Luận Án: FDI Tác Động Đến Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Tỉnh Thái Nguyên

Luận án tiến sĩ về FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu chuyên sâu tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Chuyên ngành

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
227
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ðOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, HÌNH VẼ, SƠ ðỒ

PHẦN MỞ ðẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ðỀ LÍ LUẬN VỀ FDI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1.1. MỘT SỐ VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ FDI

1.1.1. Quan niệm về FDI và thu hút FDI

1.1.2. Tác ñộng của FDI ñối với bên tiếp nhận vốn FDI

1.1.3. Khái lược một số lí thuyết về thu hút FDI nhằm CDCCKT

1.2. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1.2.1. Một số quan ñiểm về cơ cấu kinh tế

1.2.2. Phân loại cơ cấu kinh tế

1.2.3. Cơ cấu kinh tế hợp lí

1.2.4. Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.5. Các cách thức chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ñịa phương

1.2.6. Phương pháp, hệ số ñánh giá mức ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.7. Các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu của ñịa phương

1.2.8. Các nhân tố chủ yếu tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.3. FDI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG FDI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN TỪ NĂM 1993 ðẾN NĂM 2009

2.1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG THU HÚT FDI NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1.1. Khái quát về các ñiều kiện của tỉnh Thái Nguyên trong thu hút FDI nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.2. Những lợi thế và bất lợi của tỉnh Thái Nguyên so với một số ñịa phương khác trong thu hút FDI nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút FDI nhằm CDCCKT ngành công nghiệp - xây dựng của tỉnh Thái Nguyên

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút FDI nhằm CDCCKT ngành dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên

2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút FDI nhằm CDCCKT ngành nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên

2.2. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀ TÁC ðỘNG ðẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

2.2.1. Thực trạng thu hút FDI của tỉnh Thái Nguyên

2.2.2. Thực trạng FDI theo cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên

2.2.3. Tác ñộng của FDI tới CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên

2.3. ðÁNH GIÁ TỔNG QUÁT THỰC TRẠNG FDI VỚI VIỆC CDCCKT CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

2.3.1. Những chính sách và biện pháp mà tỉnh Thái Nguyên ñã thực hiện ñể thu hút FDI nhằm CDCCKT

2.3.2. Những thành tựu chủ yếu trong thu hút FDI hướng vào CDCCKT của tỉnh Thái nguyên

2.3.3. Những hạn chế trong thu hút FDI nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên

2.3.4. Những nguyên nhân của những hạn chế trong thu hút FDI nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên

3. CHƯƠNG 3: QUAN ðIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THU HÚT FDI NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ðẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ðẾN NĂM 2030

3.1. BỐI CẢNH TRONG VÀ NGOÀI TỈNH THÁI NGUYÊN ẢNH HƯỞNG TỚI THU HÚT FDI NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH

3.1.1. Bối cảnh trong tỉnh Thái Nguyên

3.1.2. Bối cảnh ngoài tỉnh Thái Nguyên

3.2. QUAN ðIỂM VÀ ðỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ðẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ðẾN NĂM 2030

3.2.1. Quan ñiểm về thu hút FDI

3.2.2. ðịnh hướng FDI

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THU HÚT FDI NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ðẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ðẾN NĂM 2030

3.3.1. Nhóm giải pháp về ñổi mới tư duy trong thu hút FDI nhằm CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên

3.3.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện công tác quy hoạch, hệ thống văn bản luật pháp và tạo cơ chế chính sách ñể khuyến khích thu hút FDI nhằm CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên

3.3.3. Nhóm giải pháp về ưu tiên, lựa chọn ñối tác trong thu hút FDI nhằm CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên

3.3.4. Nhóm giải pháp về chuyển giao khoa học công nghệ và ñào tạo nguồn nhân lực

3.3.5. Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng

3.3.6. Nhóm giải pháp khác

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ðà CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Án FDI Thái Nguyên và Cơ Cấu Kinh Tế 55

Luận án này tập trung phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) của tỉnh Thái Nguyên. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, FDI được coi là một động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của FDI trong việc thúc đẩy CDCCKT ở các địa phương, đặc biệt là các tỉnh trung du miền núi như Thái Nguyên, vẫn còn nhiều vấn đề cần làm rõ. Luận án sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng thu hút FDI, tác động của FDI đến các ngành kinh tế, và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trong quá trình CDCCKT của tỉnh. Mục tiêu chính là đưa ra những khuyến nghị và giải pháp hữu hiệu để Thái Nguyên có thể thu hút FDI một cách hiệu quả, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Luận án kế thừa nhiều kết quả nghiên cứu trước đó, vận dụng cơ sở lý luận phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thái Nguyên. Phân tích từ năm 1993 đến nay, từ đó luận án đưa ra khuyến nghị chính sách trong giai đoạn tới. Luận án này có ý nghĩa quan trọng và tính thực tiễn cao đối với tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay. Luận án góp phần đưa ra những khuyến nghị, giải pháp hữu hiệu đối với thu hút FDI hướng vào CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2030.

1.1. Vì Sao FDI Quan Trọng Với Chuyển Dịch Cơ Cấu ở Thái Nguyên

Thái Nguyên, với vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên đa dạng, và truyền thống cách mạng, có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế hiện tại chưa thực sự tương xứng với tiềm năng này. FDI có thể đóng vai trò là một đòn bẩy quan trọng, thúc đẩy quá trình CDCCKT diễn ra nhanh chóng hơn, hướng tới một cơ cấu kinh tế phù hợp với yêu cầu bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế. Việc này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Thái Nguyên đang nỗ lực trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Hướng Tới Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Thái Nguyên

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là khái quát lý luận về tác động của FDI tới CDCCKT. Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của FDI tới CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1993 - 2009. Từ đó, đề xuất các quan điểm, định hướng cùng với những giải pháp chủ yếu thu hút FDI hướng vào CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2030. Những giải pháp này sẽ góp phần đưa cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên chuyển dịch nhanh và bền vững.

II. Cơ Sở Lý Luận FDI và CDCCKT Mối Liên Hệ 58

Để hiểu rõ tác động của FDI đến CDCCKT, luận án đi sâu vào làm rõ các khái niệm cơ bản: FDI, cơ cấu kinh tế, và CDCCKT. FDI không chỉ là nguồn vốn bổ sung, mà còn là cầu nối chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Cơ cấu kinh tế phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các thành phần kinh tế, và các vùng lãnh thổ. CDCCKT là quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế hiện tại, hướng tới một cơ cấu kinh tế phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu chi tiết các lý thuyết liên quan đến FDI như: Lý thuyết lợi ích biên, Lý thuyết quyền lực thị trường, Lý thuyết chiết trung OLI. Các bước phát triển đầu tư (Investment Development Path - IDP). Nắm vững các cơ sở lý luận này là nền tảng quan trọng để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho Thái Nguyên.

2.1. FDI Là Gì Các Hình Thức Đầu Tư Nước Ngoài Phổ Biến Hiện Nay

FDI là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh tại nước sở tại. Các hình thức FDI phổ biến bao gồm: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP.

2.2. Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Bản Chất và Các Cách Thức Thực Hiện

CDCCKT là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác, nhằm phù hợp với môi trường phát triển. Quá trình CDCCKT có thể diễn ra tự phát hoặc có chủ đích, theo chiều rộng hoặc chiều sâu, và trong nội bộ hoặc giữa các ngành, các thành phần kinh tế.

2.3. Các Lý Thuyết Thu Hút FDI và Áp Dụng Vào Trường Hợp Thái Nguyên

Các lý thuyết FDI cung cấp nền tảng lý luận cho việc thu hút FDI hiệu quả. Ví dụ, mô hình OLI nhấn mạnh tầm quan trọng của lợi thế sở hữu, lợi thế địa điểm, và lợi thế nội vi hóa. Thái Nguyên cần tập trung vào khai thác các lợi thế địa phương để thu hút FDI chất lượng.

III. Thực Trạng FDI và Chuyển Dịch Kinh Tế Thái Nguyên 57

Phần này tập trung phân tích thực trạng thu hút FDI và tác động của nó đến CDCCKT của Thái Nguyên từ năm 1993 đến 2009. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong thu hút FDI, phân tích cơ cấu FDI theo ngành kinh tế, theo đối tác đầu tư, và theo hình thức đầu tư. Đồng thời, đánh giá tác động của FDI đến các ngành kinh tế của Thái Nguyên, bao gồm công nghiệp, dịch vụ, và nông nghiệp. Bên cạnh đó, luận án đánh giá những chính sách và biện pháp mà tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện để thu hút FDI nhằm CDCCKT, những thành tựu chủ yếu trong thu hút FDI hướng vào CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên, những hạn chế trong thu hút FDI nhằm CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên và những nguyên nhân của những hạn chế trong thu hút FDI nhằm CDCCKT của tỉnh Thái Nguyên.

3.1. Phân Tích Số Liệu FDI Vào Thái Nguyên Giai Đoạn 1993 2009

Số liệu thống kê về FDI vào Thái Nguyên giai đoạn 1993-2009 cho thấy xu hướng tăng trưởng, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế về quy mô, chất lượng, và cơ cấu đầu tư. Phân tích chi tiết theo từng năm, từng ngành để thấy rõ bức tranh thực tế.

3.2. Tác Động Thực Tế FDI Thay Đổi Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Thái Nguyên

FDI đã có những tác động nhất định đến CDCCKT của Thái Nguyên, đặc biệt là trong ngành công nghiệp. Tuy nhiên, tác động đến ngành dịch vụ và nông nghiệp còn hạn chế. Cần đánh giá cụ thể tác động tích cực và tiêu cực của FDI đến từng ngành.

3.3. Đánh Giá Chính Sách Thái Nguyên Đã Làm Gì Để Thu Hút FDI

Tỉnh Thái Nguyên đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi để thu hút FDI, tuy nhiên hiệu quả chưa cao. Cần đánh giá tính hiệu quả của các chính sách hiện hành và đề xuất các giải pháp cải thiện.

IV. Giải Pháp Thu Hút FDI Cho CDCCKT Bền Vững 60

Dựa trên phân tích thực trạng và cơ sở lý luận, luận án đề xuất các giải pháp nhằm thu hút FDI hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy CDCCKT bền vững cho Thái Nguyên đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2030. Các giải pháp tập trung vào đổi mới tư duy, hoàn thiện quy hoạch, ưu tiên đối tác, chuyển giao công nghệ, và phát triển hạ tầng. Cần phải thực hiện tái cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên theo mô hình phù hợp với quy luật vận động của thị trường. Phát huy lợi thế so sánh, tận dụng tối đa cơ hội của hội nhập. Tuân thủ các cam kết hợp tác quốc tế song phương và đa phương để CDCCKT bền vững. Tuyệt đối không CDCCKT bằng mọi giá, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và xã hội.

4.1. Đổi Mới Tư Duy Thu Hút FDI Không Phải Bằng Mọi Giá

Cần thay đổi tư duy trong thu hút FDI, không nên chạy theo số lượng mà cần chú trọng chất lượng và hiệu quả. Thu hút FDI phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội.

4.2. Hoàn Thiện Quy Hoạch Tạo Ra Lĩnh Vực Đột Phá Thu Hút FDI

Cần hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, xác định các lĩnh vực đột phá để thu hút FDI, như cơ khí chế tạo, chế biến chè xuất khẩu, luyện kim, sản xuất phôi thép, phát triển sản phẩm đặc sản.

4.3. Ưu Tiên Đối Tác Lựa Chọn FDI Công Nghệ Nguồn và TNCs

Cần ưu tiên lựa chọn các đối tác FDI có công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn (gồm các nước từ Tây Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc và TNCs) có lợi cho CDCCKT của tỉnh. Tạo ra nhiều chính sách để khuyến khích các doanh nghiệp FDI này phát triển.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Quốc Tế và Bài Học Cho Thái Nguyên 59

Phần này nên phân tích một số mô hình thu hút FDI thành công của các nước trên thế giới và rút ra những bài học kinh nghiệm cho Thái Nguyên. So sánh sự khác biệt giữa các mô hình này và đề xuất điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh. So sánh Thái Nguyên với các tỉnh thành khác có điều kiện tương đồng trong cả nước để tìm ra các điểm mạnh yếu cần phát huy và khắc phục.

5.1. So Sánh Với Các Tỉnh Thành Khác Trong Nước Điểm Mạnh Điểm Yếu Của Thái Nguyên

So sánh với các tỉnh thành khác có điều kiện tương đồng trong cả nước để tìm ra các điểm mạnh yếu cần phát huy và khắc phục.

5.2. Phân Tích Mô Hình FDI Thành Công Bài Học Cho Thái Nguyên

Phân tích một số mô hình thu hút FDI thành công của các nước trên thế giới và rút ra những bài học kinh nghiệm cho Thái Nguyên.

5.3. Điều Chỉnh Phù Hợp Áp Dụng Kinh Nghiệm Quốc Tế Vào Điều Kiện Thực Tế

Đề xuất điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh dựa trên kinh nghiệm quốc tế và so sánh với các tỉnh thành khác trong nước.

VI. Kết Luận FDI Động Lực Quan Trọng Cho Kinh Tế Thái Nguyên 56

Luận án khẳng định vai trò quan trọng của FDI trong quá trình CDCCKT của Thái Nguyên. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng của FDI, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, từ đổi mới tư duy đến hoàn thiện chính sách, từ ưu tiên đối tác đến phát triển hạ tầng. Luận án cũng chỉ ra những thách thức và cơ hội đặt ra cho Thái Nguyên trong quá trình thu hút FDI, đồng thời đề xuất các giải pháp để vượt qua thách thức và nắm bắt cơ hội. Với các chiến lược dài hạn, và những chính sách phù hợp nhất, Thái Nguyên có thể thúc đẩy quá trình CDCCKT, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế và khu vực. Luận án cũng khẳng định, một cơ chế chính sách tốt sẽ phát huy mạnh mẽ nội lực và thu hút các nguồn lực từ bên ngoài, đặc biệt là từ FDI.

6.1. Tóm Lược Các Giải Pháp Chính Để Nâng Cao Hiệu Quả FDI

Tóm lược các giải pháp chính đã đề xuất trong luận án, nhấn mạnh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp này.

6.2. Thách Thức và Cơ Hội Thái Nguyên Cần Làm Gì Để Vượt Qua

Chỉ ra những thách thức và cơ hội đặt ra cho Thái Nguyên trong quá trình thu hút FDI, đồng thời đề xuất các giải pháp để vượt qua thách thức và nắm bắt cơ hội.

6.3. Hướng Tới Tương Lai FDI và Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Thái Nguyên

Nhấn mạnh tầm quan trọng của FDI đối với sự phát triển bền vững của Thái Nguyên, đồng thời đề xuất các định hướng phát triển trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/09/2025
Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÍ LUẬN VỀ FDI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1. MỘT SỐ VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ FDI 1. Quan niệm về FDI và thu hút FDI Trên thực tế còn nhiều quan niệm khác nhau về ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tuy nhiên có thể xem xét một số khái niệm về FDI ñó là: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ñưa ra khái niệm về FDI vào năm 1977, ñược chấp nhận khá rộng rãi: “FDI là nguồn vốn ñầu tư ñược thực hiện nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp hoạt ñộng ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc ñất nước của nhà ñầu tư. Mục ñích của nhà ñầu tư là giành ñược quyền quản lý doanh nghiệp ñó”.

Theo Luật ñầu tư nước ngoài của Việt Nam (12/11/1996): “FDI là việc nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào ñể tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư …” [4; tr. “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức ñầu tư trong ñó người chủ ñầu tư có quyền kiểm soát ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cũng như lợi ích của mình ở một hãng nước ngoài. ðầu tư trực tiếp nước ngoài do vậy bao gồm quyền sở hữu và quyền kiểm soát sản xuất kinh doanh ở nước ngoài” [3]. Từ những quan niệm khác nhau về FDI ở trên, có thể khẳng ñịnh FDI có những ñặc ñiểm như sau: - FDI là hoạt ñộng ñầu tư do các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn vào một ñối tượng nhất ñịnh, trực tiếp quản lý và ñiều hành ñể thu lợi trong kinh doanh, ñồng thời họ cũng chịu trách nhiệm về vốn cũng như kết quả kinh doanh của mình tại nước tiếp nhận ñầu tư.

- FDI là một loại hình ñầu tư quốc tế, trong ñó người chủ sở hữu vốn ñồng thời là người trực tiếp quản lý và ñiều hành hoạt ñộng sử dụng vốn ñầu tư. Về thực 15 chất, FDI là loại hình ñầu tư quốc tế mà chủ ñầu tư bỏ vốn ñể xây dựng hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài ñể là chủ sở hữu toàn bộ hay từng phần cơ sở ñó và trực tiếp quản lý, ñiều hành hoặc tham gia quản lý ñiều hành hoạt ñộng của ñối tượng mà họ bỏ vốn ñầu tư. ðồng thời, họ cũng chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinh doanh của dự án. - FDI thường ñược thực hiện thông qua nhiều hình thức tuỳ theo quy ñịnh của Luật ñầu tư nước ngoài của nước sở tại và ñiều kiện cụ thể của từng lĩnh vực ñể thành lập các khu vực ñầu tư nước ngoài mà các quốc gia lựa chọn cho phù hợp với các hình thức FDI khác nhau.

Chắc chắn sẽ có nhiều hình thức cụ thể ra ñời ñể ñáp ứng nhu cầu và khả năng thu hút FDI của các quốc gia. - Hoạt ñộng FDI vì mục ñích lợi nhuận tìm kiếm ñược ở nước tiếp nhận nhận ñầu tư nên vốn ñầu tư ñược tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh ñem lại lợi nhuận cao cho chủ ñầu tư, thoả mãn mục ñích tối ña hoá lợi nhuận của họ. - Chủ ñầu tư thực hiện ñầu tư tại nước tiếp nhận ñầu tư nên phải tuân thủ theo các quy ñịnh do luật pháp nước sở tại ñề ra. - FDI do các chủ ñầu quyết ñịnh ñầu tư và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình nên hình thức này thường mang lại tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao.

- Tỷ lệ góp vốn ñầu tư sẽ quyết ñịnh việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ ñầu tư theo quy ñịnh của luật ñầu tư nước ngoài của từng nước. - Một nước có thể ñồng thời là nước ñi ñầu tư cũng có thể là nước tiếp nhận vốn ñầu tư nước ngoài. - FDI là dự án mang tính lâu dài do việc ñầu tư một dự án FDI không dễ dàng thu lại số vốn ñầu tư ban ñầu như hình thức ñầu tư gián tiếp. - FDI gắn liền với quá trình hội nhập quốc tế và quá trình tự do hoá ñầu tư giữa các nước trong khu vực và trên thế giới, nước tiếp nhận ñầu tư có chính sách về FDI trong ñó thể hiện quan ñiểm mở cửa và hội nhập quốc tế về ñầu tư.

- Hiện nay, các nhà ñầu tư thường tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở nước ngoài; các Chính phủ tham gia ngày càng tích cực vào việc thu hút 16 vốn FDI và khuyến khích ñầu tư của các doanh nghiệp ra nước ngoài. ðối với các công ty ña quốc gia (MNCs), có nhiều lí do giải thích cho hoạt ñộng ñầu tư của chúng vào các nước bao gồm việc tìm kiếm thị trường, tránh ñầu tư tập trung vào một ñịa ñiểm ñể phải chịu nhiều loại rủi ro và trốn thuế. Nếu FDI là một hình thức ñầu tư quốc tế, thì thu hút FDI là những hoạt ñộng nhằm vận ñộng, kích thích và chuẩn bị các ñiều kiện ñể thực hiện FDI, trên cơ sở ñó có thể nhận thấy như sau: - Thu hút FDI là những hoạt ñộng nhằm vận ñộng các nhà ñầu tư nước ngoài ñầu tư vào một nước hoặc một ñịa phương của nước sở tại. - Việc thu hút này phải gồm rất nhiều biện pháp và phải có những bước ñi thích hợp cũng như có rất nhiều chủ thể tham gia vào quá trình ñó, từ công việc của các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp và nhà nước.

- Thu hút FDI có các hình thái chủ ñộng và bị ñộng. Hình thái chủ ñộng là hình thái khi các chủ thể ở nước sở tại tích cực, chủ ñộng tìm kiếm các ñối tác, thuyết phục họ ñầu tư vào Việt Nam và ñịa phương mình; tạo dựng hành lang pháp lí khuyến khích FDI vào những ngành, những lĩnh vực và những thành phần kinh tế cần thu hút ñầu tư. Hình thái bị ñộng là chờ các ñối tác ñến, giới thiệu và ñề xuất với nhà ñầu tư những lợi thế và ñịa ñiểm ñể nhà ñầu tư nước ngoài ñi ñến quyết ñịnh ñầu tư vào ñịa phương và ñất nước mình. - Hiện nay, ñang xuất hiện rất nhiều phương thức cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI.

Do ñó, ñòi hỏi phải có sự phân tích ñúng tình hình và phải có những biện pháp sáng tạo, có những ñổi mới trong xúc tiến ñầu tư, phải chủ ñộng thu hút FDI… thì mới có thể dành ñược những thuận lợi nhất trong thu hút FDI. - Cả lý thuyết và thực tiễn ñều chỉ ra FDI ñược coi là sự thay thế tốt hơn ñối với thương mại quốc tế. Hơn nữa, trong ñiều kiện tự do hoá thương mại và toàn cầu hoá kinh tế, các quốc gia ñều có xu hướng giảm thiểu các rào cản FDI, tăng cường cạnh tranh ñể thu hút FDI. Do ñó, dòng vốn FDI ngày càng gia tăng.

Trên cơ sở các căn cứ khác nhau có các hình thức FDI tương ứng. Vì vậy, có thể nhìn nhận FDI qua các hình thức sau: 17 - Căn cứ vào kênh ñầu tư: FDI ñược thực hiện theo hai kênh chủ yếu, ñầu tư mới (Greenfield Investment - GI), sáp nhập và mua lại (Mergers and Acquisitions - M&A). - Căn cứ vào mục ñích ñầu tư: FDI theo chiều ngang (Horizotal Intergration - HI) và FDI theo chiều dọc (Vertical Intergration - VI) [1; tr. - Các hình thức ở mỗi quốc gia là khác nhau và có những ñặc trưng nhất ñịnh.

Ở Việt Nam, theo Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành năm 1987 và bổ sung, sửa ñổi vào các năm 1992, 1996, 2000) và Luật ñầu tư năm 2005, FDI có các hình thức chủ yếu sau: + Doanh nghiệp 100% vốn ñầu tư nước ngoài; + Doanh nghiệp liên doanh; + Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp ñồng BOT, hợp ñồng BTO, hợp ñồng BT, PPP. Ngoài các hình thức chủ yếu phổ biến ở trên, còn có một số hình thức khác như doanh nghiệp cổ phần có vốn ñầu tư nước ngoài, chi nhánh của công ty nước ngoài hoặc công ty con ở nước khác, công ty nắm giữ cổ phần của các công ty ña mục tiêu, ña dự án (Holding Company), ñầu tư phát triển kinh doanh, mua cổ phần hoặc góp vốn ñể tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư. Bên cạnh ñó, còn có các phương thức tổ chức ñầu tư khác như ñầu tư FDI tại khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và ñặc khu kinh tế. Việc phân loại các hình thức này chủ yếu căn cứ theo hình thức pháp lý của chúng.

Mỗi hình thức FDI ñều có những ñặc ñiểm riêng. Do vậy, cần phải ña dạng hoá các hình thức FDI này sao cho phù hợp với cơ cấu chung của nền kinh tế, quy hoạch phát triển lực lượng sản xuất của quốc gia, từng ngành, từng ñịa phương với mục tiêu là huy ñộng một cách có hiệu quả nguồn vốn FDI cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng và phát triển bền vững. Tác ñộng của FDI ñối với bên tiếp nhận vốn FDI Tác ñộng của FDI thường ñược tiếp cận trên hai giác ñộ: ðối với nước chủ nhà (nước ñi ñầu tư) và nước sở tại (nước tiếp nhận vốn ñầu tư). Tuy nhiên, ñứng 18 trên phương diện là ñịa phương của nước sở tại có thể chỉ xem xét tác ñộng của FDI ñối với nơi tiếp nhận vốn FDI.

i) Tác ñộng tích cực - Góp phần CDCCKT của ñịa phương theo hướng phát triển bền vững và ñáp ứng ñược sự mất cân ñối trong việc ñiều tiết nguồn lực cho quá trình CDCCKT theo ñiều tiết của thị trường. ðẩy nhanh quá trình CDCCKT của ñịa phương, giúp cho hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, nâng cao vị thế cho nơi tiếp nhận vốn FDI. - Bổ sung ñược nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, trong khi nguồn lực trong nước bị hạn chế. - Tạo ñiều kiện cho ñịa phương tiếp nhận vốn FDI có thể khai thác ñược nhiều vốn từ bên ngoài do không quy ñịnh mức vốn góp tối ña mà chỉ quy ñịnh mức vốn góp tối thiểu cho các nhà ñầu tư nước ngoài.

- Cùng với FDI là quá trình chuyển giao khoa học, công nghệ. Do vậy, FDI tạo cơ hội cho nơi tiếp nhận vốn FDI tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện ñại, kinh nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến của bên ñối tác nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ