Luận án tiến sĩ chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích ở tỉnh bắc ninh 001

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích ở tỉnh bắc ninh, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

186
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁC NHÓM LỢI ÍCH

1.1.1. Nghiên cứu quốc tế

1.1.2. Đối với các nghiên cứu trong nước

1.1.3. Kết luận chương 1

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁC NHÓM LỢI ÍCH

1.2.1. Cơ sở lý luận về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

1.2.2. Khái niệm ĐNN và chuyển đổi MĐSD ĐNN. Sự cần thiết phải chuyển đổi MĐSD ĐNN

1.2.3. Tổ chức và quản lý quá trình chuyển đổi MĐSD ĐNN ở Việt Nam

1.2.4. Tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất đến các nhóm lợi ích

1.2.5. Những vấn đề cơ bản về nhóm lợi ích và lợi ích nhóm

1.2.6. Mối quan hệ giữa chuyển đổi mục đích ĐNN với lợi ích nhóm

1.2.7. Cơ sở thực tiễn về chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tác động của nó đến các nhóm lợi ích

1.2.8. Tổng quan tình hình chuyển đổi MĐSD đất và tác động tới các nhóm lợi ích ở Việt Nam

1.2.9. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về chuyển đổi MĐSD ĐNN và điều tiết lợi ích khi chuyển đổi MĐSD đất

1.2.10. Khung phân tích tác động của chuyển đổi đất nông nghiệp tới các nhóm lợi ích

1.2.11. Kết luận chương 2

1.3. THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁC NHÓM LỢI ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

1.3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh ảnh hưởng đến chuyển đổi MĐSD ĐNN và giải quyết các phát sinh về lợi ích giữa các nhóm

1.3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên
1.3.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội đến chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp và giải quyết các phát sinh về lợi ích giữa các nhóm

1.3.2. Thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN tỉnh Bắc Ninh 2001 - 2012

1.3.3. Các biện pháp và chính sách tỉnh Bắc Ninh đã triển khai về chuyển đổi MĐSD đất và xử lý lợi ích nhóm trong chuyển đổi mục đích ĐNN

1.3.4. Thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN tỉnh Bắc Ninh các năm 2001 - 2012

1.3.5. Tác động của chuyển đổi MĐSD ĐNN đến các nhóm lợi ích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1.3.5.1. Tác động của chuyển đổi MĐSD ĐNN đến các người bị thu hồi đất
1.3.5.2. Tác động của chuyển đổi MĐSD đất đến địa phương nơi có đất chuyển đổi tập trung
1.3.5.3. Tác động của chuyển đổi MĐSD đất đến chủ đầu tư các khu công nghiệp và đô thị
1.3.5.4. Đánh giá chung về tác động của chuyển đổi MĐSD đất đến các nhóm lợi ích

1.3.6. Kết luận chương 3

1.4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐIỀU HÒA LỢI ÍCH GIỮA CÁC NHÓM Ở BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2013-2020

1.4.1. Định hướng chuyển đổi MĐSD ĐNN và điều hòa lợi ích giữa các nhóm ở Bắc Ninh

1.4.2. Định hướng chuyển đổi MĐSD ĐNN và giải quyết các quan hệ lợi ích trong chuyển đổi MĐSD ĐNN đến năm 2020

1.4.3. Các giải pháp chuyển đổi MĐSD ĐNN và giải quyết các quan hệ lợi ích trong chuyển đổi MĐSD ĐNN đến năm 2020

1.4.3.1. Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội
1.4.3.2. Xây dựng các chương trình dự án phát triển kinh tế xã hội, liên quan tới các dự án chuyển đổi MĐSD ĐNN
1.4.3.3. Tổ chức tốt các hoạt động chuyển đổi MĐSD ĐNN
1.4.3.4. Nhóm giải pháp về chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm cho lao động có ĐNN chuyển đổi mục đích
1.4.3.5. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách về chuyển đổi mục đích sử dụng đất và giải pháp điều hòa các mối quan hệ lợi ích

1.4.4. Kết luận chương 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp Bắc Ninh Tổng quan và thực trạng

Phần này tập trung vào chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp Bắc Ninh, khảo sát thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp (ĐNN) tại Bắc Ninh. Nội dung bao gồm phân tích thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001-2012. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn chính thống như Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng với số liệu từ Cục Thống kê Bắc Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, và Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh. Các báo cáo chuyên đề về chuyển đổi mục đích ĐNN cũng được tham khảo. Phân tích sẽ làm rõ quy mô, tốc độ và xu hướng chuyển đổi, phân loại theo mục đích sử dụng mới (đô thị hóa, công nghiệp hóa). Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của Bắc Ninh, ảnh hưởng đến tốc độ chuyển đổi MĐSD ĐNN, cũng sẽ được đề cập. Giảm diện tích đất nông nghiệp Bắc Ninh là một vấn đề đáng lưu tâm, cần được đánh giá toàn diện.

1.1 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp Bắc Ninh

Dữ liệu thống kê từ các nguồn chính thống sẽ được sử dụng để minh họa thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN ở Bắc Ninh. Số liệu về diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi mỗi năm, tỷ lệ chuyển đổi so với tổng diện tích đất nông nghiệp, và phân bổ theo khu vực địa lý sẽ được trình bày. Phân tích sẽ tập trung vào các yếu tố thúc đẩy chuyển đổi, bao gồm chính sách quy hoạch sử dụng đất Bắc Ninh, thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), và sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) và khu đô thị. Tốc độ đô thị hóa Bắc Ninh và ảnh hưởng của nó đến diện tích đất nông nghiệp cũng được xem xét kỹ lưỡng. Biến đổi khí hậu Bắc Ninh và tác động của nó đến sản xuất nông nghiệp cũng sẽ được đề cập. Mục tiêu là cung cấp một bức tranh tổng quan về tình hình hiện tại của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp Bắc Ninh.

1.2 Phân tích tác động của chuyển đổi đến các yếu tố kinh tế xã hội

Phần này sẽ tập trung vào tác động kinh tế chuyển đổi đất nông nghiệp Bắc Ninh. Việc chuyển đổi đất nông nghiệp ảnh hưởng đến phát triển kinh tế Bắc Ninh như thế nào? Tăng trưởng kinh tế Bắc Ninh có tỷ lệ thuận với tốc độ chuyển đổi đất không? Cần phân tích kỹ lợi ích kinh tế chuyển đổi đất nông nghiệp Bắc Ninh, như sự gia tăng thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp, thuế, việc làm, và cả những thiệt hại tiềm tàng. An ninh lương thực Bắc Ninh có bị đe dọa hay không? Việc giảm diện tích đất nông nghiệp Bắc Ninh ảnh hưởng đến sản lượng nông sản thế nào? Cơ sở hạ tầng Bắc Ninh có được cải thiện nhờ chuyển đổi đất không? Phân tích sẽ xem xét cả những mặt tích cực và tiêu cực của quá trình chuyển đổi này đối với phát triển bền vững Bắc Ninh.

II. Tác động của chuyển đổi đến các nhóm lợi ích ở Bắc Ninh

Phần này sẽ phân tích sâu hơn về tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đến lợi ích ở Bắc Ninh. Lợi ích kinh tế chuyển đổi đất nông nghiệp Bắc Ninh sẽ được phân tích chi tiết, bao gồm cả lợi ích đối với nhà đầu tư, chính quyền địa phương và người dân. Tương tự, lợi ích xã hội chuyển đổi đất nông nghiệp Bắc Ninh sẽ được xem xét, bao gồm cả mặt tích cực và tiêu cực. Những vấn đề về thiếu hụt đất nông nghiệp Bắc Ninhan ninh lương thực Bắc Ninh sẽ được thảo luận. Nghiên cứu cũng sẽ đề cập đến các mâu thuẫn về lợi ích giữa các nhóm người dân bị ảnh hưởng bởi chuyển đổi đất. Đời sống người dân Bắc Ninh có bị ảnh hưởng như thế nào sau chuyển đổi? Phát triển bền vững Bắc Ninh liên quan đến vấn đề này ra sao? Chính sách đất đai Bắc Ninh đóng vai trò gì trong việc điều tiết các lợi ích?

2.1 Tác động kinh tế

Phân tích tác động kinh tế chuyển đổi đất nông nghiệp Bắc Ninh tập trung vào các khía cạnh như tăng trưởng GDP, thu nhập của các chủ thể liên quan (người dân, nhà đầu tư, chính quyền), và hiệu quả đầu tư vào các dự án phát triển đô thị và công nghiệp. Đánh giá về phát triển kinh tế Bắc Ninh sau quá trình chuyển đổi đất sẽ được thực hiện dựa trên các chỉ số kinh tế vĩ mô. Lợi ích kinh tế chuyển đổi đất nông nghiệp Bắc Ninh cho từng nhóm lợi ích sẽ được làm rõ. Cơ sở hạ tầng Bắc Ninh được đầu tư như thế nào sau khi chuyển đổi đất? Việc tạo thêm việc làm và cơ hội kinh doanh cũng sẽ được phân tích. Tăng trưởng kinh tế Bắc Ninh có bền vững sau chuyển đổi hay không? Mô hình chuyển đổi đất nông nghiệp bền vững là gì?

2.2 Tác động xã hội và môi trường

Phần này tập trung vào tác động xã hội chuyển đổi đất nông nghiệp Bắc Ninh. Sự thay đổi về cơ cấu dân cư, việc làm, và mức sống của người dân sẽ được phân tích. Các vấn đề xã hội như di cư, bất bình đẳng, và xung đột lợi ích sẽ được xem xét. Ô nhiễm môi trường Bắc Ninh có tăng lên sau khi chuyển đổi đất không? Biến đổi khí hậu Bắc Ninh có được xem xét trong quá trình này không? Lợi ích xã hội chuyển đổi đất nông nghiệp Bắc Ninh được đánh giá như thế nào? An ninh lương thực Bắc Ninh có bị ảnh hưởng tiêu cực hay không? Đời sống người dân Bắc Ninh có được cải thiện hay không? Phát triển đô thị bền vững Bắc Ninh có được cân nhắc?

III. Đề xuất giải pháp và chính sách

Dựa trên phân tích thực trạng và tác động, phần này đề xuất các giải pháp và chính sách để quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp Bắc Ninh hiệu quả hơn. Chính sách đất đai Bắc Ninh cần được điều chỉnh như thế nào để đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường? Quy hoạch sử dụng đất Bắc Ninh cần được cập nhật ra sao? Đầu tư hạ tầng Bắc Ninh cần ưu tiên những gì? Phát triển kinh tế bền vững Bắc Ninh cần được đảm bảo bằng các chính sách nào? An ninh lương thực Bắc Ninh cần được bảo đảm như thế nào? Mô hình chuyển đổi đất nông nghiệp bền vững được áp dụng như thế nào?

3.1 Hoàn thiện chính sách và quy hoạch

Cần có những đề xuất cụ thể để hoàn thiện chính sách đất đai Bắc Ninh. Quy hoạch sử dụng đất Bắc Ninh cần được xây dựng và thực hiện bài bản hơn, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Cần có những quy định rõ ràng về bồi thường và hỗ trợ cho người dân bị ảnh hưởng bởi chuyển đổi đất. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp bền vững cần được ưu tiên. Phát triển kinh tế bền vững Bắc Ninh cần kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. An ninh lương thực Bắc Ninh cần được đặt lên hàng đầu. Đầu tư hạ tầng Bắc Ninh cần ưu tiên cho các khu vực nông thôn.

3.2 Giải pháp về bồi thường và hỗ trợ

Phần này đề cập đến các giải pháp cụ thể để cải thiện công tác bồi thường và hỗ trợ cho người dân bị ảnh hưởng bởi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp Bắc Ninh. Cần có cơ chế minh bạch và công bằng để đảm bảo quyền lợi cho người dân. Đời sống người dân Bắc Ninh cần được bảo đảm sau khi chuyển đổi đất. Cần có chương trình hỗ trợ việc làm và đào tạo nghề cho người dân bị mất đất. Phát triển kinh tế bền vững Bắc Ninh cũng cần chú trọng đến việc hỗ trợ người dân. Chuyển đổi nghề nghiệp cần được hỗ trợ tốt hơn. An ninh lương thực Bắc Ninh cần được đảm bảo.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁC NHÓM LỢI ÍCH Trước tiên, phần này sẽ trình bày tầm quan trọng của đất đai với nhóm lợi ích gắn bó trực tiếp nhất với nó, đó là các hộ nông dân. Tiếp theo, luận án sẽ tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước liên quan đến tác động của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới các nhóm lợi ích liên quan. Tuy nhiên, với nỗ lực cao nhất có thể, tác giả luận án đã khảo cứu các nghiên cứu quốc tế và phát hiện ra rằng hầu hết các nghiên cứu này chỉ để cập tới nhóm lợi ích là người nông dân khi đất nông nghiệp bị chuyển đổi. Do vậy, trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế, tác giả chỉ đề cập tác động của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới lợi ích của các nông hộ.

Trong phần tổng quan các nghiên cứu về Việt Nam, tác giả sẽ tập trung phân tích một số các công trình liên quan trực tiếp tới chủ đề nghiên cứu của luận án. Nghiên cứu quốc tế Hầu hết các hộ gia đình trong những quốc gia nghèo có sinh kế phần lớn dựa vào sản xuất nông nghiệp. Do vậy đất đai trở thành một tài sản sinh kế quan trọng. Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối tăng trưởng, việc làm và sinh kế nông hộ trong hầu hết các quốc gia đang phát triển (DFID, 2002).

Vì lý do này, đất và sinh kế nông thôn luôn là chủ đề thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách. Theo Deininger and Feder (1999, p. 1) “ Trong xã hội nông nghiệp, đất đai đóng vai trò như phương tiện chính không chỉ tạo ra sinh kế mà còn được xem như của cải để tích lũy và thừa kế giữa các thế hệ”. Vì vậy, đất đai đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược sinh kế của người nông dân và bất kỳ sự thay đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp cũng sẽ dẫn tới những thay đổi lớn đối với sinh kế của họ.

z 13 Trong một tài liệu bàn về vai trò của đất đai đối với giảm nghèo, DFID (2002) cho rằng đất là tài sản sinh kế bởi vì nó cung cấp nơi ở và lương thực mà các hoạt động sinh kế khác phải nhờ cậy vào đất. Tài liệu này cũng cho rằng đất đai có thể tác động đến tăng trưởng kinh tế một cách bền vững thông qua năng suất và hiệu quả sử dụng đất trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Thêm nữa, đất đai giúp người nghèo đạt được sự bình đẳng cao hơn và giảm thiểu tính tổn thương của sinh kế bằng việc đảm bảo cho họ quyền sử dụng và tiếp cận tới đất đai. Ngoài ra, đất đai và sự đầu tư của người nông dân vào đất đai trở thành tài sản duy nhất có giá trị nhất.

Vì vậy, khả năng sử dụng đất của họ trong các cách khác nhau, không chỉ cho hoạt động trồng trọt mà còn để bán hoặc cho thuê cung cấp một sự an toàn sinh kế cho những người không thể cấy trồng trên những mảnh đất của họ. Tuy thế, khi thảo luận về vai trò của chính sách đất đai đối với giảm nghèo, tài liệu này cũng cho rằng việc có đất đai để canh tác là một điều kiện cần và không phải là một điều kiện đủ cho việc giảm nghèo. Đổi mới chính sách đất đai phải đi cùng với sự cải thiện việc tiếp cận các dịch vụ như giáo dục, y tế, giao thông, tài chính, công nghệ và thị trường. Vì vậy, DFID cho rằng cải thiện việc tiếp cận đất đai cho các hộ nghèo là quan trọng nếu chúng đóng góp và ích lợi cho tăng trưởng kinh tế (DFID, 2002).

Kinh nghiệm quốc tế cho rằng đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế nhanh luôn đi cùng với việc thu hồi đất từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, cơ sở hạ tầng và nhà để ở (Ramankutty, Foley, & Olejniczak, 2002). Quá trình này gây ra những tác động có thể là tích cực và tiêu cực tới nhiều bên liên quan và do vậy có những quan điểm tranh luận cũng như phản đối về việc có nên duy trì đất nông nghiệp hay nên chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các hoạt động phi nông nghiệp. Những quan điểm như vậy có thể được coi như nhóm những nhà ủng hộ sự phát triển nông thôn và nhóm những nhà ủng hộ sự phát triển đô thị (Azadi, Ho, & Hasfiati, 2011). Theo quan điểm của những nhà ủng hộ nông thôn thì việc chuyển đổi đất nông nghiệp có tác động tiêu cực tới lợi ích của nông dân như việc làm và thu nhập, và tác động tiêu cực tới an ninh lương thực của cộng đồng.

Do vậy, họ phản đổi việc chuyển đổi đất nông nghiệp. Ngược lại, nhóm các nhà ủng z 14 hộ sự phát triển đô thị cho rằng việc chuyển đổi đất là một hệ quả tất yếu của sự phát triển và những tác động tiêu cực về việc làm nông nghiệp và thiếu hụt lương thực có thể được bù đắp bằng cải tiến công nghệ, thâm canh sản sản xuất nông nghiệp và việc làm mới do khu vực phi nông nghiệp tạo ra. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh trong những quốc gia lớn như Trung Quốc và Ấn Độ, rất nhiều nghiên cứu về chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp và lợi ích của các hộ gia đình nông thôn được tìm thấy trong những tài liệu gần đây. Tại Trung Quốc, quốc gia có dân số đông nhất, đô thị hóa đã làm chuyển đổi một phần lớn đất nông nghiệp, và sự xâm lớn này đã làm gia tăng những lo ngại về an ninh lương thực và sinh kế nông hộ (J.

Chen, 2007; Deng, Huang, Rozelle, & Uchida, 2006; Wei et al., 2009; Xie, Mei, Guangjin, & Xuerong, 2005). Số liệu thực tế cho thấy việc thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích sử dụng phi nông nghiệp đã ảnh hưởng đáng kể đến sinh kế của những người sống ở nông thôn. Tan, Li, Xie, and Lu (2005) cho rằng một khối lượng lớn đất trồng trọt khoảng 10 triệu ha từ năm 1987 tới 2000 đã được chuyển đổi cho phát triển đô thị , với khoảng 74 phần trăm đất phi nông nghiệp đã được chuyển đổi từ đất nông nghiệp. Hàng năm, tiến trình này đã dẫn tới 1,5 triệu nông dân sống trong những vùng ngoại ô đông đúc mất đi đất trồng trọt, việc làm và thu nhập từ nông nghiệp.

Tsering, Bjonness, and Guo (2007) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chuyển đổi đất nông nghiệp và sinh kế của những người nông dân ở một số khu tự trị ở Tây Tạng của Trung Quốc. Nghiên cứu của họ cho thấy rằng đất đai trồng trọt là tài sản quan trọng nhất bởi vì sự khan hiếm và nguồn giá trị này đang giảm trên một quy mô lớn trong vùng. Họ cũng cho rằng đất đai là rất quan trọng cho an ninh lương thực của hộ gia đình và phát triển bền vững của địa phương trong tương lai. Tuy thế, các tác giả cũng lưu ý rằng để đạt được đầu ra sinh kế tốt hơn cho tương lai, người nông dân nên được đào tạo và trang bị tốt những kỹ năng lao động để giảm bớt sự lệ thuộc của họ vào đất nông nghiệp.

Lợi ích của những hộ gia đình nông thôn ở Ấn Độ cũng đã phải đối mặt với những thách thức về chuyển đổi đất nông nghiệp trên quy mô lớn. Từ năm 1955 tới 1985, khoảng 1,5 triệu héc ta đất được chuyển đổi cho phát triển đô thị tại Ấn Độ z 15 (Fazal, 2000). Tiến trình này dẫn tới các tác động đáng kể tới sinh kế nông hộ. Bối cảnh này dường như lá khá nghiêm trọng tại Ấn Độ bởi vì dân số lớn của quốc gia này đã đặt những áp lực lớn vào cung cấp lương thực.

Để đối mặt với những khó khăn này, lợi thế công nghệ có khả năng thúc đẩy năng suất nông nghiệp. Tuy nhiên, một sự gia tăng năng suất như vậy cúng khó có thể được bù đắp được sự thiếu hụt lương thực bởi việc suy giảm đất nông nghiệp và dân số gia tăng trong quốc gia này. Thêm nữa, bởi vì sự suy giảm trong đất nông nghiệp, tạo việc làm đối lao động nông thôn là một thách thức lớn đối quốc gia này, với 67 phần trăm trong tổng lực lượng lao động tham gia vào khu vực nông nghiệp và khoảng hai phần ba trong tổng dân số sống trong những vùng nông thôn (Fazal, 2001). Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ những tài liệu khác nhau tại Ấn Độ Mahapatra (2007) kiểm tra xem việc chuyển đổi đất nông nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến lợi ích của nông hộ ở các vùng nông thôn Orrisa tại Ấn Độ.

Nghiên cứu này cho thấy khoảng một phần ba hộ gia đình mất đất buộc phải đi làm thuê mướn. Điều này có thể đưa họ vào những bất lợi bởi vì sự biến động của thị trường lao động. Thêm nữa, sự suy giảm trong đất trồng trọt làm giảm tiêu dùng và thu nhập của các hộ gia đình trong những vùng nông thôn này. Mất đất không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của các nông hộ, mất đất cũng là những nguyên nhân chính của xung đột xã hội và điều này có thể ảnh hưởng đến những vùng dễ tổn thương trong những vùng nông thôn của Ấn Độ (Mahapatra, 2007).

Kết quả là, những xung đột gần đây tại Ấn Độ bắt nguồn từ thu hồi đất và việc làm. Vùng Đông Bắc của Ấn Độ là một trường hợp điển hình của thiếu hụt đất gây ra bởi những xung đột sắc tộc (Fernandes, 2011). Những xung đột như vậy là những hậu quả không thể tránh khỏi bởi sự thiếu hụt đất và thiếu việc làm loại được chứng kiến trong những vùng khác nhau như Rwanda và Kosovo (Ohlsson, 2000). Mặt khác, có những tranh luận rằng ở những vùng cụ thể, mức độ mất đất gia tăng hoặc sự thu hồi đất được xem như một khuynh hướng tích cực bởi vì điều này tạo cơ hội cho việc đa dạng hóa chiến lược sinh kế và giảm thiểu sự phụ thuộc vào đất nông nghiệp (e., Bouahom, Douangsavanh, & Rigg, 2004; Davis, 2006; z 16 Deshingkar, 2005; Koczberski & Curry, 2005; Rigg, 2006).

Ellis (1998) và Barrett, Reardon, and Webb (2001) phân biệt những nhân tố đẩy và kéo loại quyết định sự đa dạng sinh kế nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại Bắc Ninh" của tác giả Nguyễn Công Thắng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Ngọc Thanh và PGS. Nguyễn Đình Long, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2015. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích tác động của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đến các nhóm lợi ích tại tỉnh Bắc Ninh. Qua đó, nó không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thay đổi trong chính sách đất đai mà còn chỉ ra những lợi ích và thách thức mà các bên liên quan phải đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức quản lý và phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và phát triển nông thôn, bạn có thể tham khảo bài viết "Giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Chương, Nghệ An", nơi đề cập đến các giải pháp phát triển nông thôn, hoặc "Đánh giá thực trạng thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng tại thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh", bài viết này cũng liên quan đến vấn đề quản lý đất đai tại Bắc Ninh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh của quản lý đất đai và phát triển nông nghiệp trong bối cảnh hiện nay.