Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Kim Diệp Long tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2018), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Trọng Xuân và TS. Đào Thị Hoàng Mai. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.10).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lý luận về vai trò quyết định của nguồn lực nội sinh trong phát triển kinh tế. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu phục hồi chậm, các biến động địa chính trị phức tạp và nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) có xu hướng giảm dần khi Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình, việc chủ động khai thác các nguồn vốn trong nước giữ vai trò then chốt nhằm duy trì tăng trưởng bền vững và độc lập tự chủ. Tại Việt Nam, nhân tố vốn luôn đóng góp tỷ trọng cao nhất vào tăng trưởng kinh tế (chiếm trên một nửa tỷ trọng đóng góp vào tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội - GDP). Đối với tỉnh Nghệ An – địa phương giữ vị trí trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ, địa bàn có diện tích lớn, địa hình phức tạp, xuất phát điểm kinh tế thấp và thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai – việc huy động nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trọng tâm. Nhằm khuyến khích đầu tư, tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế chính sách như Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND (ngày 07/01/2010) về ưu đãi đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam gắn với Quyết định số 85 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND (ngày 25/03/2014) về cơ chế khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ; Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND (ngày 25/03/2015) quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và tiêu chí công nhận dự án công nghệ cao đến năm 2020.

Mặc dù giai đoạn 2006–2010 GDP của tỉnh tăng trưởng bình quân 9,7% và giai đoạn 2011–2015 GRDP bình quân đạt 7,89% (GRDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 29 triệu đồng, gấp gần 2 lần so với năm 2010), hoạt động thu hút và huy động vốn vẫn bộc lộ khoảng trống lớn: quy mô vốn huy động chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế; cơ cấu nguồn vốn trong nước chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, thiếu tính chủ động, chưa khơi thông hiệu quả nguồn vốn tích lũy từ khu vực dân cư và doanh nghiệp dân doanh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá đúng thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2020, tầm nhìn 2030. Để thực hiện mục tiêu này, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến huy động các nguồn vốn trong nước, xây dựng khung phân tích với các tiêu chí đánh giá hiệu quả và xác định các nhân tố tác động.
  2. Tham khảo kinh nghiệm thực tiễn về huy động các nguồn vốn trong nước của một số địa phương trong nước và trên thế giới nhằm rút ra bài học cho tỉnh Nghệ An.
  3. Phân tích thực trạng và hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006–2015, đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2020 và định hướng đến năm 2030.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:

  1. Thực trạng huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An?
  2. Nhân tố ảnh hưởng tới năng lực huy động các nguồn vốn trong nước và giải pháp nào để cải thiện trong giai đoạn tới?
  3. Giải pháp tăng cường huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn 2030?

Giả thuyết nghiên cứu: Năng lực huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 – 2015 còn thấp do nhiều nguyên nhân và cần phải có biện pháp để tăng cường hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước trong giai đoạn tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề liên quan đến huy động các nguồn vốn bằng tiền trong nước, chú trọng đến cơ chế, chính sách huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An, đặt trong sự so sánh tương quan với khu vực miền Trung và một số địa phương tiêu biểu trong nước.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2006–2015, các dự báo và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2016–2020, định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu quốc tế về huy động nguồn lực tài chính trong nước:

  • Nghiên cứu của Anjali Kumar, R. David Gray, Mangesh Hoskote, Stephan von Klaudy và Jeff Ruster (1997) về huy động thị trường vốn trong nước cho tài chính cơ sở hạ tầng, rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế cho Trung Quốc thông qua các cơ chế bảo lãnh và quỹ phát triển tài chính.
  • Bài viết của Mohamed Ariff và Lim Chze Cheen (2001) phân tích kinh nghiệm của Malaysia trong việc kết hợp nguồn lực trong và ngoài nước phục vụ kế hoạch công nghiệp hóa và phát triển thị trường vốn.
  • Công trình của Suresh N. Shende (2002) phân loại các kênh huy động tài chính ở các nước đang phát triển và chuyển đổi kinh tế, nhấn mạnh vai trò của chính sách thuế và quản lý nợ công.
  • Nghiên cứu của Samuel Wangwe và Prosper Charle (2004) xem xét các cách tiếp cận sáng tạo trong huy động nguồn lực ở các nước kém phát triển (LDCs), gắn kết cải cách khu vực tài chính, tài chính vi mô với mục tiêu giảm nghèo và hợp tác công tư.
  • Công trình của Augusto de la Torre và Sergio L. Schmukler (2006) khảo sát thị trường vốn mới nổi tại khu vực Mỹ Latinh dưới tác động của toàn cầu hóa và cải cách thể chế nhà nước.
  • Báo cáo của Liên hiệp quốc (2008) thể hiện quan điểm của Liên minh châu Âu về huy động nguồn lực tài chính nội địa, khẳng định vai trò của môi trường pháp lý và năng lực quản lý kinh tế.
  • Nghiên cứu của Samuel Gayi, Janvier D. Nkurunziza và Martin Halle (2009) về tăng cường nguồn tài chính trong nước ở châu Phi thông qua cải cách hệ thống thuế và nâng cao hiệu quả trung gian tài chính.
  • Nghiên cứu của Sanjeev Gupta, Alvar Kangur, Chris Papageorgiou và Abdoul Wane (2011) đo lường năng suất và hiệu quả điều chỉnh của nguồn vốn công đối với tăng trưởng qua 4 giai đoạn của chu trình đầu tư công (thẩm định, lựa chọn, thực hiện, đánh giá) trên bộ dữ liệu 52 quốc gia.
  • Tài liệu của Olga Kaganova (2011) hướng dẫn quy hoạch vốn đầu tư (CIP) cho chính quyền địa phương dựa trên nghiên cứu trường hợp tại thành phố Nis (Serbia) và São Paulo (Brazil), nhấn mạnh mức độ phân cấp và quyền tự chủ tài chính địa phương.
  • Nghiên cứu của Oana Luca và Nikola Spatafora (2012) phân tích mối quan hệ giữa luồng vốn vào, phát triển tài chính và đầu tư trong nước tại các nền kinh tế đang phát triển giai đoạn 2001–2007.

Các nghiên cứu trong nước:

  • Hướng nghiên cứu cấp quốc gia và ngành: Trần Xuân Kiên (1998) nghiên cứu chiến lược tích tụ và tập trung vốn trong nước cho phát triển công nghiệp Việt Nam; Hà Thị Sáu (2002) đề xuất 11 nhóm giải pháp huy động vốn trong dân giai đoạn 1991–2001; Nguyễn Văn Tạo (2002) đi sâu vào cơ chế huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp nhà nước; Vũ Trí Thành và cộng sự (2007) sử dụng mô hình kinh tế lượng và điều tra xã hội học để đánh giá bài toán vốn cho công nghiệp hóa giai đoạn 2006–2010; Trần Tùng Lâm (2007) phân tích vốn đầu tư gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1996–2005; Vũ Văn Đức (2009) đánh giá tổng hợp các nguồn lực sản xuất chủ yếu phục vụ tăng trưởng.
  • Hướng nghiên cứu cấp vùng và địa phương: Đàm Văn Vượng (2003) nghiên cứu huy động vốn tại tỉnh Thái Bình; Nguyễn Đẩu (2005) thiết lập khung chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá hiệu quả vốn đầu tư tại thành phố Đà Nẵng; Nguyễn Văn Hùng (2009) nghiên cứu huy động vốn phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên; Nguyễn Thị Giang (2010) dự báo nhu cầu vốn đến năm 2020 và đề xuất mô hình huy động vốn tư nhân tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hướng nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Đặng Thành Cương (2012) tập trung vào giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Phan Thanh Mão (2003) và Trần Thị Hoàng Mai (2016) phân tích hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư công từ ngân sách nhà nước; Đề án của UBND tỉnh Nghệ An (2014) đánh giá môi trường đầu tư và các giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và giải quyết: Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã đề cập đến nhiều khía cạnh của hoạt động tài chính và đầu tư, đa số các nghiên cứu quốc tế và trong nước mới dừng lại ở việc xem xét từng nguồn vốn riêng lẻ (vốn FDI, ODA hoặc vốn ngân sách) hoặc tập trung vào các giải pháp kỹ thuật tài chính thuần túy. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ chế, chính sách và thực trạng huy động tổng thể các nguồn vốn trong nước (gồm cả vốn nhà nước và vốn khu vực dân doanh) trên địa bàn tỉnh Nghệ An – một địa phương có các đặc thù riêng biệt về địa lý, tự nhiên, kinh tế và xã hội. Luận án đã giải quyết khoảng trống này bằng cách tiếp cận từ góc độ quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế kinh điển và hiện đại:

  • Lý thuyết Lợi thế so sánh (David Ricardo, 1817): Khẳng định hiệu quả của việc phân bổ nguồn lực và chuyên môn hóa sản xuất vào các ngành, khu vực có chi phí cơ hội thấp. Vận dụng ở cấp độ địa phương, lý thuyết là cơ sở để xác định các ngành, địa bàn trọng điểm cần ưu tiên thu hút và phân bổ vốn đầu tư.
  • Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh (Michael Porter, 1990): Thông qua mô hình kim cương gồm 4 thuộc tính (điều kiện yếu tố sản xuất; điều kiện về cầu; các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan; chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh ngành), lý thuyết cung cấp cơ sở để đánh giá môi trường thể chế, năng lực điều hành kinh tế địa phương thông qua bộ chỉ số PCI gồm 10 chỉ số thành phần.
  • Các lý thuyết về tư bản và đầu tư: Luận án tổng hợp quan điểm của Adam Smith (1776) về nguồn gốc tích lũy tư bản từ tiết kiệm cá nhân để mở rộng sản xuất; Karl Marx (1887) về tích lũy tư bản gắn với giá trị thặng dư; Alfred Marshall (1890) mở rộng khái niệm tư bản bao gồm cả của cải tiết kiệm, tri thức và kỹ năng quản lý; John Maynard Keynes (1936) về mối quan hệ giữa đầu tư, thu nhập, hiệu quả giới hạn của tư bản và vai trò can thiệp của Nhà nước qua đầu tư công; Paul Samuelson (1948, 2007) về bản chất của đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để gia tăng sản lượng tương lai; Jeffrey Sachs và Felipe Larrain (1993) định nghĩa đầu tư là phần sản lượng tích lũy gia tăng năng lực sản xuất; cùng định nghĩa pháp lý theo Luật Đầu tư Việt Nam (2005) và Từ điển Bách khoa Việt Nam (2011).

Vốn đầu tư trong nước cho phát triển kinh tế địa phương được luận án phân định theo hai khối chủ thể:

  1. Nguồn vốn nhà nước: Vốn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và địa phương), trái phiếu Chính phủ (tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình), tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (cho vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư), và vốn của doanh nghiệp nhà nước (vốn lưu động ngân sách cấp, vốn vay tín dụng, lợi nhuận giữ lại tái đầu tư).
  2. Nguồn vốn khu vực dân doanh: Vốn của doanh nghiệp ngoài nhà nước (phát hành cổ phiếu, trái phiếu; tín dụng thương mại; tín dụng thuê mua tài chính; tín dụng ngân hàng) và nguồn vốn tiết kiệm của các tầng lớp dân cư (huy động qua hệ thống ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã tín dụng).

Khung phân tích của luận án được thiết lập dựa trên mối quan hệ tác động qua lại giữa:

  • Môi trường bên ngoài: Môi trường thể chế (chính sách Trung ương, chính sách địa phương) và môi trường kinh tế - xã hội (kinh tế vĩ mô: tăng trưởng, lãi suất, lạm phát, tiền tệ, tỷ giá, thuế; môi trường văn hóa - xã hội).
  • Môi trường bên trong địa phương: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; cơ sở hạ tầng; bộ máy quản lý nhà nước; môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh (PCI); chất lượng nguồn nhân lực.
  • Đánh giá thực trạng huy động các nguồn vốn trong nước theo 4 nhóm tiêu chí so sánh giữa quy mô đã huy động và tiềm năng chưa khai thác, từ đó xác định hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh và định hướng phát triển.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Tổng thuật các tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp thống kê, mô tả, so sánh: Phân tích các chuỗi số liệu thời gian, so sánh kết quả huy động vốn và các chỉ số PCI của Nghệ An với vùng Bắc Trung Bộ, cả nước và các địa phương điển hình (Đà Nẵng, Vĩnh Phúc).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Đánh giá cơ cấu vốn theo nguồn hình thành, ngành kinh tế và thành phần sở hữu.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong môi trường đầu tư của tỉnh.
  • Phương pháp phân tích phát triển bền vững: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, giảm nghèo và bảo vệ môi trường.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An (Niên giám thống kê giai đoạn 2006–2015).
  • Kết quả điều tra Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
  • Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo tài chính - ngân sách của UBND tỉnh Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Nghệ An.
  • Các đề tài nghiên cứu, kỷ yếu khoa học và tạp chí chuyên ngành đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước, phân định thành 3 tuyến nghiên cứu: lý thuyết và thực tiễn huy động vốn quốc tế; nghiên cứu huy động vốn ở cấp quốc gia, ngành tại Việt Nam; và các nghiên cứu cấp địa phương, bao gồm các công trình riêng lẻ về Nghệ An. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết một cách tích hợp bài toán thể chế và quản lý nhà nước trong việc huy động đồng thời các nguồn vốn nhà nước và dân doanh trên một địa bàn cấp tỉnh có nhiều rào cản tự nhiên như Nghệ An. Từ khoảng trống đó, chương này thiết lập khung phân tích, xác định 3 câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư, huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế của địa phương

Chương 2 làm rõ các khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư phát triển và các phương thức huy động vốn trong nước theo hai khu vực: nhà nước và dân doanh. Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường thể chế, kinh tế vĩ mô, đặc điểm văn hóa tiêu dùng - tiết kiệm đến các yếu tố nội tại của địa phương (tự nhiên, hạ tầng, bộ máy hành chính, môi trường kinh doanh PCI, nguồn nhân lực).

Chương này xây dựng hệ thống 4 nhóm tiêu chí đánh giá năng lực và hiệu quả huy động vốn:

  • Nhóm 1: Nhóm tiêu chí phản ánh môi trường thể chế và thị trường (kết quả xếp hạng chỉ số PCI tổng hợp, các chỉ số thành phần về thể chế và thị trường).
  • Nhóm 2: Nhóm tiêu chí phản ánh quy mô và tiềm năng huy động theo nguồn (thu - chi ngân sách nhà nước; vốn đầu tư khu vực dân doanh; lợi nhuận doanh nghiệp tái đầu tư; thu nhập và tiết kiệm của dân cư).
  • Nhóm 3: Nhóm tiêu chí phản ánh cơ cấu huy động vốn (cơ cấu theo ngành kinh tế; cơ cấu theo thành phần kinh tế và nguồn vốn).
  • Nhóm 4: Nhóm tiêu chí phản ánh tác động của vốn huy động đối với phát triển kinh tế - xã hội (tỷ lệ vốn đầu tư/GRDP, chuyển dịch cơ cấu ngành, thu ngân sách, tỷ lệ thất nghiệp thành thị, tỷ lệ giảm nghèo).

Đồng thời, chương tổng kết kinh nghiệm huy động vốn của các quốc gia (Trung Quốc, Malaysia, các nước LDCs, Mỹ Latinh, châu Phi, Serbia, Brazil) và các tỉnh, thành trong nước, minh họa qua dữ liệu chỉ số PCI của Đà Nẵng (Bảng 2.1) và Vĩnh Phúc (Bảng 2.2).

Chương 3: Thực trạng huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An

Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thực nghiệm tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006–2015 thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ:

  • Môi trường đầu tư và năng lực cạnh tranh: Phân tích thứ bậc PCI của Nghệ An giai đoạn 2007–2015 (Bảng 3.1), nhóm chỉ số PCI về thể chế (Bảng 3.2 - Tiêu chí 1.1) và nhóm chỉ số PCI về thị trường (Bảng 3.3 - Tiêu chí 1.2), chỉ ra sự cải thiện về điểm số nhưng thứ hạng còn thiếu ổn định.
  • Năng lực huy động nguồn vốn nhà nước: Đánh giá tổng hợp thu - chi ngân sách tỉnh giai đoạn 2006–2015 (Bảng 3.4 - Tiêu chí 2.1; Bảng 3.10 - Tiêu chí 4.2), cho thấy nguồn thu nội địa tăng nhưng chi đầu tư phát triển vẫn phụ thuộc phần lớn vào trợ cấp ngân sách trung ương.
  • Năng lực huy động nguồn vốn dân doanh: Phân tích vốn đầu tư của khu vực dân doanh (Bảng 3.5 - Tiêu chí 2.2), lợi nhuận doanh nghiệp có thể tái đầu tư phân theo loại hình kinh tế (Hình 3.1 - Tiêu chí 2.1), thu nhập bình quân một nhân khẩu/tháng (Hình 3.2 - Tiêu chí 2.2), mức tiết kiệm bình quân tháng (Hình 3.3 - Tiêu chí 2.3), tổng tiết kiệm dân cư có khả năng huy động (Hình 3.4 - Tiêu chí 2.4; Bảng 3.6 - Tiêu chí 2.3).
  • Cơ cấu vốn và tác động kinh tế - xã hội: Đánh giá tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phân theo ngành kinh tế (Bảng 3.7 - Tiêu chí 3.1), cơ cấu huy động các nguồn vốn (Bảng 3.8 - Tiêu chí 3.2), mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (Bảng 3.9 - Tiêu chí 4.1), tỷ lệ vốn đầu tư/GDP của Nghệ An so với cả nước (Hình 3.5 - Tiêu chí 4.1), tỷ lệ thất nghiệp thành thị giai đoạn 2006–2014 (Hình 3.6 - Tiêu chí 4.2) và tỷ lệ giảm hộ nghèo giai đoạn 2006–2015 (Hình 3.7 - Tiêu chí 4.3).

Số liệu tổng hợp về kết quả thu hút dự án đầu tư và các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Nghệ An được thể hiện trong bảng sau:

Giai đoạn / Tiêu chí Tổng vốn đầu tư / Số dự án Cơ cấu vốn trong nước Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đầu người
Giai đoạn 2006–2010 Đạt 77 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư phát triển Chiếm tỷ trọng chủ đạo Tăng trưởng GDP bình quân đạt 9,7% Năm 2010 đạt khoảng 15 triệu đồng
Giai đoạn 2011–2015 Thu hút 533 dự án mới (vốn đăng ký 136.989 tỷ đồng) 507 dự án trong nước (131 nghìn tỷ đồng, chiếm ~90% tổng vốn) Tăng trưởng GRDP bình quân đạt 7,89% Năm 2015 ước đạt 29 triệu đồng
Vốn hỗ trợ (2011–2015) 31 dự án ODA (15.050 tỷ đồng); 58 dự án NGO (16 triệu USD) Nguồn hỗ trợ bổ sung cho hạ tầng Đóng góp hoàn thiện kết cấu hạ tầng Góp phần giảm nghèo và giải quyết việc làm

Chương 3 kết luận: Dù đạt kết quả tích cực về tổng mức vốn và số dự án đầu tư trong nước, tỉnh Nghệ An vẫn tồn tại nhiều hạn chế: cơ cấu vốn thiếu bền vững do phụ thuộc lớn vào vốn nhà nước; nguồn lực tích lũy trong dân và doanh nghiệp dân doanh chưa được chuyển hóa thành vốn đầu tư chiều sâu; hiệu quả phối hợp giữa các cấp ngành trong hỗ trợ doanh nghiệp còn bất cập.

Chương 4: Giải pháp tăng cường huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An

Chương 4 xây dựng định hướng và giải pháp cho giai đoạn 2016–2020, tầm nhìn 2030 dựa trên các căn cứ:

  • Bối cảnh quốc tế, trong nước và địa phương thông qua ma trận phân tích SWOT (Bảng 4.1), nhận diện rõ điểm mạnh về vị trí trung tâm, nguồn nhân lực; điểm yếu về hạ tầng, nguồn lực ngân sách địa phương; cơ hội từ hội nhập kinh tế (AEC, các FTA) và thách thức từ biến đổi khí hậu, cạnh tranh thu hút đầu tư.
  • Định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2020 và quan điểm huy động vốn lấy nội lực làm nền tảng.
  • Dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2016–2020 (Bảng 4.2).
  • Hệ thống các nhóm giải pháp:
    • Nhóm giải pháp về thể chế và chính sách: Hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư, minh bạch quy trình thủ tục hành chính, cải thiện các chỉ số thành phần PCI.
    • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước: Tăng cường quản lý thu ngân sách, cơ cấu lại chi đầu tư công, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, sử dụng vốn ngân sách làm vốn mồi để kích hoạt vốn tư nhân.
    • Nhóm giải pháp phát triển thị trường tài chính - tín dụng và khơi thông vốn dân doanh: Đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng, phát triển quỹ tín dụng, khuyến khích doanh nghiệp phát hành trái phiếu, mở rộng hình thức tín dụng thuê mua và hợp tác công tư (PPP).
    • Nhóm giải pháp hỗ trợ: Nâng cấp hạ tầng giao thông và hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án góp phần hoàn thiện khung lý luận về huy động các nguồn vốn trong nước cho phát triển kinh tế ở cấp độ địa phương (tỉnh).
  • Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực và hiệu quả huy động vốn dựa trên phương pháp tiếp cận so sánh giữa quy mô vốn thực tế đã huy động với tiềm năng tài chính chưa được khai thác (từ tích lũy của dân cư và lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp).
  • Làm rõ cơ chế tác động của các nhân tố môi trường thể chế (đặc biệt là các chỉ số thành phần PCI), kinh tế vĩ mô và các yếu tố nội tại địa phương đối với dòng chuyển dịch vốn đầu tư trong nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, có hệ thống về thực trạng huy động các nguồn vốn trong nước tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006–2015 theo từng kênh huy động (ngân sách, tín dụng, doanh nghiệp, dân cư).
  • Chỉ ra những điểm nghẽn thực tế: sự mất cân đối trong cơ cấu vốn huy động khi tỷ trọng vốn ngân sách còn cao, trong khi nguồn tiết kiệm dân cư và tiềm lực doanh nghiệp dân doanh địa phương chưa được huy động hiệu quả.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm tăng cường hiệu quả huy động các nguồn vốn trong nước cho tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016–2020, tầm nhìn 2030, gắn kết giữa hoàn thiện thể chế quản trị địa phương với định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án tập trung phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm trong giai đoạn 2006–2015; các phân tích về nguồn vốn chủ yếu tập trung vào các luồng vốn bằng tiền chính thức qua hệ thống tài chính - ngân sách, chưa đo lường chi tiết các luồng vốn đầu tư phi chính thức hoặc vốn tự đầu tư trực tiếp của hộ kinh doanh cá thể do hạn chế về nguồn số liệu thống kê.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật dữ liệu thực nghiệm sau năm 2015 để kiểm chứng mức độ hoàn thành của các kịch bản dự báo cơ cấu vốn; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ đóng góp của từng kênh vốn trong nước đối với năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Nghệ An trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Tài chính - Ngân hàng: có thể tham khảo khung lý thuyết, phương pháp xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực tài chính địa phương và cách tiếp cận nghiên cứu trường hợp tại Chương 2.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An): tham khảo dữ liệu phân tích thực trạng tại Chương 3 và hệ thống giải pháp, ma trận SWOT, định hướng cơ cấu vốn tại Chương 4 để ứng dụng vào công tác lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, xây dựng chính sách thu hút đầu tư và cải thiện môi trường kinh doanh cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ trọng nguồn vốn trong nước đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu vốn đầu tư của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011–2015? Theo số liệu của luận án, trong giai đoạn 2011–2015, toàn tỉnh đã thu hút và triển khai thực hiện 533 dự án mới với 136.989 tỷ đồng vốn đăng ký; trong đó có 507 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký đạt 131 nghìn tỷ đồng, chiếm gần 90% tổng nguồn vốn huy động.

  2. Những chính sách ưu đãi đầu tư trọng điểm nào được chính quyền tỉnh Nghệ An ban hành trong giai đoạn nghiên cứu? Tỉnh đã ban hành: Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND (ngày 07/01/2010) về chính sách ưu đãi đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (kết hợp Quyết định 85 của Chính phủ); Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND (ngày 25/03/2014) về khuyến khích, hỗ trợ đầu tư công nghệ mới, ứng dụng tiến bộ KH-CN; và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND (ngày 25/03/2015) quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và thủ tục công nhận dự án công nghệ cao đến năm 2020.

  3. Khung phân tích của luận án xác định những nhóm nhân tố chính nào tác động tới năng lực huy động vốn trong nước của địa phương? Khung phân tích phân định 2 nhóm nhân tố chính: nhóm yếu tố bên ngoài (môi trường thể chế của Trung ương và địa phương; môi trường kinh tế vĩ mô gồm tăng trưởng, lãi suất, lạm phát, tỷ giá, chính sách thuế; môi trường văn hóa - xã hội) và nhóm yếu tố bên trong thuộc đặc điểm địa phương (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; điều kiện cơ sở hạ tầng; bộ máy quản lý nhà nước; môi trường đầu tư kinh doanh thể hiện qua 10 chỉ số thành phần PCI; chất lượng nguồn nhân lực).

  4. Điểm hạn chế lớn nhất trong cơ cấu huy động vốn trong nước của Nghệ An giai đoạn 2006–2015 được luận án chỉ ra là gì? Cơ cấu các nguồn vốn trong nước của Nghệ An chủ yếu dựa vào nguồn vốn ngân sách nhà nước, thiếu tính chủ động và phụ thuộc nhiều vào hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và lợi nhuận tích lũy từ các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế của địa phương.

  5. Luận án đã sử dụng bài học kinh nghiệm của những địa phương nào trong nước để đối sánh thực tiễn? Luận án khảo cứu và phân tích bài học kinh nghiệm về quản lý, cải thiện môi trường đầu tư và huy động vốn thông qua việc đánh giá kết quả xếp hạng chỉ số PCI của thành phố Đà Nẵng (Bảng 2.1) và tỉnh Vĩnh Phúc (Bảng 2.2).

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Kim Diệp Long đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động các nguồn vốn trong nước phục vụ phát triển kinh tế cấp địa phương. Thông qua việc phân tích toàn diện dữ liệu kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006–2015, công trình đã làm rõ vai trò chủ đạo của nguồn vốn trong nước (chiếm gần 90% vốn đăng ký mới giai đoạn 2011–2015) cùng những hạn chế về sự phụ thuộc vào ngân sách và điểm nghẽn thể chế điều hành. Dựa trên phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển đến năm 2030, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm cải thiện chỉ số PCI, hoàn thiện cơ chế tài chính và khơi thông nguồn vốn tích lũy từ khu vực dân doanh phục vụ phát triển kinh tế địa phương bền vững.