Luận án: Hiệu quả bổ sung bột cải xoăn với sức khỏe học sinh tiểu học

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả bổ sung bột cải xoăn đối với tình trạng dinh dưỡng lực bóp tay trí lực thị lực và nhiễm, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia

Chuyên ngành

Dinh Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

189
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. ĐẶT VẤN ĐỀ

5.1. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học

5.2. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng của học sinh

5.3. Khẩu phần của học sinh tiểu học

5.4. Nghiên cứu về lực bóp tay

5.5. Trí lực của học sinh

5.6. Thực trạng thị lực của học sinh trên Thế giới và Việt Nam

5.7. Lợi ích và các nghiên cứu về dưỡng chất thực vật

5.8. Thông tin về địa bàn nghiên cứu

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. Đối tượng nghiên cứu

6.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

6.3. Thiết kế nghiên cứu

6.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

6.5. Các bước tiến hành nghiên cứu

6.6. Các tiêu chuẩn, biến số, chỉ số nghiên cứu và phương tiện thu thập số liệu và cách đánh giá

6.7. Xử lý số liệu và phân tích số liệu

6.8. Đạo đức nghiên cứu

7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

7.1. Tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực của học sinh 7-9 tuổi

7.2. Hiệu quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực, thị lực, nhiễm khuẩn và táo bón sau 8 tháng uống bột cải xoăn trên học sinh 7-9 tuổi

7.3. Tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực, khẩu phần của học sinh 7-9 tuổi

7.4. Kết quả sau 8 tháng can thiệp

7.5. Những điểm mới của luận án

7.6. Những hạn chế của nghiên cứu

8. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Hình ảnh gói bột cải xoăn

Phụ lục 2. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng của bột cải xoăn

Phụ lục 4. Công văn nhập khẩu lô hàng bột cải xoăn

Phụ lục 4. Quyết định của Bộ Y tế cho phép tiếp nhận sản phẩm bột cải xoăn

Phụ lục 5. Phiếu điều tra nghiên cứu

PHIẾU 1. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN SÀNG LỌC

PHIẾU 2. PHIẾU THEO DÕI SỬ DỤNG SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU

PHIẾU 3. PHIẾU CÂN ĐO NHÂN TRẮC

PHIẾU 4. PHIẾU ĐIỀU TRA KHẨU PHẦN ĂN 24 GIỜ

PHIẾU 5. ĐÁNH GIÁ TRÍ LỰC TRẺ WISC IV - VN

PHIẾU 6. PHIẾU ĐO LỰC BÓP TAY VÀ MÁY ĐO LỰC BÓP TAY

PHIẾU 7. PHIẾU ĐO THỊ LỰC

PHIẾU 8. THEO DÕI TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP VÀ TIÊU CHẢY CẤP

PHIẾU 9. PHIẾU ĐIỀU TRA TÁO BÓN Ở HỌC SINH

Phụ lục 6. Chứng nhận chấp thuận của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Viện Dinh dưỡng

Phụ lục 7. Văn bản Số 4035/SYT-NVY ngày 12/9/2016 của Sở Y tế Hà Nội về việc phối hợp triển khai chương trình bổ sung bột lá rau cải xoăn cho học sinh tiểu học

Phụ lục 8. Một số kết quả nghiên cứu

PL 8. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính

PL 8. Tỷ lệ giới tính, tuổi của nhóm can thiệp và nhóm chứng

PL 8. Khẩu phần sau can thiệp của nhóm can thiệp và nhóm chứng (không bao gồm gói bột cải xoăn)

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả bổ sung bột cải xoăn cho học sinh tiểu học

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của việc bổ sung bột cải xoăn đối với tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực, thị lực và nhiễm khuẩn của học sinh tiểu học tại Hà Nội. Cải xoăn, với hàm lượng dinh dưỡng cao, được cho là có thể cải thiện sức khỏe và khả năng học tập của trẻ em. Việc bổ sung bột cải xoăn có thể là một giải pháp hiệu quả để nâng cao tình trạng dinh dưỡng cho học sinh, đặc biệt trong bối cảnh tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng đang gia tăng.

1.1. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học tại Hà Nội

Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học tại Hà Nội đang gặp nhiều vấn đề. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng vẫn còn cao. Việc bổ sung bột cải xoăn có thể giúp cải thiện tình trạng này, cung cấp các vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ.

1.2. Lợi ích của bột cải xoăn đối với sức khỏe trẻ em

Bột cải xoăn chứa nhiều vitamin A, C, K và các khoáng chất như canxi, sắt, giúp tăng cường sức đề kháng và cải thiện sức khỏe tổng thể. Nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung bột cải xoăn có thể giúp cải thiện trí lực và thị lực của trẻ em, đồng thời giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.

II. Vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe của học sinh tiểu học

Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học tại Hà Nội đang là một vấn đề đáng lo ngại. Nhiều trẻ em thiếu hụt vi chất dinh dưỡng, dẫn đến các vấn đề về sức khỏe và phát triển. Việc thiếu hụt dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng đến thể lực mà còn tác động đến trí lực và khả năng học tập của trẻ.

2.1. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em

Theo các nghiên cứu, tỷ lệ trẻ em tiểu học bị thiếu vi chất dinh dưỡng như sắt, vitamin A và vitamin D vẫn còn cao. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ, làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm khuẩn.

2.2. Tác động của dinh dưỡng đến sức khỏe và học tập

Dinh dưỡng hợp lý có vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe và khả năng học tập của trẻ. Nghiên cứu cho thấy rằng trẻ em được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng có khả năng học tập tốt hơn và ít mắc bệnh hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu hiệu quả bổ sung bột cải xoăn

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp can thiệp ngẫu nhiên để đánh giá hiệu quả của việc bổ sung bột cải xoăn đối với tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của học sinh. Các chỉ số được đo lường bao gồm lực bóp tay, trí lực, thị lực và tình trạng nhiễm khuẩn.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm học sinh tiểu học tại Hà Nội, với sự tham gia của các trường học khác nhau. Thiết kế nghiên cứu cho phép so sánh giữa nhóm được bổ sung bột cải xoăn và nhóm đối chứng.

3.2. Các chỉ số đánh giá sức khỏe và dinh dưỡng

Các chỉ số như lực bóp tay, trí lực và thị lực được đo lường trước và sau can thiệp. Điều này giúp đánh giá chính xác hiệu quả của việc bổ sung bột cải xoăn đối với sức khỏe của học sinh.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả bổ sung bột cải xoăn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc bổ sung bột cải xoăn có tác động tích cực đến tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực và thị lực của học sinh. Sau 8 tháng can thiệp, nhóm học sinh được bổ sung bột cải xoăn có sự cải thiện rõ rệt về sức khỏe.

4.1. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe

Nhóm học sinh được bổ sung bột cải xoăn cho thấy sự cải thiện đáng kể về chỉ số dinh dưỡng, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng. Điều này cho thấy bột cải xoăn có thể là một giải pháp hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em.

4.2. Tác động đến trí lực và thị lực

Nghiên cứu cũng cho thấy rằng việc bổ sung bột cải xoăn giúp cải thiện trí lực và thị lực của học sinh. Các chỉ số trí lực và thị lực của nhóm can thiệp cao hơn so với nhóm đối chứng, cho thấy bột cải xoăn có thể hỗ trợ sự phát triển trí tuệ và khả năng học tập của trẻ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc bổ sung bột cải xoăn có thể cải thiện tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe và khả năng học tập của học sinh tiểu học. Đây là một giải pháp tiềm năng để giải quyết vấn đề dinh dưỡng cho trẻ em tại Hà Nội.

5.1. Tầm quan trọng của dinh dưỡng trong giai đoạn học đường

Dinh dưỡng trong giai đoạn học đường là rất quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Việc bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng như bột cải xoăn có thể giúp cải thiện tình trạng này.

5.2. Đề xuất các giải pháp dinh dưỡng cho học sinh

Cần có các giải pháp dinh dưỡng toàn diện hơn cho học sinh, bao gồm việc bổ sung vi chất dinh dưỡng và khuyến khích trẻ em ăn nhiều rau củ quả. Bột cải xoăn có thể là một phần trong chiến lược này, giúp nâng cao sức khỏe và khả năng học tập của trẻ.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ hiệu quả bổ sung bột cải xoăn đối với tình trạng dinh dưỡng lực bóp tay trí lực thị lực và nhiễm khuẩn của học sinh tiểu học tại hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trẻ em tuổi học đường là giai đoạn quyết định sự phát triển tối ưu các tiềm năng di truyền liên quan tầm vóc, thể lực và trí tuệ. Đây là giai đoạn trẻ tích lũy chất dinh dưỡng cần thiết chuẩn bị cho giai đoạn dậy thì tiếp theo, là giai đoạn có sự biến đổi nhanh cả về thể chất và tâm lý nhưng cũng là giai đoạn rất dễ bị tổn thương khi bị thiếu hụt về dinh dưỡng [1]. Một số nghiên cứu và khuyến nghị của các tổ chức Quốc tế cho thấy chế độ dinh dưỡng của học sinh tiểu học có vai trò quan trọng trong kết quả học tập, tăng trưởng và phát triển của trẻ. Dinh dưỡng hợp lý giúp cho kiểm soát các bệnh nhiễm trùng, nâng cao sức khỏe, cải thiện tình trạng thể lực và trí lực của học sinh [2], [3], [4].

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng trẻ em bị thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn, đây là một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ em [5], [6]. Nhiều kết quả nghiên cứu trên người và trên động vật thí nghiệm cho thấy vai trò quan trọng của vi chất dinh dưỡng đối với hệ thống miễn dịch, thiếu vi chất dinh dưỡng có ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch bao gồm giảm chức năng tế bào T, giảm khả năng tổng hợp các immunoglobin, giảm sản xuất cytokine. Ở trẻ em, nếu bị thiếu hụt dinh dưỡng nghiêm trọng, cả hệ thống miễn dịch đặc hiệu cũng như các cơ chế bảo vệ bẩm sinh đều bị suy yếu [7], [8], [9]. Kết quả điều tra SEANUTS, về tình hình thiếu vi chất dinh dưỡng của trẻ em cho thấy: Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em tiểu học là 11,8%.

Tỷ lệ trẻ có dự trữ sắt thấp (Ferritin <30µ/L) là 28,8%. Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt (Hb<11,5g/dL, Ferritin <30µg/L) là 23,9%. Tỷ lệ thiếu vitamin A là 7,7% trong khi gần 1 nửa (48,9%) trẻ em có tình trạng thiếu vitamin A giới hạn (retinol huyết thanh > 0,7 và <1,05 µmol/L). Tỷ lệ thiếu vitamin D của trẻ em tiểu học dao động từ 46,6%-58,3%.

Kết quả điều tra khẩu phần ăn của học sinh tiểu học cho thấy khẩu phần vi chất của học sinh chưa đạt nhu cầu khuyến nghị: Khẩu phần canxi ở nhóm 6-9 tuổi đạt 59%, ở nhóm 9-11 tuổi đạt 45% nhu cầu khuyến nghị; Khẩu phần sắt ở của nhóm 6-9 tuổi đạt 68%, nhóm 9-11 tuổi đạt 54% nhu cầu khuyến nghị; Khẩu 1 phần vitamin A của nhóm 6-9 tuổi đạt 54% và nhóm 9-11 tuổi đạt 43% nhu cầu khuyến nghị; Khẩu phần vitamin C sau chế biến của nhóm 6-9 tuổi đạt 61% và nhóm 9-11 tuổi đạt 49% nhu cầu khuyến nghị. Nguyên nhân của tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng còn khá phổ biến của học sinh tiểu học là do chế độ ăn chưa hợp lý, chưa đa dạng, đặc biệt là trẻ em không thích ăn rau và hoa quả, đây là nguồn cung cấp vitamin và chất khoáng quan trọng cho cơ thể [10], [11]. Hiện nay các nghiên cứu về dinh dưỡng tập trung chủ yếu ở nhóm trẻ dưới 5 tuổi, trong khi các nghiên cứu này trên lứa tuổi tiểu học còn hạn chế. Các giải pháp then chốt để phòng chống thiếu dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng bao gồm: bổ sung vi chất cho các đối tượng nguy cơ, tăng cường vi chất vào thực phẩm, đa dạng hóa bữa ăn để có khẩu phần cân đối, hợp lý và các giải pháp về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng [12].

Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, khi tỷ lệ thiếu vi chất dinh dưỡng giảm xuống một mức độ nhất định thì bổ sung vi chất dinh dưỡng sẽ dần dần được thay thế bằng một số giải pháp có khả năng duy trì bền vững và đạt hiệu quả cao [13]. Bên cạnh đó, theo nghiên cứu theo dõi chiều sâu về sự phát triển trẻ em từ sơ sinh đến 18 tuổi của viện Dinh dưỡng trên 218 trẻ Hà Nội cho thấy: mức tăng cân của trẻ em Việt Nam trong 3 tháng đầu không khác với tiêu chuẩn quốc tế, thậm chí còn cao hơn, nhưng sau đó kém dần. Có hai thời kỳ sự thua kém biểu hiện cao nhất: từ 6-12 tháng và 6-11 tuổi (lứa tuổi tiểu học) [14]. Điều này cho thấy việc cải thiện dinh dưỡng không chỉ quan trọng ở những 1000 ngày đầu đời [15], mà phải là một quá trình liên tục, trong đó những năm tuổi học đường cũng đóng vai trò thiết yếu, quan trọng không kém tuổi tiền học đường [14].

Mặt khác, nếu muốn cải thiện tầm vóc, thể lực của người Việt Nam thì việc triển khai các can thiệp về sức khỏe học đường nói chung và đặc biệt là dinh dưỡng học đường nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Cải xoăn (Brassica oleracea var. Acephala) thuộc họ của cải bắp, có lá màu xanh sẫm. Cải xoăn chứa nhiều vitamin, các chất chống oxy hóa và các chất khoáng hơn các loại rau khác.

Cải xoăn chứa rất nhiều vitamin và chất khoáng như β-carotene, vitamin C, Vitamin K, vitamin E, acid folic và các vi chất như 2 sắt, magiê, canxi và kali. Đặc biệt có hàm lượng β-carotene, vitamin C, vitamin K, acid folic và canxi khá cao, các vi chất này đều có ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất, trí tuệ và sức đề kháng với bệnh tật ở trẻ em. Ngoài ra cải xoăn còn chứa nhiều Lutein và SOD (significance of superoxide dismutase) [16] Lutein là hợp chất carotenoid tồn tại nhiều nhất trong não và điểm vàng của mắt [17]. Lutein không chỉ tập trung nhiều nhất ở điểm vàng của mắt mà còn chiếm đến 66-77% lượng carotenoid hình thành nên cấu trúc não.

Đặc biệt đối với trẻ em Lutein không những hỗ trợ phát triển thị giác, mà còn có ảnh hưởng tích cực đến khả năng nhận thức, học tập và ghi nhớ của trẻ [18]. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng Lutein và β-caroten có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng nhận thức, tăng cường trí nhớ và thị lực [18], [19], [20]. SOD có rất nhiều trong tế bào động, thực vật và con người. SOD là một enzym chống oxy hóa quan trọng có trong hầu hết các tế bào sống, giúp bảo vệ các tế bào không bị tổn thương bởi các gốc tự do [21].

Một số nghiên cứu cho thấy SOD giúp cải thiện tình trạng miễn dịch, kích hoạt sự phân hóa tế bào gốc thần kinh [21], [22]. Một số nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng cho thấy cải xoăn có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe: Cải thiện mật độ xương và một số markers chuyển hóa xương; [23]; Giảm mức độ lão hóa: cải thiện khối cơ và sức mạnh cơ, cải thiện suy giảm trí tuệ và giảm các dấu hiệu chướng bụng, đầy hơi, ăn kém ở người già; giảm chấn thương khớp gối [24]. Giảm nguy cơ dị ứng [25]; Cải thiện một số chỉ miễn dịch trong máu và giảm nguy cơ nhiễm trùng, chống viêm [26]; Và cải thiện chức năng não bộ: cải thiện phản xạ thần kinh và trí nhớ [18]. Nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin và khoáng chất cho trẻ bằng thực phẩm giàu vi chất là giải pháp an toàn và hiệu quả, chính vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của bổ sung bột lá rau cải xoăn đối với cải thiện thể lực, trí lực và tình trạng nhiễm khuẩn của học sinh của một số trường tiểu học của Hà Nội.

Đây cũng là loại thực phẩm dễ tiếp cận và sử dụng đối với trẻ em để đánh giá sự cải thiện tình trạng thể lực, thị lực, trí lực và nhiễm khuẩn cho học sinh tiểu học khi trẻ được bổ sung loại thực phẩm này trong khẩu phần hàng ngày. Góp phần giải pháp cải thiện bằng can thiệp bằng bổ sung sản phẩm tự nhiên, có thêm lựa 3 chọn biện pháp trong mục tiêu phòng chống thiếu dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng ở học sinh tiểu học, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: ―Hiệu quả bổ sung bột cải xoăn đối với tình trạng dinh dƣỡng, lực bóp tay, trí lực, thị lực và nhiễm khuẩn của học sinh tiểu học tại Hà Nội‖ với hai mục tiêu sau: 1. Khảo sát tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực và khẩu phần của học sinh tiểu học ở khu vực ngoại thành Hà Nội. Đánh giá sự thay đổi về tình trạng dinh dưỡng, lực bóp tay, trí lực, thị lực và nhiễm khuẩn sau 8 tháng uống bột cải xoăn trên học sinh tiểu học tại Hà Nội.

Tình trạng dinh dƣỡng của học sinh tiểu học 1. Một số khái niệm Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm về cấu trúc, chức phận và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể [27]. Tình trạng dinh dưỡng của một quần thể dân cư được thể hiện bằng tỷ lệ của các cá thể bị tác động bởi các vấn đề dinh dưỡng [28]. Thể lực là khả năng của con người sinh ra lực cơ bằng hoạt động của hệ cơ bắp hay nói cách khác, thể lực là sức mạnh của con người, là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài bằng nỗ lực cơ bắp.

Lực bóp tay là một phương pháp quan trọng để đánh giá thể lực của mỗi người [29]. Thị lực nhìn xa là khả năng của mắt nhận biết riêng biệt 2 điểm ở gần nhất ở khoảng cách 5m. Thị lực là một phần quan trọng của chức năng thị giác [30]. Trí lực: Trí lực bao gồm nhiều thành tố và được phát triển tốt trong những lĩnh vực hoạt động cụ thể và người nào càng tham gia vào các hoạt động cụ thể thì người đó lại càng phát triển năng lực chuyên biệt đó bấy nhiêu [31].

Tình trạng suy dinh dưỡng của học sinh tiểu học 1. Tình trạng suy dinh dưỡng của học sinh tiểu học trên Thế giới WHO đưa ra bản đánh giá mức ý nghĩa sức khỏe cộng đồng của suy dinh dưỡng dựa theo từng tiêu chí [32]. Mức độ suy dinh dƣỡng ảnh hƣởng sức khỏe cộng đồng Mức độ thiếu dinh dƣỡng theo tỷ lệ (%) Chỉ tiêu Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất cao Thấp còi < 2,5 2,5  < 10 10  < 20 20 < 30 ≥ 30 Thừa cân và gầy còm < 2,5 2,5  < 5 5  < 10 10  < 15 ≥ 15 Một nghiên cứu ở khu vực Đông Nam Nigernia, về tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học kết quả cho thấy: Tỷ lệ học sinh suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 18,2%, trong đó chủ yếu gặp ở lứa tuổi 6-9 chiếm 71,9%; thể thấp còi 5 20%, lứa tuổi 6-9 tuổi chiếm 22,2% và thể gầy còm lứa tuổi 6-9 chiếm 26,7% [33].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ