Luận án tiến sĩ: Đối chiếu ngữ nghĩa giới từ 'auf/in' tiếng Đức với 'trên/trong' tiếng Việt

Nghiên cứu chuyên sâu về giới từ chỉ không gian trong ngôn ngữ học, tập trung vào phân tích đối chiếu đa ngôn ngữ. Luận án trình bày phương pháp luận và kết

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

205
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đối chiếu giới từ chỉ không gian trong tiếng Đức và tiếng Việt

Đối chiếu giới từ chỉ không gian là lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong ngôn ngữ học so sánh. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Nương (2021) tập trung phân tích giới từ "auf/in" trong tiếng Đức và "trên/trong" trong tiếng Việt. Nghiên cứu này thuộc ngành ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu do Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam thực hiện. Giới từ không gian phản ánh cách con người tri nhận và diễn đạt không gian. Không gian trong ngôn ngữ khác biệt lớn so với không gian vật lý khách quan. Levinson khẳng định không gian tuyệt đối vô nghĩa, chỉ cần thiết để bắt đầu quy chiếu không gian đến hệ thống các trục. Svorou trong "The Grammar of Space" cũng chỉ ra sự khác biệt lớn giữa không gian vật lý và cách ngôn ngữ thể hiện không gian. Nghiên cứu đối chiếu giúp hiểu rõ sự tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ. Tiếng Đức và tiếng Việt thuộc hai ngữ hệ khác nhau tạo nên những thách thức thú vị cho việc so sánh.

1.1. Cơ sở lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận về không gian

Ngôn ngữ học tri nhận nghiên cứu cách con người ý niệm hóa không gian thông qua trải nghiệm thân. Con người là trung tâm vũ trụ trong tri nhận không gian. Các chiến lược định vị không gian bao gồm hệ thống tuyệt đối, tương đối và quy chiếu. Ẩn dụ ý niệm đóng vai trò quan trọng trong sự ý niệm hóa không gian. Mô hình ngôn ngữ học tri nhận giải thích cách con người chuyển đổi trải nghiệm không gian thành ngôn ngữ. Cơ thể con người là điểm xuất phát để định vị và định hướng trong không gian.

1.2. Khái niệm giới từ trong tiếng Đức và tiếng Việt

Giới từ là từ loại chỉ quan hệ không gian, thời gian giữa các đối tượng. Trong tiếng Đức, giới từ đi kèm với các cách ngữ pháp như Dativ và Akkusativ. Tiếng Việt có hệ thống giới từ phong phú thể hiện vị trí và hướng di chuyển. Giới từ "auf" và "in" trong tiếng Đức tương ứng phần nào với "trên" và "trong" trong tiếng Việt. Tuy nhiên, sự tương ứng không hoàn toàn do khác biệt về cấu trúc ngôn ngữ. Nghiên cứu ngữ nghĩa truyền thống và ngữ nghĩa học tri nhận giúp làm rõ nghĩa của giới từ.

II. Phân tích sự khác biệt giữa giới từ auf in và trên trong

Sự khác biệt giữa giới từ "auf/in" tiếng Đức và "trên/trong" tiếng Việt thể hiện ở nhiều bình diện. Trong tiếng Đức, "auf" chỉ vị trí trên sát bề mặt vật thể đối chiếu. "In" chỉ vị trí bên trong không gian kín của vật thể đối chiếu. Tiếng Việt sử dụng "trên" với phạm vi rộng hơn, bao gồm cả trên sát và trên cách bề mặt. "Trong" tiếng Việt tương đối gần với "in" nhưng có thêm sắc thái nghĩa về không gian mở. Hệ thống trục định vị không gian trong tiếng Đức gồm trục a (trước/sau), trục b (trên/dưới), trục c (trái/phải) và trục d. Giới từ tiếng Đức phân biệt rõ ràng giữa các mức độ tiếp xúc bề mặt. Ví dụ: "auf" (trên sát) khác với "über" (trên cách). Tiếng Việt ít phân biệt chi tiết hơn trong hệ thống giới từ chỉ không gian.

2.1. Phân tích theo trục định vị không gian trong tiếng Đức

Tiếng Đức sử dụng hệ thống trục định vị rõ ràng với bốn trục chính. Trục a gồm vor (trước) và hinter (sau) chỉ vị trí tương quan trước sau. Trục b gồm unter (dưới), auf (trên sát bề mặt) và über (trên cách bề mặt). Trục c gồm links (trái) và rechts (phải) xác định vị trí hai bên. Trục d là trục thứ tư biểu thị vật thể nằm giữa hai vật thể đối chiếu. Các giới từ này đi với danh từ và chịu ảnh hưởng của cách ngữ pháp. Sự phân biệt giữa auf và über thể hiện tính chính xác cao trong diễn đạt không gian.

2.2. Đặc điểm tương đương và không tương đương giữa hai ngôn ngữ

Giới từ "trên" trong tiếng Việt tương đương với cả "auf" và "über" trong tiếng Đức. "Trong" tiếng Việt tương đối tương đương với "in" nhưng có thêm nghĩa về không gian rộng. Tiếng Đức phân biệt rõ giữa tiếp xúc bề mặt và cách bề mặt. Tiếng Việt dùng từ bổ trợ hoặc ngữ cảnh để thể hiện sự phân biệt này. Sự không tương đương tạo khó khăn cho người học và dịch thuật. Nghiên cứu đối chiếu giúp xây dựng bản đồ ngữ nghĩa phục vụ giảng dạy ngôn ngữ.

III. Phương pháp đối chiếu ngữ nghĩa giới từ chỉ không gian

Phương pháp đối chiếu ngữ nghĩa trong nghiên cứu này kết hợp nhiều lý thuyết. Phương pháp ngôn ngữ học tri nhận được áp dụng để phân tích cách con người ý niệm hóa không gian. Mô hình đa nghĩa tập trung vào (Lakoff 1987) và Johnson (1987) được sử dụng làm khung lý thuyết. Nguyên tắc đối chiếu ngữ nghĩa dựa trên khái niệm tương đương về nghĩa. Nghiên cứu sử dụng corpus dữ liệu thực tế từ cả hai ngôn ngữ. Phân tích định tính kết hợp định lượng để đảm bảo độ chính xác. Phương pháp so sánh đối chiếu theo bình diện ngữ nghĩa giúp phát hiện điểm tương đồng và khác biệt. Kết quả nghiên cứu phục vụ giảng dạy tiếng Đức cho người Việt và ngược lại. Ứng dụng trong biên phiên dịch cũng được đề cập trong luận án.

3.1. Mô hình phân tích ngữ nghĩa tri nhận áp dụng cho giới từ

Mô hình ngữ nghĩa tri nhận tập trung vào trải nghiệm thân thể của con người. Khái niệm "khung hình ảnh" (image schema) giải thích cách não bộ xử lý thông tin không gian. Ẩn dụ ý niệm chuyển đổi không gian cụ thể thành khái niệm trừu tượng. Mô hình đa nghĩa radiating nghĩa từ nghĩa trung tâm ra các nghĩa mở rộng. Nguyên tắc ý niệm hóa không gian với con người là trung tâm được áp dụng. Phương pháp này phù hợp để phân tích sự khác biệt giữa hai hệ thống ngôn ngữ.

3.2. Quy trình đối chiếu và đánh giá tương đương ngữ nghĩa

Quy trình đối chiếu gồm ba bước chính: xác định đối tượng, phân tích ngữ nghĩa, đánh giá tương đương. Bước một xác định chính xác giới từ cần nghiên cứu trong cả hai ngôn ngữ. Bước hai phân tích nghĩa của giới từ theo các bình diện ngữ nghĩa học. Bước ba so sánh và đánh giá mức độ tương đương giữa các cặp giới từ. Tiêu chí đánh giá dựa trên sự trùng lặp về nghĩa, sắc thái và cách sử dụng. Kết quả cho thấy mức độ tương đương một phần giữa "auf/in" và "trên/trong".

IV. Kết luận và ứng dụng của nghiên cứu đối chiếu giới từ

Nghiên cứu đối chiếu giới từ chỉ không gian "auf/in" và "trên/trong" mang lại nhiều kết quả có giá trị. Sự khác biệt cơ bản nằm ở mức độ chi tiết hóa trong diễn đạt không gian. Tiếng Đức phân biệt rõ giữa tiếp xúc bề mặt và cách bề mặt. Tiếng Việt linh hoạt hơn trong việc sử dụng giới từ không gian. Kết quả nghiên cứu có ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực. Giảng dạy tiếng Đức cho người Việt Nam cần nhấn mạnh sự khác biệt này. Biên phiên dịch cần chú ý sắc thái nghĩa khi chuyển đổi giữa hai ngôn ngữ. Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết ngôn ngữ học đối chiếu tiếng Việt - tiếng Đức. Phương pháp đối chiếu có thể mở rộng sang các cặp giới từ khác. Tương lai cần thêm nghiên cứu về giới từ thời gian và trừu tượng.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy ngôn ngữ và biên phiên dịch

Kết quả nghiên cứu áp dụng trực tiếp vào giảng dạy tiếng Đức tại Việt Nam. Giáo viên cần giải thích rõ sự khác biệt giữa "auf" và "über" cho học viên. Người học tiếng Việt cần hiểu "trong" không hoàn toàn tương đương với "in". Biên phiên dịch phải cân nhắc sắc thái ngữ nghĩa khi dịch giới từ. Tài liệu giảng dạy nên bổ sung bài tập so sánh đối chiếu cụ thể. Phương pháp đối chiếu giúp người học hiểu sâu hơn về cả hai ngôn ngữ.

4.2. Đóng góp lý luận và hướng phát triển nghiên cứu

Luận án đóng góp vào kho tàng nghiên cứu ngôn ngữ học đối chiếu Việt - Đức. Kết quả bổ sung lý thuyết về ngữ nghĩa tri nhận của giới từ không gian. Phương pháp đối chiếu có thể áp dụng cho các ngôn ngữ khác trong ngữ hệ German và Việt-Mường. Hướng phát triển bao gồm nghiên cứu giới từ thời gian và giới từ trừu tượng. Ứng dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên cũng là hướng tiềm năng. Nghiên cứu mở ra cơ hội hợp tác học thuật quốc tế trong lĩnh vực ngôn ngữ học.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ NƢƠNG ĐỐI CHIẾU GIỚI TỪ CHỈ KHÔNG GIAN “AUF/ IN” TRONG TIẾNG ĐỨC VỚI “TRÊN/ TRONG” TRONG TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI, 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ NƢƠNG ĐỐI CHIẾU GIỚI TỪ CHỈ KHÔNG GIAN “AUF/ IN” TRONG TIẾNG ĐỨC VỚI “TRÊN/ TRONG” TRONG TIẾNG VIỆT Ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu Mã số: 9.24 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ KIM BẢNG HÀ NỘI, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu, dẫn chứng nêu trong luận án là trung thực và không trùng khớp cũng như chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2021. Tác giả luận án Nguyễn Thị Nương LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Học viện, lãnh đạo Khoa Ngôn ngữ học, cùng toàn thể cán bộ, các thầy giáo, cô giáo của Học viện Khoa học xã hội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, triển khai thực hiện đề tài luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Vũ Kim Bảng - tập thể các thầy giáo, cô giáo hướng dẫn khoa học đã luôn tận tình hướng dẫn, định hướng cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, để tôi có thể hoàn thành luận án của mình. Tôi trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Y Tế Hà Đông đã quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cảm ơn gia đình thương yêu, bạn bè, đồng nghiệp quý mến đã luôn quan tâm, là điểm tựa, động viên và đồng hành với tôi, tạo điều kiện tốt để tôi hoàn thành luận án này. Tác giả luận án Nguyễn Thị Nương MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN . Tổng quan tình hình nghiên cứu . Những nghiên cứu nói chung trên thế giới về giới từ định vị không gian . Những nghiên cứu trong nước về giới từ định vị không gian trong tiếng Việt . Một số lý thuyết về không gian trong ngôn ngữ học tri nhận . Khái niệm cơ bản về tri nhận và về không gian . Sự định vị và các đặc điểm định vị không gian trong ngôn ngữ học . Vị trí, hướng và các trục định vị không gian . Những quan điểm đa nghĩa về không gian trong ngôn ngữ học tri nhận . Tri nhận nghiệm thân . Các mô hình của ngôn ngữ học tri nhận . Ẩn dụ ý niệm và sự ý niệm hóa không gian . Sự tri nhận không gian với “con người là trung tâm” vũ trụ . Những chiến lược định vị và định hướng trong không gian. Một số lý thuyết về giới từ trong tiếng Đức và tiếng Việt . Khái niệm “giới từ” trong tiếng Đức . Khái niệm “giới từ” trong tiếng Việt . Nghĩa của giới từ trong ngữ nghĩa học truyền thống và ngữ nghĩa học tri nhận . Hệ thống các giới từ chỉ không gian trong tiếng Đức và tiếng Việt . Một số cơ sở lý luận về ngôn ngữ học đối chiếu . Khái niệm ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu . Các bình diện đối chiếu ngôn ngữ . Về nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa và tương đương về ngữ nghĩa của từ giữa các ngôn ngữ . Mọt sô vấn đề về ngon ngư học so sánh đôi chiêu và đôi chiêu ngon ngữ . 55 Chƣơng 2: ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CÁC GIỚI TỪ CHỈ KHÔNG GIAN “AUF/ IN” TRONG TIẾNG ĐỨC ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT . Giới từ chỉ không gian trong tiếng Đức . Giới từ “auf/in” trong tiếng Đức đối chiếu với tiếng Việt . Đặc điểm ngữ nghĩa giới từ định vị không gian “auf” đối chiếu với tiếng Việt . Đặc điểm ngữ nghĩa giới từ tri nhận không gian “in” trong tiếng Đức đối chiếu với tiếng Việt . 97 Chƣơng 3: ĐỐI CHIẾU CƠ SỞ TRI NHẬN KHÔNG GIAN CỦA GIỚI TỪ “AUF/IN” TRONG TIẾNG ĐỨC VỚI TIẾNG VIỆT . Sự đa dạng của tri nhận. Một vài biểu hiện của sự đa dạng tri nhận trong phạm vi không gian ngôn ngữ học . So sánh về tri nhận định vị không gian . Sự tri nhận không gian của giới từ “auf/ in ” trong tiếng Đức đối chiếu với tiếng Việt . Sự giống nhau . Sự khác nhau giữa giới từ “auf/ in” trong tiếng Đức với “trên/trong” trong tiếng Việt . Đối chiếu giới từ auf/in với các giới từ tƣơng đƣơng trong tiếng Việt nhìn từ góc độ tri nhận . Về nội dung định vị có tính tôpô . Sự khác biệt về nội dung định vị . Giới từ “auf” nhìn từ góc độ tri nhận đối chiếu với tiếng Việt . Giới từ “in” nhìn từ góc độ tri nhận đối chiếu với tiếng Việt . 128 Chƣơng 4: KHẢO SÁT THỰC TIỄN SỬ DỤNG CÁC GIỚI TỪ “AUF” VÀ “IN” TRONG TÁC PHẨM “ĐO THẾ GIỚI” VỚI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT . Nghiên cứu thực tiễn . Nghiên cứu định lượng . Phân tích bản dịch sang tiếng Việt của những giới từ chỉ địa điểm . Một số nhận xét . Ảnh hưởng của khái niệm “hình thái tiêu chuẩn”. Ảnh hưởng của đặc điểm địa lý . Ảnh hưởng của đặc điểm xã hội . Ảnh hưởng của khái niệm “đường bao” . Sự khác nhau chi tiết khi nhận thức về không gian . Thói quen khi sử dụng giới từ chỉ địa điểm . 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 152 DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ 1 ĐTĐV Đối tượng định vị 2 ĐTQC Đối tượng quy chiếu 3 TR (trajector) - ĐVDC Định vị dịch chuyển 4 LM (Landmark) - MĐV Mốc định vị 5 GTĐV Giới từ định vị 6 ĐVKG Định vị không gian DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU THỐNG KÊ TRONG LUẬN ÁN Danh mục bảng Bảng 4.1: Bản dịch bị ảnh hưởng bởi khái niệm “hình thái tiêu chuẩn” .2: Bản dịch bị ảnh hưởng bởi đặc điểm địa lý .3: Bản dịch bị ảnh hưởng bởi khái niệm “đường bao” .141 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 4.1: Tổng quan về giới từ địa điểm “auf - trên” và “in - trong” trong văn thể .2: Tổng quan từ giới từ địa điểm “auf” trong văn bản .3: Tổng quan từ giới từ địa điểm “in” trong văn bản .4: Tổng quan về các bản dịch giới từ chỉ phương hướng chuyển động “auf” trong văn bản .5: Tổng quan về các bản dịch giới từ chỉ phương hướng chuyển động “in” trong văn bản .6: Tổng quan về các phần dịch giới từ chỉ địa điểm tĩnh tại “auf” trong văn bản .7: Tổng quan về các phần dịch giới từ chỉ địa điểm tĩnh tại “in” trong văn bản . 134 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Mô hình khối lập phương .40 Hình 6: vor - trước cái bàn .41 Hình 7: trước - vor.42 Hình 8: trước nhà - vor .42 Hình 9: sau gốc cây - hinter .42 Hình 10: trước gốc cây - vor .43 Hình 11: an - trên .43 Hình 12: an - vào tường .44 Hình 13: an - trên trần nhà .44 Hình 14: auf - trên bàn .44 Hình 15: über - trên bàn .45 Hình 16: über - trên chiếc bàn .45 Hình 17: unter - dưới bàn .45 Hình 18:unter - dưới cốc .45 Hình 19: unter - giữa những người bạn .46 Hình 20: unter - dưới bàn .46 Hình 22: neben- bên cạnh tôi .48 Hình 23: zwischen - ở giữa bố và con trai .49 Hình 24: zwischen - giữa đèn và máy tính .49 Hình 25: auf - trên .67 Hình 26: auf - trên bàn .71 Hình 27: unter - dưới bàn .72 Hình 28: unter - giữa khán giả .72 Hình 29: in - trong .83 Hình 31: “in” chuyển động từ ngoài vào trong .93 Hình 32: Mô hình định vị/ định hướng theo trực chỉ theo Bernd Heine (87 tr.106 Hình 34: đường bao .113 Hình 35: “auf” và “über” - trên . Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay trong bối cảnh hội nhập, hợp tác quốc tế, tiếng Đức trở thành một ngôn ngữ và phương tiện thật sự quan trọng và cần thiết. Ngôn ngữ của mỗi quốc gia đều có những nét tương đồng và khác biệt với những ngôn ngữ khác và hàm chứa những nét văn hóa đặc trưng. Chính những sự khác biệt về đặc điểm ngôn ngữ, đặc biệt khi chúng ta dùng các giới từ chỉ không gian để nói về sự vật sự việc là rào cản ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp hoặc trong văn bản và dịch thuật. Vì vậy, việc chúng tôi nghiên cứu so sánh đặc điểm các ngôn ngữ nhằm mục đích chỉ ra những nét tương đồng và khác biệt giữa chúng là việc làm cần thiết và có ý nghĩa góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp. Đồng thời, trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, việc này giúp cho người đọc và người học nhận thấy cách sử dụng đúng trong câu cũng như hiểu rõ được các loại hình giới từ, cấu trúc câu, cấu tạo từ, chức năng ngữ pháp và ngữ nghĩa của giới từ. Qua đó, việc nghiên cứu về những nét tương đồng và khác biệt trong hai ngôn ngữ cũng giúp người dùng tránh dùng sai giới từ trong tiếng Đức và phân biệt được chúng một cách rõ ràng trong các trường hợp và ngữ cảnh khác nhau. Tiếng Đức được đánh giá là một thứ tiếng có ngữ pháp khá khó học, đặc biệt là phần giới từ. Việc học và sử dụng giới từ sao cho chuẩn xác là một việc không dễ. Sử dụng giới từ trong các trường hợp khác nhau, sẽ mang ý nghĩa khác nhau. Cùng một từ nếu được kết hợp với các giới từ khác nhau sẽ có nghĩa khác nhau và được người dùng áp dụng trong hoàn cảnh khác nhau. Vì vậy, nắm chắc các giới từ và cách sử dụng các giới từ trong tiếng Đức là một việc quan trọng mà ai học tiếng Đức cũng cần phải lưu ý. Tiếng Đức khó học hơn các ngôn ngữ khác bởi danh từ trong tiếng Đức có các giống (giống đực - der, giống cái - die, giống trung - das) và được đặt vào các cách (cách 1 - Nominativ, cách 2 - Genitiv, cách 3 - Dativ, cách 4 - Akkusativ). Mỗi giới từ đều đòi hỏi sử dụng với một cách nhất định, từ đó chúng ta phải xác định các từ loại ngữ pháp và giống cho phù hợp. Vì vậy, chỉ bằng cách chúng ta học thuộc để hiểu rõ và phân loại được các loại giới từ trong tiếng Đức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ