Tổng quan luận án

Công trình "Các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ giai đoạn hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Minh Long dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Dương Trung Ý. Luận án thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (mã số: 9310202), bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa, từ lúc nước chưa nguy là quan điểm chiến lược xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, được thể chế hóa và cụ thể hóa qua chủ trương xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ (KVPT) vững chắc theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/09/2008 của Bộ Chính trị (khóa X). Vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị trọng yếu, giữ vị trí địa bàn chiến lược xung yếu với hệ thống giao thông huyết mạch, các cửa ngõ biển, bờ biển dài, đảo tiền tiêu, đóng vai trò là "cửa ngõ", "phên dậu" bảo vệ Thủ đô Hà Nội và nằm trong thế trận phòng thủ chung của Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3.

Trong giai đoạn triển khai Nghị quyết số 28-NQ/TW, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH đối với nhiệm vụ xây dựng KVPT bộc lộ một số tồn tại: năng lực lãnh đạo của một số cấp ủy còn hạn chế; nhận thức của một bộ phận cán bộ chủ chốt về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương và xây dựng KVPT chưa đầy đủ; việc kết hợp giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh (QP, AN) tại một số địa phương còn thiếu chặt chẽ; chất lượng tổ chức, hoạt động của các lực lượng và công tác quy hoạch, xây dựng thế trận KVPT còn gặp nhiều vướng mắc. Trước bối cảnh an ninh thế giới, khu vực diễn biến phức tạp, sự gia tăng của các thách thức an ninh phi truyền thống và yêu cầu bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo, việc nghiên cứu có hệ thống về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy tại vùng ĐBSH trong xây dựng KVPT là yêu cầu cấp thiết, giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn chuyên sâu cho địa bàn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH đối với xây dựng KVPT, luận án xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH trong xây dựng KVPT đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án, khái quát kết quả cơ bản và chỉ ra những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu, giải quyết.
    2. Nghiên cứu, luận giải làm rõ những vấn đề lý luận về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH đối với nhiệm vụ xây dựng KVPT giai đoạn hiện nay.
    3. Đánh giá đúng thực trạng, xác định nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo xây dựng KVPT của các tỉnh ủy ở ĐBSH.
    4. Dự báo tình hình, xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSH trong xây dựng KVPT đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của các tỉnh ủy ở vùng đồng bằng sông Hồng đối với công tác xây dựng khu vực phòng thủ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian địa bàn: Nghiên cứu tại 09 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, bao gồm: Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình và Quảng Ninh (không bao gồm hai thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội và Hải Phòng).
    • Cấp độ và trạng thái: Nghiên cứu sự lãnh đạo của cấp ủy ở cấp tỉnh trong điều kiện trạng thái quốc phòng thường xuyên (thời bình).
    • Thời gian: Khảo sát thực tiễn từ năm 2008 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW) đến năm 2021; dự báo phương hướng và đề xuất giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài thành các nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về phòng thủ, phòng thủ dân sự và chiến lược quân sự: Tác phẩm “Phòng thủ dân sự” do A.An-Tu-Nin chủ biên (Trần Đăng Vĩnh dịch) phân tích các nguyên tắc tổ chức phòng thủ dân sự dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô. Sách “Lý luận chiến lược quân sự Trung Quốc” của Học viện Khoa học quân sự Trung Quốc trình bày tư tưởng phòng ngự tích cực và tác chiến liên hợp theo văn kiện Đại hội 18 Đảng Cộng sản Trung Quốc. Sách “Deterrence and Defense” của Glenn Snyder phân tích mối quan hệ đan xen giữa răn đe và phòng thủ trong môi trường an ninh đương đại. Bài báo của Chekinov trên Tạp chí Tư tưởng quân sự (Nga, số 11/2016, Đỗ Ngọc Inh dịch) nghiên cứu chuẩn bị kinh tế, lãnh thổ và hệ thống chính trị cho quốc phòng từ thời bình. Tác giả Từ Khuê trên Tạp chí Dân Binh Trung Quốc (số 1/2017) phân tích cơ cấu, quy mô lực lượng động viên quốc phòng và dân quân. Ấn phẩm “Defence of Japan 2019” (Sách trắng quốc phòng Nhật Bản năm 2019) trình bày các trụ cột phòng vệ, năng lực tác chiến không gian mạng, sóng điện từ và cơ chế phối hợp với địa phương.
  • Nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng cầm quyền đối với quốc phòng: Giáo trình công tác chính trị Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc do Chương Tư Nghị chủ biên (Dương Minh Hào, Dương Thùy Trang dịch) làm rõ vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng trong xây dựng liên minh phòng thủ quân - dân và quản lý biên cương. Các công trình của Khăm Phun Lướn Sôm Vẳng và Khăm Lạ Phăn Xây Nha Xúc nghiên cứu việc xây dựng tiềm lực quân sự, tiềm lực chính trị - tinh thần và cơ chế điều hành KVPT tại các tỉnh Nam Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về vùng ĐBSH và sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương: Công trình “Đồng bằng sông Hồng vùng đất, con người” (nhiều tác giả) phân tích cấu trúc kinh tế, địa lý và giao thông chiến lược. Các luận án tiến sĩ của Lê Thị Minh Hà (lãnh đạo chính quyền tỉnh), Lê Văn Thư (lãnh đạo phát triển văn hóa - xã hội), Nguyễn Xuân Hưng (lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội) đã phân tích sâu chức năng, phương thức lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng ĐBSH trên các lĩnh vực chuyên biệt.
  • Nghiên cứu về xây dựng và hoạt động KVPT: Ấn phẩm “Quốc phòng Việt Nam” (2004) và “Giáo trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh đối tượng 1” (tập 1) hệ thống hóa quan điểm kết hợp kinh tế với quốc phòng và cơ chế Đảng lãnh đạo sự nghiệp QP, AN. Sách chuyên khảo của Trung tướng Lê Mạnh (Quân khu 7) và Vũ Thanh Thảo làm rõ lý luận, thực tiễn xây dựng tiềm lực, thế trận và diễn tập KVPT tỉnh. Các bài viết của Đặng Quang Minh và Thượng tướng Phan Văn Giang khẳng định vị trí chiến lược của KVPT tỉnh, thành phố và cơ chế phối hợp lực lượng trong thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân.
  • Nghiên cứu về sự lãnh đạo của cấp ủy đối với KVPT: Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Tiến Quốc (công tác đảng, công tác chính trị trong KVPT) và Phạm Gia Cư (nâng cao chất lượng hoạt động của đảng ủy quân sự tỉnh, thành phố). Các luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Thành (tỉnh ủy trên địa bàn Quân khu 1), Trần Ngọc Hồi (tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3), Trần Xuân Đán (năng lực tham mưu của đảng ủy quân sự tỉnh trên địa bàn Quân khu 3).
Nhóm công trình Đại diện tiêu biểu Nội dung trọng tâm liên quan
Nghiên cứu quốc tế A.An-Tu-Nin, Học viện KHQS Trung Quốc, Glenn Snyder, Sách trắng QP Nhật Bản 2019, Khăm Phun Lướn Sôm Vẳng Lý luận phòng thủ dân sự, phòng ngự tích cực, động viên quốc phòng và vai trò lãnh đạo của đảng cầm quyền đối với quốc phòng.
Nghiên cứu về ĐBSH Lê Thị Minh Hà, Lê Văn Thư, Nguyễn Xuân Hưng Đặc điểm kinh tế - xã hội, địa lý và phương thức lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng ĐBSH trong quản lý chính quyền, văn hóa, xã hội.
Nghiên cứu về KVPT & sự lãnh đạo của Đảng Lê Mạnh, Vũ Thanh Thảo, Phan Văn Giang, Phạm Gia Cư, Nguyễn Văn Thành, Trần Ngọc Hồi, Trần Xuân Đán Cơ chế vận hành, xây dựng tiềm lực - thế trận quân sự địa phương, công tác đảng - công tác chính trị và vai trò tham mưu quân sự cấp tỉnh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây đã tiếp cận vấn đề phòng thủ theo từng quân khu riêng lẻ (Quân khu 1, Quân khu 3, Quân khu 7), theo từng cơ quan tham mưu (đảng ủy quân sự tỉnh), hoặc nghiên cứu lãnh đạo cấp ủy ở các lĩnh vực kinh tế, văn hóa. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy tại 09 tỉnh vùng ĐBSH (bao gồm các tỉnh thuộc địa bàn của 3 Quân khu: 1, 2 và 3) đối với nhiệm vụ xây dựng KVPT cấp tỉnh trong trạng thái thường xuyên từ năm 2008 đến nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh và quân đội; tư tưởng Hồ Chí Minh về quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân; hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về quốc phòng, an ninh, trọng tâm là Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/09/2008 của Bộ Chính trị (khóa X), Luật Quốc phòng năm 2018 (Luật số 22/2018/QH14), Nghị định số 152/2007/NĐ-CP và Nghị định số 21/2019/NĐ-CP của Chính phủ về khu vực phòng thủ.
  • Khái niệm công cụ cốt lõi:
    • Khu vực phòng thủ tỉnh ở đồng bằng sông Hồng: Là tổ chức quốc phòng, an ninh theo địa bàn hành chính của tỉnh, nằm trong hệ thống phòng thủ chung của các Quân khu 1, 2, 3 và cả nước, được xây dựng vững mạnh về mọi mặt, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương tạo thành sức mạnh tổng hợp, tại chỗ nhằm ngăn ngừa và đối phó hiệu quả với mọi tình huống, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ vững chắc địa phương trong cả thời bình và thời chiến.
    • Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh ở ĐBSH: Là toàn bộ hoạt động có mục đích của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể các cấp, lực lượng vũ trang, nhân dân địa phương và các lực lượng có liên quan, dưới sự lãnh đạo của tỉnh ủy để xây dựng các tiềm lực, lực lượng và thế trận theo một kế hoạch thống nhất.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác-xít kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống - cấu trúc: Hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết của Trung ương và của 09 tỉnh ủy ĐBSH; phân tích cấu trúc các tiềm lực trong KVPT (tiềm lực chính trị - tinh thần, kinh tế, khoa học - công nghệ, quân sự - an ninh).
  • Phương pháp lịch sử - lôgíc: Xem xét tiến trình lãnh đạo của các tỉnh ủy qua các giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2021 trong mối liên hệ với sự thay đổi của bối cảnh an ninh và kinh tế.
  • Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học và tổng kết thực tiễn: Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn chuyên sâu đối với cán bộ chủ chốt, cán bộ quân sự, công an và cấp ủy viên tại các tỉnh ĐBSH; thu thập dữ liệu báo cáo tổng kết của Ban Thường vụ các tỉnh ủy, Đảng ủy Bộ Chỉ huy Quân sự 09 tỉnh.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và phương pháp chuyên gia: Xử lý số liệu về kinh tế, ngân sách quốc phòng, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), số lượng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; tham vấn ý kiến các nhà khoa học, tướng lĩnh, chuyên gia quân sự và xây dựng Đảng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng; các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quân ủy Trung ương.
  • Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của 09 tỉnh ủy vùng ĐBSH; các nghị quyết chuyên đề, đề án của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Quảng Ninh.
  • Dữ liệu điều tra, khảo sát thực tế của tác giả tại các địa phương và số liệu lưu trữ tại Đảng bộ Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3.

Nội dung chính theo từng chương

Bảng số liệu: Đặc điểm cơ bản của 09 tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng trong địa bàn nghiên cứu

(Tổng hợp số liệu hiện trạng hành chính, dân số và quốc phòng của 09 tỉnh ĐBSH theo tư liệu luận án)

Tỉnh Số ĐVHC cấp huyện Số ĐVHC cấp xã Mật độ dân số (người/km²) Quân khu quản lý Đặc điểm quốc phòng trọng yếu
Bắc Ninh 8 126 1.516 Quân khu 1 Chốt chặn phía Bắc bảo vệ Thủ đô Hà Nội theo hướng Quốc lộ 1A; mật độ dân số cao nhất vùng.
Vĩnh Phúc 9 137 871 Quân khu 2 Phên dậu phía Tây Bắc Thủ đô theo Quốc lộ 2, Quốc lộ 32, cao tốc Nội Bài - Lào Cai; phối hợp Quân đoàn 2.
Quảng Ninh 13 177 205 Quân khu 3 132,8 km biên giới trên bộ (3 huyện, 16 xã); trên 2.000 đảo; địa bàn chiến lược kinh tế - quốc phòng Đông Bắc.
Hải Dương 12 235 1.107 Quân khu 3 Địa bàn trung tâm chuyển tiếp đồng bằng, đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.
Hưng Yên 10 161 1.347 Quân khu 3 Vùng tiếp giáp cửa ngõ phía Đông Nam Hà Nội; phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ tuyến đê sông Hồng.
Hà Nam 6 109 988 Quân khu 3 Cửa ngõ phía Nam Thủ đô theo Quốc lộ 1A; địa hình bán sơn địa thuận lợi bố trí căn cứ chiến đấu hậu phương.
Nam Định 10 229 1.077 Quân khu 3 Tỉnh ven biển (72 km bờ biển); trung tâm tôn giáo lớn; tuyến phòng thủ hướng biển kết hợp phòng thủ dân sự.
Thái Bình 8 260 1.189 Quân khu 3 Tỉnh ven biển (52 km bờ biển); 5 cửa sông lớn; địa hình bằng phẳng trống trải, đất yếu, thuần nông chuyển dịch sang công nghiệp.
Ninh Bình 8 143 705 Quân khu 3 Cửa ngõ cực Nam ĐBSH; địa hình rừng núi đá vôi, ven biển; căn cứ chiến lược liên hoàn bảo vệ Quân đoàn 1.
Tổng cộng 09 tỉnh 85 1.651 736 (TB) QK 1, 2, 3 Tổng diện tích: 16.338 km²; Tổng dân số: 12,031 triệu người; 396 km bờ biển; >3.000 đảo lớn nhỏ.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương này dành cho việc rà soát toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tác giả phân chia tổng quan theo hai bình diện: quốc tế (các vấn đề về phòng thủ dân sự, chiến lược quân sự, răn đe, phòng ngự tích cực và sự lãnh đạo của đảng cầm quyền tại Liên Xô, Trung Quốc, Lào, Nhật Bản, Hoa Kỳ) và trong nước (nghiên cứu về địa bàn ĐBSH, về sự lãnh đạo của cấp ủy trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính quyền, và về xây dựng KVPT ở các địa bàn quân khu).

Từ việc tổng kết, chương 1 khẳng định: các nghiên cứu trước đã đặt nền móng quan trọng về mặt lý luận xây dựng nền quốc phòng toàn dân, cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang và KVPT. Tuy nhiên, chưa có công trình nào khảo sát chuyên biệt và bao quát 09 tỉnh ĐBSH dưới góc độ cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tỉnh ủy. Từ đó, tác giả xác định ba nội dung trọng tâm cần giải quyết: (1) Xây dựng hệ thống khái niệm, nội dung, phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy ở ĐBSH đối với xây dựng KVPT; (2) Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm từ năm 2008 đến năm 2021; (3) Xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2030.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ của các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng

Chương 2 làm rõ các yếu tố cấu thành và đặc thù của địa bàn ĐBSH tác động trực tiếp đến việc xây dựng KVPT. Vùng ĐBSH có diện tích 16.338 km², quy mô dân số 12,031 triệu người (chiếm 12,47% cả nước), mật độ dân số trung bình 736 người/km², hệ thống giao thông phát triển đa dạng (đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, hàng không). Về kinh tế, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2015-2019 của vùng đạt trung bình 62,48 điểm (cao hơn mức 61,71 của bình quân toàn quốc).

Về mặt lý luận, chương 2 luận giải cấu trúc xây dựng KVPT tỉnh bao gồm 4 tiềm lực chính:

  1. Tiềm lực chính trị - tinh thần: Cốt lõi là xây dựng "thế trận lòng dân", củng cố tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, chính sách hậu phương quân đội.
  2. Tiềm lực kinh tế: Kết hợp phát triển kinh tế với quy hoạch quốc phòng; phát triển các ngành công nghiệp lưỡng dụng tại Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Quảng Ninh; quy hoạch giao thông, bưu chính viễn thông sẵn sàng chuyển trạng thái thời chiến.
  3. Tiềm lực khoa học - công nghệ: Ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật cao phục vụ công tác chỉ huy, quản lý và bảo đảm hậu cần - kỹ thuật.
  4. Tiềm lực quân sự, an ninh: Xây dựng lực lượng bộ đội địa phương tinh gọn, lực lượng dân quân tự vệ rộng khắp, lực lượng dự bị động viên hùng hậu; xây dựng thế trận làng, xã chiến đấu liên hoàn gắn với hệ thống công trình căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương.

Chương này cũng xác lập nội dung lãnh đạo của tỉnh ủy (ban hành nghị quyết, chỉ thị; định hướng quy hoạch; lãnh đạo xây dựng lực lượng vũ trang địa phương; kiểm tra, giám sát) và phương thức lãnh đạo (lãnh đạo bằng chủ trương; qua tổ chức đảng và đảng viên trong các cơ quan nhà nước; công tác cán bộ; công tác kiểm tra, giám sát và lãnh đạo vận hành cơ chế khi chuyển trạng thái quốc phòng).

Chương 3: Xây dựng khu vực phòng thủ và các tỉnh uỷ ở đồng bằng sông Hồng lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm

Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá thực tiễn giai đoạn 2008-2021 qua các chỉ số và dữ liệu khảo sát:

  • Kết quả đạt được: Các tỉnh ủy đã ban hành hệ thống nghị quyết, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW; công tác giáo dục quốc phòng - an ninh cho các đối tượng 1, 2, 3, 4 đạt tỷ lệ cao; tổ chức thành công các cuộc diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh, diễn tập phòng thủ dân sự, diễn tập phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn; chỉ đạo xây dựng thế trận quân sự gắn với phát triển hạ tầng kinh tế ven biển, đường sắt, đường bộ; củng cố lực lượng vũ trang địa phương có bản lĩnh chính trị vững vàng.
  • Những hạn chế, khuyết điểm:
    • Năng lực quán triệt, thể chế hóa một số văn bản chỉ đạo của Trung ương về nhiệm vụ QP, AN của một số cấp ủy cơ sở chưa kịp thời.
    • Công tác tuyên truyền, giáo dục quốc phòng toàn dân ở một số địa bàn tôn giáo, khu công nghiệp tập trung đông công nhân còn hình thức.
    • Sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và củng cố QP, AN trong quy hoạch đô thị, khu công nghiệp và quản lý đất quốc phòng còn phát sinh bất cập.
    • Hoạt động phối hợp, hiệp đồng giữa các lực lượng công an, quân sự, biên phòng trong xử lý một số vụ việc khiếu kiện đông người, an ninh nông thôn có thời điểm chưa chặt chẽ.
  • Nguyên nhân: Do nhận thức của một số cấp ủy viên chưa toàn diện; năng lực tham mưu của cơ quan quân sự, công an địa phương ở một số cấp còn hạn chế; nguồn lực ngân sách địa phương dành cho các công trình quốc phòng chuyên dụng còn phân tán.
  • Bài học kinh nghiệm: Đúc kết các bài học về giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt; thực hiện nghiêm cơ chế lãnh đạo của cấp ủy theo tinh thần Nghị quyết 28; phát huy vai trò nòng cốt của cơ quan quân sự tỉnh trong công tác tham mưu; coi trọng chất lượng diễn tập thực chiến để rèn luyện năng lực lãnh đạo, chỉ huy và phối hợp hiệp đồng.

Chương 4: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng trong xây dựng khu vực phòng thủ đến năm 2030

Chương 4 phân tích các yếu tố tác động: cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nguy cơ xung đột từ hướng biển Đông, âm mưu "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ, và tốc độ đô thị hóa nhanh tại vùng ĐBSH. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của các tỉnh ủy đến năm 2030:

  1. Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy: Tăng cường ban hành các nghị quyết chuyên đề sát với đặc điểm từng tiểu vùng (ven biển, đồng bằng, trung du); đổi mới công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu quốc phòng trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm túc cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với KVPT: Nâng cao chất lượng hoạt động của Đảng ủy Quân sự tỉnh, phát huy vai trò Bí thư Tỉnh ủy kiêm Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa lực lượng Quân sự, Công an và các sở, ban, ngành.
  3. Nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức QP, AN: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền cho chức sắc tôn giáo, chủ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), công nhân khu công nghiệp và học sinh, sinh viên.
  4. Lãnh đạo thực hiện chặt chẽ việc kết hợp phát triển KT - XH với củng cố QP, AN: Ưu tiên ngân sách địa phương xây dựng các công trình phòng thủ then chốt, căn cứ chiến đấu, công trình ngầm; thẩm định nghiêm ngặt yếu tố quốc phòng trong các dự án đầu tư có sử dụng đất, vùng ven biển, đảo.
  5. Chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, nâng cao chất lượng diễn tập KVPT: Kiện toàn tổ chức biên chế bộ đội địa phương; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ biển, tự vệ trong các doanh nghiệp; nâng cao tính thực tế, an toàn trong các cuộc diễn tập phòng thủ cấp tỉnh, huyện.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm “Khu vực phòng thủ tỉnh ở đồng bằng sông Hồng” và “Sự lãnh đạo của tỉnh ủy ở đồng bằng sông Hồng trong xây dựng khu vực phòng thủ”, xác định rõ đặc thù về vị trí địa chiến lược cửa ngõ Thủ đô, giáp biển và nằm trên địa bàn đan xen của 3 Quân khu (Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3).
  • Luận giải làm sáng tỏ nội dung, phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy trong xây dựng các tiềm lực (chính trị - tinh thần, kinh tế, khoa học - công nghệ, quân sự - an ninh), trong đó nhấn mạnh phương thức lãnh đạo vận hành cơ chế khi chuyển đổi giữa các trạng thái quốc phòng (từ trạng thái thường xuyên sang tình trạng khẩn cấp về quốc phòng và tình trạng chiến tranh).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng xây dựng KVPT và thực trạng công tác lãnh đạo của cấp ủy Đảng tại 09 tỉnh ĐBSH từ khi ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW (năm 2008) đến năm 2021, chỉ rõ các điểm nghẽn trong quản lý đất quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tại các khu công nghiệp tập trung và công tác phối hợp liên ngành.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cho cấp ủy cấp tỉnh; đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể, khả thi, định hướng đến năm 2030 phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chủ trương, chính sách quốc phòng địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở 09 tỉnh thuộc ĐBSH, không bao gồm 02 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội và Hải Phòng (do hai thành phố này có cơ chế quản lý và tổ chức phòng thủ theo quy định riêng của Bộ Chính trị và Chính phủ); phạm vi nghiên cứu tập trung ở cấp tỉnh trong trạng thái quốc phòng thường xuyên (thời bình), chưa đi sâu vào diễn biến thực hành tác chiến phòng thủ trong tình trạng chiến tranh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng; nghiên cứu chuyên sâu về sự lãnh đạo của cấp ủy cấp huyện, cấp xã trong xây dựng "thế trận lòng dân" và làng xã chiến đấu liên hoàn; nghiên cứu cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với các trạng thái khẩn cấp về quốc phòng, an ninh phi truyền thống phức tạp (dịch bệnh quy mô lớn, an ninh mạng, thảm họa môi trường biển).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Quản lý nhà nước, Nghệ thuật quân sự tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Quốc phòng, Học viện Chính trị (Bộ Quốc phòng) và các trường chính trị tỉnh, thành phố.
  • Đối với công tác lãnh đạo, quản lý thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy 09 tỉnh ĐBSH và các cơ quan tham mưu (Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh) trong việc ban hành nghị quyết chuyên đề, lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng và tổ chức luyện tập, diễn tập KVPT.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án gồm những địa phương nào?

Luận án khảo sát thực tiễn tại 09 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, gồm: Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình và Quảng Ninh. Đề tài không khảo sát 02 thành phố trực thuộc Trung ương của vùng là Hà Nội và Hải Phòng.

2. Các tỉnh trong vùng nghiên cứu thuộc sự quản lý của những quân khu nào?

09 tỉnh vùng ĐBSH trong luận án nằm trên địa bàn quản lý của 03 quân khu:

  • Quân khu 1: tỉnh Bắc Ninh.
  • Quân khu 2: tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Quân khu 3: 07 tỉnh gồm Quảng Ninh, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.

3. Khái niệm "xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh ở đồng bằng sông Hồng" được luận án định nghĩa ra sao?

Luận án định nghĩa: Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng là toàn bộ hoạt động có mục đích của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể các cấp, lực lượng vũ trang, nhân dân địa phương và các lực lượng có liên quan, dưới sự lãnh đạo của tỉnh ủy để xây dựng các tiềm lực, lực lượng và thế trận của khu vực phòng thủ theo một kế hoạch thống nhất nhằm ngăn ngừa, làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, ổn định kinh tế, chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc địa phương và toàn vùng trong mọi tình huống, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

4. Bốn tiềm lực cơ bản cấu thành khu vực phòng thủ tỉnh gồm những nội dung nào?

Bốn tiềm lực cơ bản được phân tích trong luận án bao gồm:

  • Tiềm lực chính trị - tinh thần (cốt lõi là xây dựng "thế trận lòng dân", củng cố tổ chức đảng, chính quyền, thực hiện chính sách xã hội, tôn giáo, dân tộc).
  • Tiềm lực kinh tế (kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, xây dựng công nghiệp lưỡng dụng, bảo đảm cơ sở hạ tầng giao thông, dự trữ thời chiến).
  • Tiềm lực khoa học - công nghệ (ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng và quản lý địa bàn).
  • Tiềm lực quân sự, an ninh (xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, thế trận tác chiến và công trình phòng thủ liên hoàn).

5. Những giải pháp trọng tâm nào được luận án đề xuất đến năm 2030?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy đáp ứng yêu cầu mới; (2) Tiếp tục quán triệt, thực hiện tốt cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với KVPT; (3) Nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức QP, AN; (4) Lãnh đạo kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố QP, AN và xây dựng thế trận KVPT; (5) Chỉ đạo nâng cao chất lượng toàn diện của lực lượng vũ trang địa phương và chất lượng luyện tập, diễn tập KVPT.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Minh Long đã giải quyết một cách toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng đồng bằng sông Hồng đối với nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ trong giai đoạn hiện nay. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu địa lý - quân sự đặc thù của 09 tỉnh nằm trên địa bàn 3 quân khu, công trình đã làm rõ vị trí chiến lược "phên dậu", "cửa ngõ" bảo vệ Thủ đô Hà Nội của toàn vùng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất đến năm 2030 có cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, góp phần cung cấp luận cứ cho việc nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.