Luận án tiến sĩ hoạt động của đại biểu quốc hội ở việt nam hiện nay

Luận án tiến sĩ phân tích hoạt động của đại biểu quốc hội ở việt nam hiện nay, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.3. Nhận xét về tình hình nghiên cứu

1.4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

1.5. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VIỆT NAM

2.1. Vị trí pháp lý, vai trò của đại biểu Quốc hội trong Quốc hội Việt Nam

2.2. Khái niệm, đặc điểm, nội dung và yêu cầu hoạt động của ĐBQH Việt Nam

2.3. Các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội Việt Nam

2.4. Hoạt động của đại biểu Quốc hội một số nước thế giới và những bài học kinh nghiệm

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Khái quát thực trạng cơ cấu, chất lượng đại biểu Quốc hội và quy định pháp luật về hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay

3.2. Thực trạng hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay

3.3. Thực trạng các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay

3.4. Về phương thức hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay

3.5. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1. Quan điểm bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay

4.2. Giải pháp bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay

4.3. Kết luận Chương 4

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay

Hoạt động của đại biểu Quốc hội (ĐBQH) ở Việt Nam hiện nay đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện quyền lực nhà nước. Theo Hiến pháp năm 2013, Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, và ĐBQH là những người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri. Việc nghiên cứu hoạt động của ĐBQH không chỉ giúp hiểu rõ hơn về chức năng, nhiệm vụ của họ mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong bối cảnh hiện tại.

1.1. Khái niệm và vai trò của đại biểu Quốc hội

ĐBQH là những người được bầu ra để đại diện cho cử tri tại các đơn vị bầu cử. Họ có trách nhiệm tham gia vào các hoạt động lập pháp, giám sát và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước. Vai trò của ĐBQH không chỉ dừng lại ở việc biểu quyết mà còn bao gồm việc lắng nghe và phản ánh ý kiến của cử tri.

1.2. Cơ cấu và chất lượng đại biểu Quốc hội hiện nay

Cơ cấu ĐBQH hiện nay bao gồm nhiều thành phần khác nhau, từ các chuyên gia đến đại diện của các tổ chức xã hội. Chất lượng của ĐBQH được đánh giá qua trình độ học vấn, kinh nghiệm và khả năng làm việc. Việc nâng cao chất lượng đại biểu là một trong những yêu cầu cấp thiết để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Quốc hội.

II. Những thách thức trong hoạt động của đại biểu Quốc hội hiện nay

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng hoạt động của ĐBQH vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như sự thiếu gắn kết giữa ĐBQH và cử tri, cũng như những hạn chế trong việc thực hiện quyền giám sát là những vấn đề cần được giải quyết. Việc nhận diện và phân tích những thách thức này là rất quan trọng để cải thiện hoạt động của ĐBQH.

2.1. Thiếu gắn kết giữa đại biểu và cử tri

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu gắn kết giữa ĐBQH và cử tri. Nhiều đại biểu chưa thực sự lắng nghe và phản ánh ý kiến của cử tri, dẫn đến việc không đáp ứng được nguyện vọng của người dân.

2.2. Hạn chế trong quyền giám sát của đại biểu Quốc hội

Quyền giám sát của ĐBQH còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc theo dõi và đánh giá các chính sách, quyết định của chính phủ. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện chức năng giám sát của Quốc hội.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đại biểu Quốc hội

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của ĐBQH, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc cải thiện quy trình làm việc, tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức cho ĐBQH là những yếu tố quan trọng. Các giải pháp này không chỉ giúp ĐBQH hoạt động hiệu quả hơn mà còn tăng cường sự tin tưởng của cử tri.

3.1. Cải thiện quy trình làm việc của đại biểu Quốc hội

Cần thiết phải cải thiện quy trình làm việc của ĐBQH để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Quốc hội có thể giúp tăng cường sự kết nối và tương tác giữa ĐBQH và cử tri.

3.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức cho đại biểu

Đào tạo và nâng cao nhận thức cho ĐBQH về vai trò và trách nhiệm của họ là rất quan trọng. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế để giúp đại biểu hiểu rõ hơn về các vấn đề xã hội, kinh tế và pháp lý mà họ phải đối mặt.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hoạt động của đại biểu Quốc hội

Nghiên cứu về hoạt động của ĐBQH không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cần được áp dụng vào thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu có thể giúp cải thiện hoạt động của ĐBQH, từ đó nâng cao chất lượng công tác lập pháp và giám sát. Việc áp dụng các giải pháp thực tiễn sẽ giúp ĐBQH thực hiện tốt hơn vai trò của mình.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hoạt động của đại biểu Quốc hội

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt động của ĐBQH có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục. Việc phân tích các kết quả này sẽ giúp đưa ra những giải pháp cụ thể hơn.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn hoạt động của đại biểu

Các giải pháp được đề xuất cần được áp dụng vào thực tiễn để đảm bảo tính khả thi. Việc theo dõi và đánh giá kết quả sau khi áp dụng các giải pháp sẽ giúp điều chỉnh kịp thời các hoạt động của ĐBQH.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động đại biểu Quốc hội ở Việt Nam

Hoạt động của ĐBQH ở Việt Nam hiện nay đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ĐBQH không chỉ giúp cải thiện chất lượng công tác lập pháp mà còn tăng cường sự tin tưởng của cử tri. Tương lai của hoạt động ĐBQH phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của họ trong bối cảnh xã hội đang thay đổi nhanh chóng.

5.1. Tương lai của hoạt động đại biểu Quốc hội

Tương lai của hoạt động ĐBQH sẽ phụ thuộc vào khả năng cải cách và đổi mới. Việc áp dụng công nghệ và cải thiện quy trình làm việc sẽ là những yếu tố quyết định.

5.2. Đề xuất hướng đi cho hoạt động đại biểu Quốc hội

Cần có những đề xuất cụ thể để cải thiện hoạt động của ĐBQH, từ việc nâng cao chất lượng đại biểu đến việc tăng cường sự gắn kết với cử tri. Những đề xuất này sẽ giúp ĐBQH thực hiện tốt hơn vai trò của mình trong tương lai.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ hoạt động của đại biểu quốc hội ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I) và thiết chế QH trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam, trong đó nhiều bài viết đã phân tích vị trí, vai trò, hoạt động của QH, của ĐBQH. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Sách “Quốc hội Việt Nam trong Nhà nước pháp quyền” [4], Cuốn sách phân tích những yêu cầu đối với QH theo tiêu chí của Nhà nước pháp quyền; những đòi hỏi của QH Việt Nam trong yêu cầu của Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; mục tiêu xác định cách thức làm cho QH thực hiện tốt sự ủy thác của nhân dân trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay. Cuốn sách nêu một số nội dung liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của ĐBQH trong các hoạt động của QH (chương 3 và chương 4). + Sách “Quốc hội Việt Nam – Tổ chức, hoạt động và đổi mới” [39].

Cuốn sách đã tập trung nghiên cứu về QH, tiếp tục đổi mới về tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của QH, làm cho QH ngày càng thực sự là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. Trong đó, có phân tích, đánh giá về nhiệm vụ, quyền hạn, về chế độ làm việc và điều kiện bảo đảm hoạt động của ĐBQH; tăng cường năng lực hoạt động của ĐBQH. + Sách “Hoạt động giám sát của Quốc hội Việt Nam trong cơ chế giám sát quyền lực nhà nước” [16]. Công trình nghiên cứu đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế giám sát quyền lực nhà nước và hoạt động giám sát của QH Việt Nam, phân tích những ưu điểm, hạn chế, thuận lợi và thách thức đặt ra đối với việc giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam, trên cơ sở đó kiến nghị những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế này.

Trong đó, có đề cập đến hoạt động giám sát của ĐBQH với các loại hình hoạt động cụ thể: chất vấn, kiến nghị QH bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do QH bầu hoặc phê chuẩn. Các tác giả cũng đã có những kiến nghị sơ bộ về việc đổi mới hình thức chất vấn của ĐBQH; về nâng cao năng lực của ĐBQH + Sách: “Hoạt động giám sát của cơ quan dân cử ở Việt Nam vấn đề và giải pháp” [7]. Các tác giả có đề cập đến hoạt động giám sát của ĐBQH, chủ yếu dưới hình thức hoạt động chất vấn, đồng thời, có nêu một số kiến nghị liên quan đến hoạt động giám sát của ĐBQH. + Sách “Quốc hội Mỹ hoạt động như thế nào?”.

Cuốn sách tìm hiểu hoạt động của QH Mỹ, trong đó có đề cập ở một mức độ nhất định về hoạt động của cá nhân nghị sỹ của QH Hoa Kỳ… + Sách “Quốc hội trong Nhà nước pháp quyền Cộng hòa liên bang Đức” [87]. Cuốn sách đã khái quát về đất nước, con người, Nhà nước Cộng hòa LB Đức; giới thiệu về tổ chức và hoạt động của QH liên bang, trong đó có đề cập một số nét về hoạt động của nghị sĩ QH liên bang Đức; so sánh tổ chức hoạt động giữa QH Việt Nam và CHLB Đức. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ hai, những đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến Quốc hội. + Đề tài “Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội trong thời kỳ đổi mới đất nước” [76] (2002 – 2004), do VPQH thực hiện.

Đây là đề tài nhánh của đề tài cấp Nhà nước về “Luận cứ khoa học để xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của Quốc hội”. Đề tài hướng tới nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ cấu, tổ chức và phương thức hoạt động của QH; những yếu tố tác động, thực trạng, đặc điểm trong cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội; những yêu cầu, quan điểm và giải pháp đổi mới, kiện toàn tổ chức và phương thức hoạt động của QH. + Đề tài cấp nhà nước: “Xây dựng mô hình tổ chức, phương thức hoạt động của Quốc hội và Chính phủ trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân ở nước ta” [10], (2004), GS. Trần Ngọc Đường làm chủ nhiệm.

Trong công trình này, về phía QH, các tác giả tập trung làm rõ cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của QH, của Chính phủ trong Nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta. Do đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài là rất rộng, hoạt động của HĐDT, các Ủy ban không phải là trọng tâm nghiên cứu, nên các nội dung về hoạt động của hệ thống Ủy ban được các tác giả đề cập ở một số nét rất khái quát và mang tính gợi mở lớn trên các khía cạnh về cơ cấu tổ chức, thẩm quyền, vị trí vai trò.của các cơ quan này trong tiến trình đổi mới tổ chức và hoạt động của QH trong xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam. + Đề tài cấp bộ: “Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội”, (2013), TS. Trần Thị Quốc Khánh là chủ nhiệm.

Đây là công trình nghiên cứu về HĐDT, các Ủy ban trên cả hai phương diện là tổ chức và hoạt động. Theo đó, về lý luận, các tác giả đã tập trung vào một số vấn đề như khái niệm, vai trò, tính chất của các Ủy ban QH các nước trên thế giới; tính chất-tổ chức, cơ cấu của Ủy ban; bộ máy giúp việc của QH các nước; một số kinh nghiệm từ QH các nước mà Việt Nam có thể tham khảo; tính chất, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của HĐDT, các Ủy ban của QH ở Việt Nam và bộ máy giúp việc của các cơ quan này. Về thực trạng tổ chức và hoạt động, công trình nghiên cứu đã khái quát quá trình phát triển và thực trạng tổ chức của HĐDT, các Ủy ban; thực trạng hoạt động của HĐDT, các Ủy ban; quá trình phát triển và thực trạng bộ máy giúp việc của các cơ quan này. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề xuất các yêu cầu, quan điểm và giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của HĐDT, các Ủy ban.

+ Đề tài cấp bộ: “Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng và hoàn thiện quy định của pháp luật về hoạt động báo cáo, giải trình tại HĐDT, các Ủy ban của Quốc hội ở nước ta hiện nay” [71]. Công trình này đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com luận của việc quy định thẩm quyền yêu cầu báo cáo, giải trình của HĐDT, các Ủy ban; đánh giá, phân tích về hệ thống các quy định pháp luật về thẩm quyền yêu cầu báo cáo, giải trình tại Hội đồng, Ủy ban; thực tiễn thực hiện hoạt động yêu cầu báo cáo, giải trình tại HĐDT, các Ủy ban của QH nước ta trong những năm gần đây. Công trình này tập trung nhiều vào các nội dung có liên quan đến hoạt động yêu cầu báo cáo, trình bày (hay còn gọi là giải trình) tại Hội đồng, Ủy ban và giới hạn trong phạm vi này, mà chưa đề cập đến các hoạt động khác của HĐDT, các Ủy ban. Cách tiếp cận chủ đạo của các tác giả quan niệm HĐDT, các Ủy ban với vị trí là các cơ quan của QH mới là chủ đề nghiên cứu chính.

Mặc dù vậy, các hoạt động của cụ thể của ĐBQH là thành viên HĐDT, các Ủy ban trong hoạt động giải trình cũng đã được tập trung phân tích, đánh giá ở một mức độ nhất định. Thứ ba, các luận văn, luận án liên quan đến Quốc hội. + Luận án tiến sĩ Luật “Cơ sở lý luận của việc đổi mới cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội ở Việt Nam hiện nay” [101]. Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận về quyền lực nhà nước, vị trí, tính chất của QH, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và vai trò của QH trong thực hiện chức năng lập pháp, giám sát tối cao và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.

Nội dung trọng tâm của Luận án đã đi vào hệ thống hóa các quy định của pháp luật và đánh giá thực tiễn về cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của QH qua các thời kỳ, từ đó, đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như tổ chức thực hiện trên thực tế; trong đó, tác giả có nêu một số kiến nghị liên quan đến hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của ĐBQH. + Luận án Tiến sĩ Luật “Nâng cao chất lượng hoạt động lập pháp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [48]. Luận án nghiên cứu làm rõ khái niệm “chất lượng hoạt động lập pháp của Quốc hội”, tiêu chí đánh giá, các yếu tố tạo thành và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động lập pháp của QH, trong điều kiện Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đã đề xuất và luận chứng những giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động lập pháp của QH, ĐBQH trong giai đoạn hiện nay.

+ Luận án Tiến sỹ luật học: “Hoàn thiện cơ chế pháp lý đảm bảo chức năng giám sát của QH nước CHXHCN Việt Nam” [15]. Trong Luận án, tác giả đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận về cơ chế pháp lý bảo đảm chức năng giám sát của QH, đánh giá thực trạng vận hành của cơ chế pháp lý bảo đảm chức năng giám sát của QH và kiến nghị các phương hướng, giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý bảo đảm chức năng giám sát của QH, trong đó đề cập đến hoạt động giám sát của ĐBQH. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Luận án Tiến sỹ luật học: “Cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội Việt Nam” [41]. Một số nội dung về hoạt động của HĐDT, các Uỷ ban đã được tác giả đề cập trong Luận án, song tiếp cận ở khía cạnh nghiên cứu về hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám sát của QH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ