Luận án tiến sĩ di truyền và chọn giống vật nuôi chọn tạo 2 dòng ngan từ nguồn nguyên liệu ngan pháp r71sl

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn tạo 2 dòng ngan từ nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71SL, đóng góp vào phát triển ngành chăn nuôi gia cầm.

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

170
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận án tiến sĩ 'Di truyền và chọn giống vật nuôi' tập trung vào việc chọn tạo hai dòng ngan từ nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71SL. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh chăn nuôi hiện đại, khi nhu cầu về giống ngan có năng suất cao ngày càng tăng. Ngan R71SL được biết đến với khả năng sinh trưởng nhanh và năng suất trứng cao, điều này tạo ra cơ hội lớn cho việc phát triển giống ngan trong nước. Việc chọn tạo dòng ngan mới không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn giống nhập khẩu. Đề tài này không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong ngành chăn nuôi.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi ngan đã có sự chuyển mình mạnh mẽ từ quy mô nhỏ lẻ sang quy mô công nghiệp. Sự gia tăng số lượng ngan từ 14,37 triệu con năm 2018 lên 15,76 triệu con năm 2021 cho thấy nhu cầu thị trường đang tăng cao. Ngan R71SL, với đặc điểm vượt trội về khối lượng và năng suất trứng, đã trở thành nguồn nguyên liệu quý giá cho việc chọn tạo giống. Việc nghiên cứu và phát triển các dòng ngan mới từ nguồn nguyên liệu này là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và nâng cao giá trị gia tăng trong ngành chăn nuôi.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là chọn tạo thành công hai dòng ngan NTP1 và NTP2 từ nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71SL. Dòng ngan trống NTP1 được kỳ vọng có khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi đạt ≥ 3,4 kg, trong khi dòng ngan mái NTP2 có năng suất trứng/mái/năm ≥ 150 quả. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhằm đánh giá khả năng cho thịt của ngan lai thương phẩm NTP12, được tạo ra từ sự kết hợp giữa ngan trống NTP1 và ngan mái NTP2. Những mục tiêu này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn tạo ra giống ngan có khả năng thích ứng tốt với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam.

2.1. Đánh giá khả năng cho thịt

Khả năng cho thịt của ngan lai thương phẩm NTP12 sẽ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống và tiêu tốn thức ăn. Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích dữ liệu thu thập được, từ đó đưa ra những kết luận chính xác về hiệu quả chăn nuôi. Việc đánh giá này không chỉ giúp xác định giá trị kinh tế của ngan lai mà còn cung cấp thông tin quý báu cho các cơ sở chăn nuôi trong việc lựa chọn giống phù hợp.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận án này không chỉ có giá trị trong việc phát triển giống ngan mà còn góp phần vào việc nâng cao năng suất chăn nuôi tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực di truyền và chọn giống vật nuôi. Việc chọn tạo thành công hai dòng ngan NTP1 và NTP2 sẽ giúp các cơ sở chăn nuôi trong nước chủ động sản xuất giống ngan có năng suất cao, từ đó giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn giống nhập khẩu. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.

3.1. Đóng góp mới của luận án

Luận án đã sử dụng phương pháp chọn tạo dòng bằng giá trị giống ước tính để tạo ra hai dòng ngan mới với năng suất vượt trội. Dòng trống NTP1 có khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi đạt 3.311,15g, trong khi dòng mái NTP2 có năng suất trứng/mái tại 38 tuần tuổi đạt 50,29 quả. Những kết quả này không chỉ khẳng định tính khả thi của phương pháp mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển giống ngan tại Việt Nam.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, chăn nuôi ngan đã phát triển chuyển từ chăn nuôi truyền thống nhỏ lẻ theo phương thức hộ gia đình đã dần chuyển thành chăn nuôi hàng hóa, quy mô lớn. Nhiều trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp ra đời dẫn đến số lượng ngan không ngừng tăng lên từ 14,37 triệu con năm 2018 (Thống kê chăn nuôi Việt Nam, 2019) lên 15,76 triệu con năm 2021, tăng 9,67% (Thống kê chăn nuôi Việt Nam, 6/2022). Sản lượng thịt hơi từ 57,86 nghìn tấn năm 2018 lên 75,82 nghìn tấn năm 2021, tăng 31,04%.

Điều này cho thấy có sự tác động quan trọng của khoa học và công nghệ trong đó có công tác giống và nhu cầu thị trường về con giống có năng suất cao phù hợp với phương thức chăn nuôi công nghiệp ngày một tăng. Ngan ông bà R71 SL (Super Heavy White Muscovy – Canedins R71) là dòng ngan nặng cân của cộng hòa Pháp bao gồm trống ông nội (A), mái bà nội (B), trống ông ngoại (C) và mái bà ngoại (D). Dòng trống có tốc độ sinh trưởng nhanh, khối lượng cơ thể lúc trưởng thành lớn, kết thúc 24 tuần tuổi trống A đạt 5. Dòng mái có năng suất trứng cao, mái D đạt 114,3 quả/mái ở chu kỳ 1.

Ngan bố mẹ trống AB có khối lượng cơ thể lúc 24 tuần tuổi đạt 4846,67g, mái CK (được tạo ra từ ♂Cx♀D) có năng suất trứng/mái đạt 114 quả chu kỳ 1, tỷ lệ phôi 88-90%. Ngan thương phẩm có khối lượng cơ thể ở 12 tuần tuổi con trống đạt 5,5kg, 10 tuần tuổi con mái đạt 3,0kg, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là 2,8kg, nổi trội hơn so với những giống ngan hiện có trong nước. Tuy nhiên, các dòng nhập về là dòng đơn tính, sau hai chu kỳ khai thác phải loại thải, sản phẩm giữ lại được là ngan bố mẹ, do vậy rất cần có công tác giống để chọn tạo ra các dòng ngan mới từ các nguyên liệu này. Để khai thác các nguồn gen có hiệu quả, hạn chế nhập khẩu, từng bước chủ động được con giống, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sản xuất về giống ngan có năng suất cao, thích ứng với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam, phục vụ tái cơ 1 cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Việc tiến hành đề tài “Chọn tạo 2 dòng ngan từ nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71SL” là cần thiết. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI - Chọn tạo được ngan dòng trống NTP1 có khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi con trống ≥ 3,4kg, con mái ≥ 2,3 kg và năng suất trứng ổn định. - Chọn tạo được ngan dòng mái NTP2 có năng suất trứng/mái/năm: ≥ 150 quả và khối lượng cơ thể ổn định. - Đánh giá được khả năng cho thịt của ngan lai thương phẩm NTP12 tạo ra giữa ngan trống NTP1 và ngan mái NTP2.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3. Ý nghĩa khoa học - Là công trình nghiên cứu khoa học có hệ thống. Sử dụng phương pháp chọn lọc cá thể theo giá trị kiểu hình và giá trị giống đã chọn tạo thành công 2 dòng ngan, dòng trống NTP1 có khối lượng cơ thể lớn và dòng mái NTP2 có năng suất trứng cao. Ngan lai thương phẩm NTP12 có ưu thế lai vượt trội về khối lượng cơ thể và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng.

- Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị trong nghiên cứu, giảng dạy, học tập tại các cơ sở đào tạo và cơ sở chọn giống thủy cầm nói chung và ngan nói riêng. Ý nghĩa thực tiễn - Chọn tạo được 2 dòng ngan NTP1, NTP2 và con lai thương phẩm NTP12 thịt có khối lượng cơ thể cao đáp ứng yêu cầu chăn nuôi ngan quy mô trang trại và nông hộ. - Kết quả của đề tài góp phần giúp các cơ sở chăn nuôi trong nước chủ động sản xuất được giống ngan có năng suất thịt cao thay thế một phần con giống nhập khẩu hàng năm. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN - Sử dụng phương pháp chọn tạo dòng bằng giá trị giống ước tính.

Để 2 chọn tạo được 2 dòng ngan với năng suất vượt trội. Dòng trống NTP1 có khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi con trống đạt 3.311,15g tăng 9,32-9,34% so với thế hệ xuất phát. Dòng mái NTP2 có năng suất trứng/mái tại 38 tuần tuổi đạt 50,29 quả, tăng 4,08 quả so với thế hệ xuất phát và trứng/mái/chu kỳ 1 đạt 111,06 quả, tăng 4,95 quả so với thế hệ xuất phát. - Từ 2 dòng ngan mới đã tạo được con lai thương phẩm NTP12 có ưu thế lai cao về khối lượng và tiêu tốn thức ăn.

Ở 11 tuần tuổi khối lượng cơ thể ngan trống đạt 4.909,59g và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là 2,73kg. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm di truyền các tính trạng số lượng Tính trạng số lượng là các tính trạng có thể đo lường được bằng các đơn vị đo và thường là các chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhằm đánh giá phẩm chất của một giống.

Giá trị của tính trạng số lượng được gọi là giá trị kiểu hình của bản thân con vật (kí hiệu là P – phenotype). Giá trị kiểu hình được quy định bởi giá trị kiểu gen (kí hiệu là G – genotype) và sai lệch của môi trường (kí hiệu là E – Environmental). Giá trị kiểu gen bao gồm tất cả những phần giá trị do toàn bộ gen của cá thể gây ra, sai lệch ngoại cảnh là phần giá trị do tất cả các yếu tố ngoại cảnh (không phải do di truyền) từ đó tạo ra sự khác nhau giữa giá trị kiểu gen và giá trị kiểu hình. Do đó, giá trị kiểu hình của một cá thể được biểu thị bằng phương trình sau: P=G+E Trong đó: P là giá trị kiểu hình (phenotype value) G là giá trị kiểu gen (genotype value) E là sai lệch môi trường (environmental deviation) Tính trạng của một cá thể là do nhiều gen quy định, mỗi gen có tác động nhất định và các gen cũng có tác động qua lại với nhau gọi là sai lệch di truyền trội, do đó giá trị kiểu gen của một cá thể bao gồm giá trị di truyền cộng gộp, sai lệch di truyền trội và tương tác giữa các gen.

Sự khác nhau giữa giá trị kiểu gen và giá trị di truyền cộng gộp: giá trị kiểu gen là giá trị của các gen ở con vật ảnh hưởng đến chính bản thân nó còn giá trị di truyền cộng gộp là giá trị của các gen ở con vật ảnh hưởng đến đời con của nó. Như vậy thì sai lệch di truyền trội chính là sự khác biệt giữa giá trị kiểu gen và giá trị di truyền cộng gộp, giá trị di truyền cộng gộp chính là giá trị giống của cá thể vì chỉ có giá trị này di truyền được cho đời con. 4 Do đó, giá trị kiểu gen được biểu diễn thông qua phương trình: G=A+D+I Trong đó: G : giá trị kiểu gen A : giá trị di truyền cộng gộp (còn được gọi là giá trị giống) D : sai lệch di truyền trội I : sai lệch do ảnh hưởng tương tác giữa các gen Như vậy, giá trị kiểu hình của một cá thể sẽ được biểu diễn bằng phương trình sau: P=A+D+I+E Trong đó: P là giá trị kiểu hình A là giá trị di truyền cộng gộp (giá trị giống) D là sai lệch di truyền trội I là sai lệch do ảnh hưởng tương tác giữa các gen E là sai lệch của môi trường 1. Một số tham số di truyền 1.

Phương sai Phương sai của một biến ngẫu nhiên là đại lượng đặc trưng cho mức độ phân tán của các số liệu so với số trung bình (đo số liệu biến thiên của một biến), giá trị này hàm ý rằng giá trị của biến đó cách giá trị kỳ vọng bao xa. Phương sai của một biến ngẫu nhiên là bình phương của độ lệch chuẩn. Công thức tính phương sai của một biến ngẫu nhiên như sau: Trong đó: là phương sai là mẫu biến thiên là trung bình số học của mẫu Việc phân chia các thành phần phương sai theo các nguồn biến động khác nhau cho phép chúng ta có thể đánh giá được tầm quan trọng của các nguồn biến 5 động ảnh hưởng đến kiểu hình của tính trạng, đặc biệt là khả năng biểu hiện của tính trạng từ môi trường này qua môi trường khác. Sự phân chia các thành phần phương sai Thành phần phương sai Ký hiệu Giá trị phương sai Phương sai kiểu hình P hoặc Vp Giá trị kiểu hình Phương sai di truyền G hoặc VG Giá trị di truyền Phương sai ảnh hưởng cộng gộp A hoặc VA Giá trị cộng gộp (giá trị giống) Phương sai ảnh hưởng trội D hoặc VD Sai lệch trội Phương sai ảnh hưởng tương tác I hoặc VI Sai lệch tương tác gen Phương sai ngoại cảnh E hoặc VE Sai lệch ngoại cảnh 1.

Hiệp phương sai Hiệp phương sai là sự biến thiên của 2 biến ngẫu nhiên. Nếu 2 biến này có xu hướng thay đổi cùng nhau thì hiệp phương sai giữa hai biến này có giá trị dương. Mặt khác, nếu một biến nằm trên giá trị kỳ vọng còn biến kia có xu hướng nằm dưới giá trị kỳ vọng, thì hiệp phương sai của hai biến này có giá trị âm. Hệ số di truyền Khái niệm về hệ số di truyền đã được Lush (1940, dẫn theo Nguyễn Hữu Tỉnh, 2017) định nghĩa như sau: Hệ số di truyền là tỷ lệ giữa phương sai di truyền (VG) với phương sai kiểu hình (VP) và diễn tả tỷ lệ của tổng phương sai giữa các kiểu gen khác nhau của các cá thể trong quần thể.

Đây được xem là định nghĩa hệ số di truyền theo nghĩa rộng và ít được sử dụng vì trên thực tế việc ước tính phương sai di truyền chỉ có thể được thực hiện thông qua việc phân tích các cặp chị em sinh đôi cùng trứng. Hơn thế nữa, khái niệm này chỉ biểu thị chung về phương sai kiểu gen và kiểu hình chứ không đi vào bản chất của hiệu ứng di truyền cộng gộp - là thành phần duy nhất có thể truyền lại cho đời sau. Và theo định nghĩa này thì hệ số di truyền được tính theo công thức: 6 VG  G2 h 2  hoặc h  2 2 G VP G P Do thành phần phương sai di truyền là tổng của các phương sai di truyền cộng gộp, trội (VD) và tương tác át chế (VI). Vì vậy, Lush (1940, dẫn theo Nguyễn Hữu Tỉnh, 2017) cũng đã sử dụng khái niệm hệ số di truyền theo nghĩa hẹp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Chọn tạo 2 dòng ngan từ nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71SL là một nghiên cứu chuyên sâu về việc chọn lọc và tạo ra hai dòng ngan chất lượng cao từ nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71SL. Nghiên cứu này không chỉ đóng góp vào sự phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm mà còn cung cấp những giải pháp hiệu quả để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ sinh học nghiên cứu đa dạng sinh học và sinh thái họ quao Bignoniaceae Juss 1789 trong hệ thực vật Nam Bộ Việt Nam, một nghiên cứu về đa dạng sinh học và sinh thái. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ quản lý khoa học và công nghệ chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường đại học tại Việt Nam cũng là một tài liệu tham khảo quan trọng về quản lý khoa học và công nghệ. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cung cấp góc nhìn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.