MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu của Luận án. Nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Luận án. Câu hỏi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu của Luận án. Kết quả nghiên cứu của Luận án.
Những đóng góp mới của Luận án. Kết cấu của Luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. NGHIÊN CỨU Ở NƢỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Các nghiên cứu về lợi ích từ nông nghiệp, về chuỗi giá trị nông sản. Nghiên cứu về mô hình kinh doanh. Nghiên cứu về các loại hình SX - KD trong nông nghiệp. NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp - nông thôn bền vững. Nghiên cứu về mô hình sản xuất - kinh doanh trong nông nghiệp. Nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. XEM XÉT KẾ THỪA VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU.
Nhận xét chung các công trình nghiên cứu. Những nội dung xem xét kế thừa. Khoảng trống nghiên cứu. 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Nông thôn và mô hình kinh doanh trong nông nghiệp - nông thôn. Cấp độ mô hình kinh doanh, sự hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong xây dựng NTM.
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến mô hình kinh doanh trong xây dựng nông thôn mới. Các tiêu chí phản ánh mô hình kinh doanh. KINH NGHIỆM VỀ HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.
Kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong nông nghiệp - nông thôn. Kinh nghiệm về hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong xây dựng nông thôn mới ở các địa phƣơng trong nƣớc. Đúc kết bài học phát triển mô hình kinh doanh đối với các Tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. 63 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. CÁC YẾU TỐ KHÁCH QUAN TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG NÔNG THÔN MỚI Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. Chƣơng trình xây dựng NTM ở các Tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ.
Thiên tai và đại dịch Covid-19 tác động đến mô hình kinh doanh. VAI TRÒ CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT - KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Vai trò kinh tế HGĐ trong NTM ở các Tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. Vai trò Tổ hợp tác và HTX trong NTM ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Vai trò Doanh nghiệp trong NTM ở các Tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. Vai trò loại hình liên kết giữa các DN với HTX, DN với HGĐ. LỰA CHỌN TỈNH THÁI BÌNH ĐỂ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Vài nét về Chƣơng trình xây dựng NTM ở tỉnh Thái Bình.
Phân tích MHKD trong nông thôn mới tại Tỉnh Thái Bình. Tổ chức điều tra và phân tích loại hình HTX và HGĐ trong mối liên kết kinh doanh giữa HTX với HGĐ và Doanh nghiệp. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Những mặt tích cực.
Một số hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. 121 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Bối cảnh mới và định hƣớng phát triển nông nghiệp - nông thôn bền vững đến năm 2030. Quan điểm hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong xây dựng nông thôn mới ở các Tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.
Nhóm giải pháp cụ thể tiếp tục hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong xây dựng NTM giai đoạn tiếp theo. Nhóm giải pháp chung đối với việc hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong xây dựng NTM giai đoạn tiếp theo. Kiến nghị đối với các cơ quan Trung ƣơng. Kiến nghị đối với các cơ quan địa phƣơng.
156 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nền nông nghiệp Việt Nam hiện vẫn đóng vai trò đặc biệt trong đảm bảo an ninh lƣơng thực, tạo việc làm, phát triển kinh tế và ổn định chính trị - xã hội đất nƣớc. Từ khi đổi mới kinh tế, nông nghiệp Việt Nam tăng trƣởng ổn định ở mức 3,0%/năm, trở thành nƣớc xuất khẩu nông sản lớn.
Đại hội Đảng X (2006) xác định: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng KT - XH phát triển ngày càng hiện đại” [26]. Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X nêu rõ: “Tổng kết, đổi mới và xây dựng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn…; tiếp tục đổi mới, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác phù hợp với nguyên tắc tổ chức của hợp tác xã và cơ chế thị trường; hỗ trợ kinh tế tập thể đào tạo cán bộ quản lí, lao động; tiếp cận các nguồn vốn, trợ giúp kĩ thuật và chuyển giao công nghệ, làm tốt các dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân” [25]. Ngày 16/4/2009 Thủ tƣớng Chính phủ ra Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia NTM với đơn vị cơ sở thực hiện là cấp xã và phải đạt 19 tiêu chí về quy hoạch xây dựng NTM; phát triển hạ tầng KT - XH; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả; văn hóa - xã hội - môi trƣờng; hệ thống chính trị. Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 04/6/2010 về “Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020” nêu rõ nhiệm vụ số 5 “Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn” nhằm đạt tiêu chí số 13 của Bộ Tiêu chí quốc gia về NTM, gồm: 1) Phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế HTX; 2) Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; 3) Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn [93].
Từ khi thực hiện đổi mới, nền kinh tế Việt Nam từng bƣớc chuyển sang vận hành theo quy luật thị trƣờng. Trong xây dựng NTM, hàng ngàn đơn vị kinh tế có quy mô và trình độ quản lý khác nhau phải đƣợc vận hành thông suốt nhƣng thƣờng xảy ra mâu thuẫn giữa sản xuất nhỏ với thị trường lớn, đặc biệt là chất lượng và nguồn gốc của nông sản còn chưa đủ minh bạch. Các loại hình SX - KD trong NN - NT có điểm mạnh và hạn chế khác nhau, khi tham gia vào chuỗi giá trị nông sản thì các hạn chế bộc lộ rõ. Ví dụ nhƣ, hộ gia đình (HGĐ) triển khai tốt việc nuôi trồng và chăm bón, 2 nhƣng khi tiếp cận thị trƣờng thì lúng túng và hạn chế năng lực cạnh tranh.
Tình trạng “được mùa mất giá”, chất lƣợng nông sản không đều, không có thƣơng hiệu rất phổ biến… Doanh nghiệp đầu tƣ vào NN - NT là hƣớng đi triển vọng, nhƣng thực tế vẫn gặp nhiều khó khăn về tiếp cận đất đai, về vốn, nếu hoạt động riêng lẻ thì cũng gặp rủi ro về số và chất lƣợng nông sản. Chƣơng trình xây dựng NTM với yêu cầu “khơi dậy tinh thần yêu nƣớc, tự lực, tự cƣờng vƣơn lên của nông dân”, “phát huy cao nhất nội lực” đồng thời có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc. Xây dựng NTM đã tạo điều kiện cho việc hình thành môi trƣờng kinh doanh ngày càng thuận lợi trong NN - NT, tạo cơ hội cho sự phát triển các loại hình SX - KD và mô hình kinh doanh phù hợp, thu hút DN về nông thôn để tạo cầu nối nông dân - doanh nghiệp - thị trƣờng. Lâu nay ngƣời ta xem việc phát triển nông nghiệp theo góc độ của một ngành sản xuất mà ít quan tâm rằng, đó phải là những hoạt động kinh doanh với nhiều yếu tố đa dạng và phức tạp, chịu ảnh hƣởng ngày càng lớn của quy luật thị trƣờng, của quá trình hội nhập quốc tế.
Nhƣ vậy, hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh nhằm thực hiện tốt tiêu chí số 13 về xây dựng NTM đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của Chƣơng trình Xây dựng NTM. Bởi vậy nghiên cứu vấn đề “hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong xây dựng NTM” là điều có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn cấp bách. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ đã thực hiện việc triển khai Chƣơng trình MTQG xây dựng NTM khá sôi động và có những đặc trƣng riêng gắn với lịch sử và truyền thống. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ là cái nôi của nền nông nghiệp Việt Nam, nơi đây môi trƣờng kinh doanh trong NN - NT đang có những chuyển biến thuận lợi và đạt đƣợc kết quả tích cực về nhiều mặt trong xây dựng NTM.
Song, việc thực hiện tiêu chí số 13 của Bộ Tiêu chí quốc gia về NTM, trong đó vấn đề phát triển mô hình kinh doanh tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ cũng có những khó khăn nhất định. Bởi vậy, nghiên cứu về quá trình hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong xây dựng NTM tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ là rất cần thiết và sẽ là tiền đề rút ra bài học kinh nghiệm cho các vùng khác trong cả nƣớc.