): Được khởi xướng từ Adam Smith (1776), phát triển bởi Berle & Means (1932) và Jensen & Meckling (1976). Học thuyết lý giải sự xung đột lợi ích phát sinh khi có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền quản lý điều hành (chi phí đại diện loại I giữa người quản lý và cổ đông) và xung đột giữa cổ đông kiểm soát với cổ đông thiểu số (chi phí đại diện loại II).
  3. Học thuyết về các quyền sở hữu (Property Rights Theory): Nhấn mạnh việc xác định rõ ràng quyền tài sản, quyền kiểm soát thặng dư và quyền hưởng lợi ích thặng dư trong doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  4. Học thuyết về các bên có quyền lợi liên quan (Stakeholder Theory): Khẳng định mục tiêu của công ty không chỉ giới hạn ở việc tối đa hóa giá trị cho cổ đông mà cần phải dung hòa lợi ích của người lao động, ngân hàng chủ nợ, nhà cung cấp và cộng đồng nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững dài hạn.
  5. Học thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory): Phân tích các hệ quả tiêu cực của hiện tượng lựa chọn ngược (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard) do sự chênh lệch thông tin giữa người quản lý/cổ đông kiểm soát với nhà đầu tư đại chúng bên ngoài; từ đó đặt ra yêu cầu pháp lý về minh bạch và công bố thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp phân tích pháp lý: Sử dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ nội hàm các khái niệm, quy định pháp luật thực định và đánh giá hiệu lực điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh cấu trúc pháp luật QTCTĐC của Việt Nam với các hệ thống pháp luật điển hình (Hoa Kỳ, Anh, Đức, Pháp, Bắc Âu, Trung Quốc, Nhật Bản) theo từng yếu tố tác động và từng chế định pháp lý cụ thể.
  • Phương pháp lịch sử: Phân tích tiến trình hình thành và phát triển của pháp luật công ty trong mối liên hệ với các sự kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý dữ liệu thực chứng từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo quản trị và biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) của các công ty niêm yết trên HOSE và HNX; thống kê các chỉ số ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tài sản), ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), hệ số Tobin’s Q, mức độ tập trung sở hữu, tỷ lệ sở hữu của HĐQT, Ban Giám đốc và BKS.
  • Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng sơ đồ hóa các mô hình QTCTĐC của các quốc gia điển hình và mô hình tích hợp đề xuất cho Việt Nam.
  • Khung phân tích thể chế ROCCIPI: Vận dụng bộ tiêu chí liên ngành luật học và xã hội học để nhận diện nguyên nhân bất cập và đánh giá sự tương thích của pháp luật:
    • R (Rules - Quy tắc): Đánh giá chất lượng, độ rõ ràng của quy phạm pháp luật.
    • O (Opportunity - Cơ hội): Cơ chế quản lý kinh tế và khả năng thực hiện hành vi cơ hội của người quản trị.
    • C (Capacity - Năng lực): Năng lực thực thi quyền quyết định dựa trên cơ cấu vốn và sở hữu.
    • C (Communication - Truyền đạt thông tin): Mức độ minh bạch và cơ chế công bố thông tin.
    • I (Interest - Lợi ích): Nhận diện xung đột lợi ích cốt lõi giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ.
    • P (Process - Quy trình): Quy trình ra quyết định và vận hành cơ chế tự điều chỉnh của thị trường.
    • I (Ideology - Ý thức hệ/Tư tưởng): Ảnh hưởng của truyền thống pháp lý, văn hóa kinh doanh và tư duy tổ chức quyền lực.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp luật thực định: Luật Doanh nghiệp (2005, 2014, 2020), Luật Chứng khoán (2006, sửa đổi 2010, 2019), các Nghị định và Thông tư hướng dẫn về quản trị công ty; các đạo luật nước ngoài liên quan (Luật Công ty Anh 2006, Luật Chứng khoán Hoa Kỳ, Luật Sarbanes-Oxley 2002...).
  • Dữ liệu thống kê chính thức từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC), Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM).
  • Hồ sơ, dữ liệu công bố thông tin, báo cáo thường niên và biên bản ĐHĐCĐ của các CTĐC giai đoạn 2010–2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về những vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung xác lập tính cấp thiết, tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, xây dựng khung lý thuyết, xác định câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và phương pháp tiếp cận của đề tài:

  • Khái quát bức tranh thực tiễn thị trường chứng khoán Việt Nam: từ 02 công ty niêm yết năm 2000 lên 1.768 CTĐC năm 2022; tỷ lệ CTĐC chỉ chiếm 0,23% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động năm 2020.
  • Nhận diện vấn đề thực thi: Tỷ lệ tuân thủ quy định QTCTĐC trung bình năm 2020 đạt 59%; 70 doanh nghiệp bị hủy tư cách CTĐC và 81 doanh nghiệp bị hủy niêm yết trong 9 tháng đầu năm 2022 phản ánh sự kém tương thích của khung pháp lý đối với thực trạng doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa 5 học thuyết nền tảng (Chi phí giao dịch, Đại diện, Quyền sở hữu, Các bên liên quan, Bất cân xứng thông tin) và thiết lập khung phân tích liên ngành kết hợp bộ công cụ ROCCIPI.

Chương 2: Lý luận về pháp luật quản trị công ty đại chúng

Chương 2 làm rõ hệ thống các khái niệm và cơ sở khoa học của pháp luật QTCTĐC:

  • Khái niệm CTĐC: So sánh tiêu chí xác định CTĐC tại Hoa Kỳ (tổng tài sản > 10 triệu USD và từ 2.000 cổ đông hoặc 500 nhà đầu tư có chứng nhận), Canada (yêu cầu niêm yết và có trụ sở tại Canada), Anh (vốn danh nghĩa tối thiểu 50.000 bảng Anh), Bulgaria (chào bán ra công chúng hoặc > 10.000 cổ đông), Singapore, Hồng Kông và Trung Quốc. Tại Việt Nam, Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 nâng điều kiện vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ đồng (theo luật cũ) lên tối thiểu 30 tỷ đồng và có ít nhất 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do tối thiểu 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn nắm giữ, hoặc chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
  • Nội hàm QTCTĐC: Phân biệt "quản lý nhà nước" (theo chiều dọc) và "quản trị nội bộ doanh nghiệp". Tiếp cận thuật ngữ Corporate Governance xuất phát từ thuật ngữ gubernare (La-tinh), được Bob Tricker đưa vào học thuật năm 1983, kế thừa tư tưởng về vấn đề đại diện của Adam Smith (1776) và Berle & Means (1932). Phân tích các góc nhìn của OECD, Shleifer & Vishny, John & Senbet, Qian Yingyi và Martin Hilb.
  • Khái niệm mô hình và pháp luật QTCTĐC: Pháp luật QTCTĐC là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ bên trong và các quan hệ giám sát, kiểm soát từ thị trường bên ngoài tác động lên hành vi của người quản lý, điều hành công ty.
  • Vai trò và yêu cầu cốt lõi:
    1. Thiết lập cơ cấu giúp công ty xác định và kiểm soát mục tiêu kinh doanh;
    2. Giảm thiểu chi phí đại diện và chi phí giao dịch;
    3. Bảo vệ quyền lợi cổ đông, đặc biệt là cổ đông thiểu số;
    4. Cân bằng quyền tự do kinh doanh với sự can thiệp của pháp luật;
    5. Đảm bảo tính tương thích với bối cảnh văn hóa - kinh tế - chính trị của từng quốc gia.

Chương 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật quản trị công ty đại chúng và vấn đề cải cách pháp luật quản trị công ty đại chúng trong bối cảnh của Việt Nam hiện nay

Chương 3 phân tích sâu các yếu tố tác động mang tính quyết định đến cấu trúc và phương thức điều chỉnh pháp luật:

Các yếu tố phổ quát ảnh hưởng đến pháp luật QTCTĐC:
  • Phân tích bối cảnh đặc thù của Việt Nam:
    • Kinh tế & Cấu trúc vốn: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nguồn vốn doanh nghiệp dựa chủ yếu vào vốn vay ngân hàng (đòn bẩy tài chính cao); thị trường chứng khoán quy mô vốn hóa/công ty còn nhỏ (Biểu đồ 2 trong luận án so sánh khu vực châu Á năm 2018).
    • Cơ cấu sở hữu: Tập trung cao độ vào cổ đông sáng lập, gia đình hoặc phần vốn nhà nước chi phối. Biểu đồ 3 chỉ ra sự tương quan mật thiết giữa tỷ lệ cổ phần của cổ đông dự họp và tỷ lệ nắm giữ của 5 cổ đông lớn nhất.
    • Truyền thống pháp lý & Văn hóa: Thuộc hệ thống Dân luật (Civil Law); văn hóa kinh doanh truyền thống coi trọng quan hệ thân hữu, gắn liền quyền sở hữu với quyền quản lý trực tiếp, thiếu thói quen thuê giám đốc điều hành chuyên nghiệp độc lập.
    • Yếu tố chính trị: Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và vấn đề quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa.
  • Đề xuất lựa chọn mô hình cho Việt Nam:
    • Luận án bác bỏ việc sao chép nguyên mẫu mô hình dựa vào thị trường (market-based model) của Hoa Kỳ/Anh (vốn đòi hỏi thị trường chứng khoán phát triển phân tán và tính giải trình cao) hoặc mô hình hai tầng thuần túy của Đức (two-tier board).
    • Đề xuất mô hình tích hợp (Integrated Model): Kết hợp kiểm soát cấu trúc bên trong với các công cụ giám sát thị trường bên ngoài, vận hành theo cơ chế "tuân thủ hoặc giải trình" (comply or explain) và cơ chế "thay thế theo chức năng", phù hợp với thực trạng sở hữu tập trung tại Việt Nam.

Chương 4: Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về quản trị công ty đại chúng và định hướng hoàn thiện

Chương 4 chỉ ra các điểm nghẽn thực định và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp chi tiết:

  • Đánh giá thực trạng và bất cập:
    • Cơ cấu quản trị nội bộ: Quy định cứng nhắc về thành viên HĐQT độc lập; sự mờ nhạt và kém hiệu quả trong thực tế của BKS; sự lúng túng khi doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình một tầng (HĐQT có UBKT trực thuộc) do thiếu các cơ chế bảo đảm độc lập.
    • Vấn đề bảo vệ các bên liên quan: Pháp luật thiếu cơ chế chính thức để ngân hàng chủ nợ tham gia giám sát tài chính; chưa có quy định bảo vệ và khuyến khích người lao động phản ánh sai phạm (whistleblowing).
    • Kiểm soát giao dịch với người có liên quan: Ngưỡng chấp thuận giao dịch chưa linh hoạt theo quy mô vốn; chế tài xử lý hành vi rút ruột công ty (tunneling) và tư lợi còn nhẹ, thiếu tính răn đe.
    • Vai trò của cổ đông kiểm soát: Chưa gắn quyền kiểm soát thực tế với trách nhiệm pháp lý tương ứng khi cổ đông lớn can thiệp trái luật làm thiệt hại cho công ty và cổ đông thiểu số.
  • Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
    1. Nguyên tắc tỷ lệ tương xứng: Quy định số lượng thành viên HĐQT độc lập, cơ chế phê duyệt giao dịch nội bộ linh hoạt tương ứng với quy mô vốn, tỷ lệ niêm yết và mức độ tập trung sở hữu của từng doanh nghiệp.
    2. Kiện toàn vị trí BKS và UBKT: Quy định rõ quyền tiếp cận thông tin, quyền thuê tư vấn độc lập; xác lập tiêu chuẩn thành viên BKS/UBKT phải có chuyên môn tài chính - kế toán.
    3. Trách nhiệm của cổ đông lớn/kiểm soát: Bổ sung quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cổ đông hoặc nhóm cổ đông chi phối khi có hành vi lạm quyền, chi phối HĐQT ra các quyết định gây tổn hại cho công ty; yêu cầu công bố chính sách bỏ phiếu nếu sở hữu cổ phần lớn tại nhiều doanh nghiệp có xung đột lợi ích.
    4. Cơ chế giám sát của ngân hàng chủ nợ và người lao động: Ban hành quy định cho phép ngân hàng chủ nợ lớn cử đại diện tham gia dự thính các cuộc họp liên quan đến tái cấu trúc tài chính; bảo vệ bí mật và quyền lợi của người lao động khi tố cáo sai phạm quản trị.
    5. Nâng cao hiệu quả giám sát thị trường: Tăng cường chế tài đối với hành vi che giấu thông tin, giao dịch nội gián; hoàn thiện chuẩn mực kế toán tài chính theo IFRS.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 6 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn cho khoa học pháp lý Việt Nam:

6 Điểm mới cốt lõi của Luận án:
  1. Bổ sung hệ thống luận cứ khoa học toàn diện: Làm rõ nội hàm khái niệm QTCTĐC, mô hình QTCTĐC và pháp luật QTCTĐC đặt trong mối quan hệ hệ thống giữa cơ chế quản trị nội bộ bên trong và cơ chế điều chỉnh thị trường bên ngoài, gắn với mục tiêu tối ưu hóa chi phí thực thi và giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp.
  2. Xác định đúng bản chất mâu thuẫn trung tâm trong QTCTĐC tại Việt Nam: Chứng minh rằng vấn đề đại diện cốt lõi tại Việt Nam là mâu thuẫn giữa cổ đông lớn nắm quyền kiểm soát và cổ đông nhỏ, thay vì mâu thuẫn giữa người quản lý điều hành và cổ đông phân tán (như tại các nước Thông luật). Luận án ghi nhận mặt tích cực của cổ đông lớn trong việc giám sát người quản lý, đồng thời chỉ ra nguy cơ lạm quyền chèn ép cổ đông nhỏ.
  3. Đề xuất mô hình QTCTĐC tích hợp phù hợp với bối cảnh Việt Nam: Kiến nghị kiện toàn mô hình quản trị tích hợp giữa cấu trúc nội bộ và sự giám sát của thị trường, vận hành theo cơ chế mềm dẻo "tuân thủ hoặc giải trình" (comply or explain) và cơ chế "thay thế theo chức năng", khắc phục sự cứng nhắc của các quy định mệnh lệnh hành chính.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp theo nguyên tắc tỷ lệ tương xứng:
    • Điều chỉnh tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập và quy trình kiểm soát giao dịch nội bộ linh hoạt theo quy mô vốn, cơ cấu sở hữu và tình trạng niêm yết.
    • Thừa nhận hiệu quả giám sát của thành viên BKS nắm giữ cổ phần.
    • Bổ sung quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trực tiếp của cổ đông chi phối khi can thiệp tiêu cực vào HĐQT.
    • Bắt buộc công bố chính sách bỏ phiếu đối với cổ đông lớn sở hữu cổ phần chi phối tại nhiều doanh nghiệp có lợi ích xung đột.
  5. Hoàn thiện cơ chế bảo vệ và huy động vai trò của các bên liên quan chủ chốt: Đề xuất cơ chế pháp lý khuyến khích sự tham gia giám sát của ngân hàng chủ nợ và người lao động nhằm hạn chế tình trạng bất cân xứng thông tin và giảm chi phí giám sát xã hội.
  6. Nhận diện và đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro từ phần vốn nhà nước: Dự báo hành vi lạm dụng của người đại diện phần vốn nhà nước chi phối phục vụ mục tiêu cá nhân hoặc chính trị trái với lợi ích cổ đông; kiến nghị bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cổ đông ngay tình khi Nhà nước thu hồi tài sản thất thoát trong các vụ án liên quan đến sai phạm quản lý tài sản công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi: Luận án chỉ tập trung vào các công ty cổ phần đại chúng thông thường, không đi sâu vào các định chế tài chính đặc thù (ngân hàng thương mại, bảo hiểm, chứng khoán) vốn chịu sự điều phối của các quy chuẩn an toàn vốn riêng biệt. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kiểm chứng mô hình đối với nhóm định chế tài chính này.
  • Về dữ liệu thời gian: Dữ liệu thực chứng của luận án được thu thập chủ yếu đến giai đoạn 2020–2022 (thời điểm Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Chứng khoán 2019 mới bắt đầu có hiệu lực). Các nghiên cứu tiếp theo có thể đánh giá định lượng tác động dài hạn của hai đạo luật này trong giai đoạn áp dụng thực tế từ năm 2023 trở đi.
  • Về cơ chế giải quyết tranh chấp: Luận án tập trung vào việc thiết kế cấu trúc quy phạm nội dung trong luật công ty và luật chứng khoán, chưa đi sâu vào khía cạnh tố tụng tư pháp (như thủ tục khởi kiện phái sinh của cổ đông, cơ chế kiện tập thể - class action tại Tòa án).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ủy ban Kinh tế của Quốc hội): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, sửa đổi Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và hoàn thiện Bộ Quy tắc Quản trị Công ty theo thông lệ tốt nhất tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Luật Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung lý thuyết liên ngành kết hợp giữa kinh tế học và luật học, cùng hệ thống dữ liệu so sánh luật học phong phú về các mô hình QTCT trên thế giới (Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Bắc Âu, Nhật Bản, Trung Quốc).
  • Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và Cổ đông của các CTĐC: Cung cấp định hướng xây dựng Điều lệ công ty, Quy chế quản trị nội bộ và nhận diện các rủi ro pháp lý liên quan đến giao dịch với người có liên quan và trách nhiệm của người quản trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án khẳng định không nên áp dụng nguyên mẫu mô hình quản trị công ty của Hoa Kỳ vào Việt Nam?

Mô hình QTCT của Hoa Kỳ dựa trên nền tảng thị trường chứng khoán phát triển cao độ, cơ cấu sở hữu phân tán rộng rãi, hệ thống tư pháp bảo vệ nhà đầu tư nghiêm ngặt và mâu thuẫn trung tâm là giữa người điều hành (manager) và cổ đông phân tán. Trong khi đó, Việt Nam có cơ cấu sở hữu tập trung cao, thị trường vốn dựa nhiều vào tín dụng ngân hàng, và mâu thuẫn trung tâm là giữa cổ đông lớn kiểm soát và cổ đông nhỏ. Việc sao chép cứng nhắc mô hình Hoa Kỳ sẽ làm gia tăng chi phí tuân thủ, gây xơ cứng bộ máy và không giải quyết được căn nguyên xung đột thực tế.

2. Bản chất mâu thuẫn đại diện cốt lõi trong các công ty đại chúng tại Việt Nam được luận án xác định là gì?

Luận án chỉ ra rằng bản chất mâu thuẫn đại diện cốt lõi tại Việt Nam là vấn đề đại diện loại II: mâu thuẫn giữa cổ đông lớn nắm quyền kiểm soát và cổ đông nhỏ/thiểu số. Cổ đông lớn tại Việt Nam thường trực tiếp tham gia hoặc chi phối tuyệt đối HĐQT và Ban Giám đốc, dẫn đến nguy cơ ra các quyết định kinh doanh hoặc thực hiện giao dịch nội bộ nhằm chuyển dịch tài sản của công ty về cho các đơn vị sân sau của cổ đông kiểm soát.

3. Cơ chế "tuân thủ hoặc giải trình" (comply or explain) được luận án đề xuất áp dụng như thế nào?

Cơ chế này phân định rõ hai tầng quy phạm:

  • Tầng bắt buộc: Các chuẩn mực pháp lý tối thiểu được quy định cứng trong Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán (về quyền biểu quyết, công bố thông tin trọng yếu, điều kiện tư cách người quản lý).
  • Tầng khuyến nghị tự nguyện: Bộ quy tắc QTCT do Ủy ban Chứng khoán ban hành đưa ra các chuẩn mực quản trị cao hơn. Doanh nghiệp được quyền linh hoạt áp dụng hoặc lựa chọn các biện pháp thay thế theo chức năng phù hợp với điều kiện thực tế của mình, nhưng phải công khai giải trình lý do với cơ quan quản lý và thị trường nếu không áp dụng chuẩn mực khuyến nghị.

4. Luận án đề xuất giải pháp gì đối với vấn đề thành viên HĐQT độc lập và Ban Kiểm soát?

Luận án kiến nghị áp dụng nguyên tắc tỷ lệ tương xứng:

  • Số lượng thành viên HĐQT độc lập và tiêu chí xác định tính độc lập cần được điều chỉnh linh hoạt theo quy mô vốn, cơ cấu sở hữu tập trung hay phân tán, và tình trạng niêm yết của công ty.
  • Tái lập và củng cố quyền hạn thực chất cho BKS (hoặc UBKT trong mô hình một tầng), trao quyền tiếp cận hồ sơ tài chính không bị hạn chế, quyền thuê tư vấn kiểm toán độc lập và thừa nhận vai trò giám sát của thành viên BKS có nắm giữ cổ phần.

5. Khung phân tích ROCCIPI được luận án ứng dụng để làm gì?

Luận án vận dụng bộ tiêu chí liên ngành ROCCIPI (Rules, Opportunity, Capacity, Communication, Interest, Process, Ideology) để giải thích hành vi của chủ thể lập pháp và các chủ thể tham gia quản trị công ty tại Việt Nam. Khung phân tích này giúp nhận diện rõ sự tác động của cơ chế quản lý kinh tế, mức độ minh bạch thông tin, xung đột lợi ích, quy trình thực thi và hệ tư tưởng/truyền thống pháp lý đối với hiệu quả điều chỉnh của pháp luật QTCTĐC.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Châu Quốc An đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện pháp luật quản trị công ty đại chúng tại Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và hội nhập quốc tế. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận liên ngành kinh tế - luật học và khung phân tích thể chế, công trình đã xác định chính xác mâu thuẫn đại diện trung tâm giữa cổ đông lớn kiểm soát và cổ đông thiểu số trong điều kiện cơ cấu sở hữu tập trung. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất mô hình quản trị tích hợp vận hành theo cơ chế "tuân thủ hoặc giải trình" cùng hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ theo nguyên tắc tỷ lệ tương xứng, góp phần giảm thiểu chi phí thực thi, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư và nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn xã hội cho phát triển kinh tế.