CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÍ LUẬN VỀ FDI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1. MỘT SỐ VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ FDI 1. Quan niệm về FDI và thu hút FDI Trên thực tế còn nhiều quan niệm khác nhau về ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tuy nhiên có thể xem xét một số khái niệm về FDI ñó là: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ñưa ra khái niệm về FDI vào năm 1977, ñược chấp nhận khá rộng rãi: “FDI là nguồn vốn ñầu tư ñược thực hiện nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp hoạt ñộng ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc ñất nước của nhà ñầu tư. Mục ñích của nhà ñầu tư là giành ñược quyền quản lý doanh nghiệp ñó”.
Theo Luật ñầu tư nước ngoài của Việt Nam (12/11/1996): “FDI là việc nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào ñể tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư …” [4; tr. “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức ñầu tư trong ñó người chủ ñầu tư có quyền kiểm soát ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cũng như lợi ích của mình ở một hãng nước ngoài. ðầu tư trực tiếp nước ngoài do vậy bao gồm quyền sở hữu và quyền kiểm soát sản xuất kinh doanh ở nước ngoài” [3]. Từ những quan niệm khác nhau về FDI ở trên, có thể khẳng ñịnh FDI có những ñặc ñiểm như sau: - FDI là hoạt ñộng ñầu tư do các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn vào một ñối tượng nhất ñịnh, trực tiếp quản lý và ñiều hành ñể thu lợi trong kinh doanh, ñồng thời họ cũng chịu trách nhiệm về vốn cũng như kết quả kinh doanh của mình tại nước tiếp nhận ñầu tư.
- FDI là một loại hình ñầu tư quốc tế, trong ñó người chủ sở hữu vốn ñồng thời là người trực tiếp quản lý và ñiều hành hoạt ñộng sử dụng vốn ñầu tư. Về thực 15 chất, FDI là loại hình ñầu tư quốc tế mà chủ ñầu tư bỏ vốn ñể xây dựng hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài ñể là chủ sở hữu toàn bộ hay từng phần cơ sở ñó và trực tiếp quản lý, ñiều hành hoặc tham gia quản lý ñiều hành hoạt ñộng của ñối tượng mà họ bỏ vốn ñầu tư. ðồng thời, họ cũng chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinh doanh của dự án. - FDI thường ñược thực hiện thông qua nhiều hình thức tuỳ theo quy ñịnh của Luật ñầu tư nước ngoài của nước sở tại và ñiều kiện cụ thể của từng lĩnh vực ñể thành lập các khu vực ñầu tư nước ngoài mà các quốc gia lựa chọn cho phù hợp với các hình thức FDI khác nhau.
Chắc chắn sẽ có nhiều hình thức cụ thể ra ñời ñể ñáp ứng nhu cầu và khả năng thu hút FDI của các quốc gia. - Hoạt ñộng FDI vì mục ñích lợi nhuận tìm kiếm ñược ở nước tiếp nhận nhận ñầu tư nên vốn ñầu tư ñược tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh ñem lại lợi nhuận cao cho chủ ñầu tư, thoả mãn mục ñích tối ña hoá lợi nhuận của họ. - Chủ ñầu tư thực hiện ñầu tư tại nước tiếp nhận ñầu tư nên phải tuân thủ theo các quy ñịnh do luật pháp nước sở tại ñề ra. - FDI do các chủ ñầu quyết ñịnh ñầu tư và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình nên hình thức này thường mang lại tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao.
- Tỷ lệ góp vốn ñầu tư sẽ quyết ñịnh việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ ñầu tư theo quy ñịnh của luật ñầu tư nước ngoài của từng nước. - Một nước có thể ñồng thời là nước ñi ñầu tư cũng có thể là nước tiếp nhận vốn ñầu tư nước ngoài. - FDI là dự án mang tính lâu dài do việc ñầu tư một dự án FDI không dễ dàng thu lại số vốn ñầu tư ban ñầu như hình thức ñầu tư gián tiếp. - FDI gắn liền với quá trình hội nhập quốc tế và quá trình tự do hoá ñầu tư giữa các nước trong khu vực và trên thế giới, nước tiếp nhận ñầu tư có chính sách về FDI trong ñó thể hiện quan ñiểm mở cửa và hội nhập quốc tế về ñầu tư.
- Hiện nay, các nhà ñầu tư thường tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở nước ngoài; các Chính phủ tham gia ngày càng tích cực vào việc thu hút 16 vốn FDI và khuyến khích ñầu tư của các doanh nghiệp ra nước ngoài. ðối với các công ty ña quốc gia (MNCs), có nhiều lí do giải thích cho hoạt ñộng ñầu tư của chúng vào các nước bao gồm việc tìm kiếm thị trường, tránh ñầu tư tập trung vào một ñịa ñiểm ñể phải chịu nhiều loại rủi ro và trốn thuế. Nếu FDI là một hình thức ñầu tư quốc tế, thì thu hút FDI là những hoạt ñộng nhằm vận ñộng, kích thích và chuẩn bị các ñiều kiện ñể thực hiện FDI, trên cơ sở ñó có thể nhận thấy như sau: - Thu hút FDI là những hoạt ñộng nhằm vận ñộng các nhà ñầu tư nước ngoài ñầu tư vào một nước hoặc một ñịa phương của nước sở tại. - Việc thu hút này phải gồm rất nhiều biện pháp và phải có những bước ñi thích hợp cũng như có rất nhiều chủ thể tham gia vào quá trình ñó, từ công việc của các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp và nhà nước.
- Thu hút FDI có các hình thái chủ ñộng và bị ñộng. Hình thái chủ ñộng là hình thái khi các chủ thể ở nước sở tại tích cực, chủ ñộng tìm kiếm các ñối tác, thuyết phục họ ñầu tư vào Việt Nam và ñịa phương mình; tạo dựng hành lang pháp lí khuyến khích FDI vào những ngành, những lĩnh vực và những thành phần kinh tế cần thu hút ñầu tư. Hình thái bị ñộng là chờ các ñối tác ñến, giới thiệu và ñề xuất với nhà ñầu tư những lợi thế và ñịa ñiểm ñể nhà ñầu tư nước ngoài ñi ñến quyết ñịnh ñầu tư vào ñịa phương và ñất nước mình. - Hiện nay, ñang xuất hiện rất nhiều phương thức cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI.
Do ñó, ñòi hỏi phải có sự phân tích ñúng tình hình và phải có những biện pháp sáng tạo, có những ñổi mới trong xúc tiến ñầu tư, phải chủ ñộng thu hút FDI… thì mới có thể dành ñược những thuận lợi nhất trong thu hút FDI. - Cả lý thuyết và thực tiễn ñều chỉ ra FDI ñược coi là sự thay thế tốt hơn ñối với thương mại quốc tế. Hơn nữa, trong ñiều kiện tự do hoá thương mại và toàn cầu hoá kinh tế, các quốc gia ñều có xu hướng giảm thiểu các rào cản FDI, tăng cường cạnh tranh ñể thu hút FDI. Do ñó, dòng vốn FDI ngày càng gia tăng.
Trên cơ sở các căn cứ khác nhau có các hình thức FDI tương ứng. Vì vậy, có thể nhìn nhận FDI qua các hình thức sau: 17 - Căn cứ vào kênh ñầu tư: FDI ñược thực hiện theo hai kênh chủ yếu, ñầu tư mới (Greenfield Investment - GI), sáp nhập và mua lại (Mergers and Acquisitions - M&A). - Căn cứ vào mục ñích ñầu tư: FDI theo chiều ngang (Horizotal Intergration - HI) và FDI theo chiều dọc (Vertical Intergration - VI) [1; tr. - Các hình thức ở mỗi quốc gia là khác nhau và có những ñặc trưng nhất ñịnh.
Ở Việt Nam, theo Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành năm 1987 và bổ sung, sửa ñổi vào các năm 1992, 1996, 2000) và Luật ñầu tư năm 2005, FDI có các hình thức chủ yếu sau: + Doanh nghiệp 100% vốn ñầu tư nước ngoài; + Doanh nghiệp liên doanh; + Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp ñồng BOT, hợp ñồng BTO, hợp ñồng BT, PPP. Ngoài các hình thức chủ yếu phổ biến ở trên, còn có một số hình thức khác như doanh nghiệp cổ phần có vốn ñầu tư nước ngoài, chi nhánh của công ty nước ngoài hoặc công ty con ở nước khác, công ty nắm giữ cổ phần của các công ty ña mục tiêu, ña dự án (Holding Company), ñầu tư phát triển kinh doanh, mua cổ phần hoặc góp vốn ñể tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư. Bên cạnh ñó, còn có các phương thức tổ chức ñầu tư khác như ñầu tư FDI tại khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và ñặc khu kinh tế. Việc phân loại các hình thức này chủ yếu căn cứ theo hình thức pháp lý của chúng.
Mỗi hình thức FDI ñều có những ñặc ñiểm riêng. Do vậy, cần phải ña dạng hoá các hình thức FDI này sao cho phù hợp với cơ cấu chung của nền kinh tế, quy hoạch phát triển lực lượng sản xuất của quốc gia, từng ngành, từng ñịa phương với mục tiêu là huy ñộng một cách có hiệu quả nguồn vốn FDI cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng và phát triển bền vững. Tác ñộng của FDI ñối với bên tiếp nhận vốn FDI Tác ñộng của FDI thường ñược tiếp cận trên hai giác ñộ: ðối với nước chủ nhà (nước ñi ñầu tư) và nước sở tại (nước tiếp nhận vốn ñầu tư). Tuy nhiên, ñứng 18 trên phương diện là ñịa phương của nước sở tại có thể chỉ xem xét tác ñộng của FDI ñối với nơi tiếp nhận vốn FDI.
i) Tác ñộng tích cực - Góp phần CDCCKT của ñịa phương theo hướng phát triển bền vững và ñáp ứng ñược sự mất cân ñối trong việc ñiều tiết nguồn lực cho quá trình CDCCKT theo ñiều tiết của thị trường. ðẩy nhanh quá trình CDCCKT của ñịa phương, giúp cho hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, nâng cao vị thế cho nơi tiếp nhận vốn FDI. - Bổ sung ñược nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, trong khi nguồn lực trong nước bị hạn chế. - Tạo ñiều kiện cho ñịa phương tiếp nhận vốn FDI có thể khai thác ñược nhiều vốn từ bên ngoài do không quy ñịnh mức vốn góp tối ña mà chỉ quy ñịnh mức vốn góp tối thiểu cho các nhà ñầu tư nước ngoài.
- Cùng với FDI là quá trình chuyển giao khoa học, công nghệ. Do vậy, FDI tạo cơ hội cho nơi tiếp nhận vốn FDI tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện ñại, kinh nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến của bên ñối tác nước ngoài.