Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Đông tại Trường Đại học Luật - Đại học Huế, thuộc chuyên ngành Luật kinh tế (mã số 938.07), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Thị Mai Hiên và TS. Nguyễn Văn Tuyến (năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, Việt Nam có trên 96 triệu dân và hơn 70% trong số đó sống bằng nghề nông nghiệp. Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá và là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tất yếu đòi hỏi phải chuyển đổi mục đích sử dụng một bộ phận diện tích đất nông nghiệp sang phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Việc thu hồi đất nông nghiệp đụng chạm trực tiếp đến quyền lợi của người nông dân, nhà đầu tư và Nhà nước.

Thực tiễn thi hành Luật Đất đai năm 2013 cho thấy việc thu hồi đất nông nghiệp nảy sinh nhiều mâu thuẫn, tranh chấp và khiếu kiện kéo dài. Báo cáo tại Phiên họp thứ 37 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho thấy năm 2019 khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai chiếm 67,7% tổng số các vụ khiếu kiện. Nhiều nội dung pháp luật bộc lộ bất cập như: khung giá đất, cơ chế xác định giá bồi thường thấp hơn giá thị trường, trình tự thủ tục, hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề và an sinh xã hội cho người nông dân mất đất, cũng như tình trạng tiêu cực, lạm quyền trong quản lý đất đai. Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo Luật Đất đai năm 2003 và Bộ luật Dân sự năm 2005, chưa nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên sâu các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Bộ luật Dân sự năm 2015 về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội, chưa làm rõ tiêu chí xác định dự án phát triển kinh tế - xã hội và cơ chế chia sẻ hài hòa lợi ích giữa các bên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành nhằm phát hiện các tồn tại, vướng mắc; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện ở Việt Nam.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Làm rõ thực trạng nghiên cứu các công trình tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài; xác định các nội dung luận án kế thừa và tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu.
  2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội (quan điểm của Đảng, chế độ sở hữu toàn dân, quyền tài sản đối với quyền sử dụng đất, khái niệm, đặc điểm, mục đích, ý nghĩa, cơ cấu điều chỉnh pháp luật, yếu tố tác động và kinh nghiệm pháp luật quốc tế).
  3. Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá nội dung quy định pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội và thực trạng thi hành ở Việt Nam.
  4. Nhiệm vụ 4: Đưa ra các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:

  1. Thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội là gì? Đặc điểm của hoạt động này là gì?
  2. Các quy định của pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội được cấu thành như thế nào? Tính tất yếu, hậu quả và các yếu tố tác động đến hoạt động thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội là gì?
  3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy định về căn cứ, quy hoạch, thẩm quyền, trình tự thủ tục, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2014–2020 tồn tại những hạn chế, bất cập nào?
  4. Những định hướng và giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách, pháp luật đất đai của Nhà nước Việt Nam về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội; Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành; pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp của một số quốc gia (Nga, Hàn Quốc, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa); các công trình khoa học trong và ngoài nước; cùng các số liệu, vụ việc thực tiễn áp dụng pháp luật tại Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn thi hành pháp luật trên phạm vi cả nước Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giới hạn nghiên cứu pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp từ năm 2014 đến năm 2020, đặt trong sự so sánh, đối chiếu với Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản liên quan.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm quyền, trình tự, thủ tục thu hồi đất; và các quy định về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan thành 4 nhóm chính:

Nhóm công trình Tác giả, công trình tiêu biểu và năm công bố Nội dung chính và đóng góp
Nhóm 1: Lý luận về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội - Phạm Duy Nghĩa (2004), Chuyên khảo Luật kinh tế
- Phạm Hữu Nghị (chủ nhiệm, 2014), Đề tài cấp bộ Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
- Phạm Thu Thủy (2012), Tạp chí Luật học số 9
- Ngân hàng Châu Á - ADB (2005)
- Báo cáo Hội thảo Quản lý đất đai Hàn Quốc (2011) của TS. Soo Choi, Park Hyun Young
- Jieming Zhu, Anthony Gar-on Yeh (2014)
- Bagus S.Nur Buwono & Bastaman Enrico Bagus (2012), Hanafiah Ponggawa & Partners (2012)
Phân tích quyền sử dụng đất là quyền tài sản; đánh giá thiệt hại kinh tế - xã hội do thu hồi đất; phân tích bất cập về giá đất bồi thường; nghiên cứu chuyển đổi đất đai và quy trình thu hồi đất tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Indonesia.
Nhóm 2: Lý luận pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội - Nguyễn Đức Biền (2011)
- PGS. Nguyễn Sinh Cúc (2008), Tạp chí Cộng sản số 14
- Lê Ngọc Thạnh (2013), Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 3
- Lưu Quốc Thái (2015), Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 15
- Vũ Văn Phúc (chủ nhiệm, 2015), Đề tài cấp nhà nước
- P. Woodhouse & A. S. Ganho (2011)
- Abhirup Sarkar (2007)
Làm rõ bản chất thu hồi đất trong kinh tế thị trường; khẳng định quyền sử dụng đất là tài sản; phân tích tình trạng mất tư liệu sản xuất của nông dân; chỉ ra bất bình đẳng trong phân chia chênh lệch địa tô giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người dân.
Nhóm 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng - Phan Trung Hiền (chủ biên, 2016)
- Doãn Hồng Nhung (chủ biên, 2014)
- Doãn Hồng Nhung & Nguyễn Ngọc Hà (2013)
- Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn Quản lý tài nguyên, CECODES & ICCO (2014)
- NCS. Phạm Thu Thủy (2014), Luận án tiến sĩ luật học
- TS. Nguyễn Thị Nga (2013)
- Đinh Văn Minh (chủ nhiệm, 2016), Viện Khoa học Thanh tra
- Ngân hàng Thế giới (2009, 2011)
- TS. Nguyễn Quang Tuyến (2012)
- TS. Hee Nam Jung (2010), Chengri Ding (2004)
Đánh giá toàn diện các quy định về định giá đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; phân tích nguyên nhân dẫn đến khiếu kiện đất đai gia tăng; khảo sát thực tế tại thị xã Hương Trà (Thừa Thiên Huế) và kinh nghiệm quốc tế.
Nhóm 4: Giải pháp hoàn thiện pháp luật - Lưu Quốc Thái (2015), Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 1
- TS. Nguyễn Quang Tuyến & ThS. Nguyễn Ngọc Minh (2010)
- Phan Trung Hiền (2017), Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 1+2
- Phan Trung Hiền & Huỳnh Thanh Toàn (2018)
- NCS. Nguyễn Văn Nhường (2010), Luận án tiến sĩ kinh tế
- NCS. Nguyễn Dũng Anh (2014), Luận án tiến sĩ kinh tế
- Xueying Zhang (2011), Jianpeng Chu (2009)
Đề xuất giải pháp định giá đất theo thị trường; hoàn thiện quy trình cưỡng chế thu hồi đất; chính sách giải quyết việc làm và an sinh xã hội cho nông dân mất đất tại Bắc Ninh, Đà Nẵng; tham khảo mô hình Singapore, Trung Quốc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua việc tổng thuật tài liệu, tác giả chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu dựa trên nền tảng Luật Đất đai năm 2003 và Bộ luật Dân sự năm 2005. Các công trình này chưa phân tích sâu bản chất của các trường hợp thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội theo Luật Đất đai năm 2013 (Điều 62) trong mối quan hệ đối chiếu với cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện/tự thỏa thuận (Điều 73). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  1. Xây dựng khái niệm, đặc điểm và tiêu chí xác định thu hồi đất nông nghiệp vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, phân biệt rõ với mục đích kinh doanh đơn thuần của nhà đầu tư.
  2. Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành giai đoạn 2014–2020 trên các khía cạnh quy hoạch, thẩm quyền, trình tự thủ tục, bồi thường, hỗ trợ.
  3. Đề xuất các giải pháp lập pháp và tổ chức thực hiện gắn liền với yêu cầu sửa đổi Luật Đất đai năm 2013, tích tụ, tập trung ruộng đất và sự tương thích với Luật Đầu tư năm 2020 và Luật Đấu thầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai: Dựa trên Hiến pháp năm 2013 (Điều 54) và Luật Đất đai năm 2013 (Điều 4), đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người dân thông qua giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
  • Lý thuyết quyền tài sản: Căn cứ Điều 105, 115 và 197 Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền sử dụng đất được xác định là quyền tài sản trị giá được bằng tiền. Khi Nhà nước thu hồi đất không do lỗi vi phạm của người sử dụng, Nhà nước phải bồi thường giá trị quyền tài sản và hỗ trợ đời sống.
  • Khái niệm và đặc điểm đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp chiếm trên 70% tổng diện tích đất đai tự nhiên của cả nước, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt, gắn liền với sinh học, tính mùa vụ và phụ thuộc vào độ phì nhiêu.
  • Khái niệm thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội: Là việc Nhà nước ban hành quyết định hành chính để thu lại đất nông nghiệp và quyền sử dụng đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Luận án phân biệt rõ hoạt động này với việc thu hồi đất nông nghiệp nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận của nhà đầu tư).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Chương 1: Phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá, phương pháp lập luận logic để phân tích tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết.
  • Chương 2: Phương pháp phân tích, phương pháp lịch sử, phương pháp đối chiếu để làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm pháp luật quốc tế (Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc).
  • Chương 3: Phương pháp đánh giá, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp khảo sát, phương pháp nghiên cứu tình huống để phân tích thực trạng văn bản pháp luật và thực tiễn áp dụng tại địa phương.
  • Chương 4: Phương pháp bình luận, phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch để xây dựng định hướng và các giải pháp hoàn thiện.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu của luận án bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 1987, 1992, 2013; Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013; Bộ luật Dân sự 2005, 2015; Luật Đầu tư 2020; các nghị định hướng dẫn thi hành); các báo cáo tổng kết của Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường; số liệu thống kê về khiếu nại, tố cáo đất đai giai đoạn 2014–2020; cùng các án lệ, công trình khoa học đã xuất bản trong và ngoài nước.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và các vấn đề liên quan đến luận án

  • Hệ thống hóa tài liệu nghiên cứu: Chương này tổng kết các công trình khoa học trong và ngoài nước theo 4 nhóm vấn đề: lý luận chung về thu hồi đất nông nghiệp; lý luận pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp phát triển kinh tế - xã hội; thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành; các giải pháp hoàn thiện pháp luật.
  • Đánh giá và xác định khoảng trống: Tác giả chỉ ra đa số công trình trước đây tập trung vào Luật Đất đai năm 2003, chưa đánh giá toàn diện các bất cập nảy sinh dưới hiệu lực của Luật Đất đai năm 2013 và Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Xây dựng khung câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu: Xác định tính cần thiết của việc xây dựng cơ chế điều chỉnh hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người có đất nông nghiệp bị thu hồi, hướng tới việc sửa đổi toàn diện Luật Đất đai năm 2013.

Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

  • Cơ sở lý luận và tính tất yếu khách quan: Đất nông nghiệp chiếm hơn 70% diện tích tự nhiên, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông dân. Quá trình công nghiệp hóa và tích tụ ruộng đất đòi hỏi phải chuyển dịch đất đai sang các mục đích công nghiệp, hạ tầng và đô thị. Luận án chỉ ra 6 lý do dẫn đến tính tất yếu của việc thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội.
  • Hậu quả pháp lý - xã hội và trách nhiệm của Nhà nước: Việc thu hồi đất làm mất tư liệu sản xuất và việc làm của nông dân, đồng thời tạo nguy cơ thâu tóm đất nông nghiệp của các nhà đầu cơ. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm bồi thường công bằng, hỗ trợ ổn định đời sống, đào tạo nghề và kiểm soát quy hoạch để bảo vệ đất lúa.
  • Khái niệm và đặc điểm bồi thường, hỗ trợ: Phân tích sự chuyển biến từ khái niệm "đền bù" trong Luật Đất đai năm 1987, 1993 sang "bồi thường, hỗ trợ" trong Luật Đất đai năm 2003 và 2013. Bồi thường là việc bù đắp tổn hại về đất và tài sản trên đất; hỗ trợ là trợ giúp người có đất bị thu hồi ổn định cuộc sống, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm.
  • Kinh nghiệm pháp luật quốc tế: Khảo sát pháp luật thu hồi đất của Liên bang Nga, Hàn Quốc và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, rút ra bài học cho Việt Nam về quy trình định giá đất độc lập, cơ chế đối thoại và bảo đảm sinh kế dài hạn cho nông dân.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

  • Căn cứ thu hồi đất: Phân tích các quy định tại Điều 62 Luật Đất đai năm 2013. Thực tiễn áp dụng cho thấy còn hiện tượng lạm dụng danh nghĩa "dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng" để thu hồi đất hành chính cho các dự án mang tính chất kinh doanh thương mại thuần túy.
  • Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Đánh giá các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp. Thực tiễn còn tình trạng quy hoạch treo, điều chỉnh quy hoạch tùy tiện theo yêu cầu của nhà đầu tư.
  • Thẩm quyền và trình tự, thủ tục thu hồi đất: Phân định thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện; chỉ ra các sai sót trong thực tế về thông báo thu hồi đất, kiểm kê tài sản và thời hạn ban hành quyết định thu hồi đất.
  • Bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất: Phân tích quy định tại Chương 6 Luật Đất đai năm 2013. Bất cập lớn nhất là giá đất tính bồi thường do UBND cấp tỉnh quyết định thường thấp hơn nhiều so với giá giao dịch thực tế trên thị trường; chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc làm cho nông dân còn mang tính hình thức, hiệu quả thấp.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

  • Định hướng hoàn thiện: Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất; thể chế hóa đường lối của Đảng về bảo vệ đất nông nghiệp màu mỡ; hoàn thiện cơ chế thị trường trong quản lý đất đai.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    1. Mở rộng cơ chế thỏa thuận: Quy định rõ các dự án kinh tế thuần túy phải áp dụng cơ chế tự thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Điều 73.
    2. Tiêu chí xác định dự án phát triển kinh tế - xã hội: Ban hành tiêu chí định lượng, cụ thể hóa các trường hợp thật cần thiết được Nhà nước thu hồi đất tại Điều 62.
    3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch; quy định cơ chế bắt buộc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cộng đồng dân cư nơi có đất bị thu hồi.
    4. Cơ chế xác định giá đất bồi thường: Thành lập cơ quan định giá đất độc lập, áp dụng các phương pháp định giá sát với giá trị thị trường tại thời điểm thu hồi.
    5. Trình tự, thủ tục: Chuẩn hóa quy trình thông báo, kiểm kê, ban hành quyết định thu hồi và cưỡng chế thu hồi đất.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai; nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; đẩy mạnh công khai, minh bạch; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và thiết lập cơ chế giám sát trực tiếp của cộng đồng dân cư.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa, bổ sung và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội và pháp luật điều chỉnh quan hệ này trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm khoa học: khái niệm thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội; khái niệm bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp; phân biệt rõ giữa thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội với thu hồi đất vì mục đích kinh doanh của nhà đầu tư.
  3. Luận giải tính tất yếu khách quan, các yếu tố tác động, hậu quả xã hội và trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm an sinh xã hội và quyền tài sản của người nông dân có đất bị thu hồi.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng quy định của Luật Đất đai năm 2013 và thực tiễn thi hành giai đoạn 2014–2020 trên phạm vi cả nước; chỉ ra các bất cập về căn cứ thu hồi, cơ chế giá đất bồi thường, sự lạm quyền trong phê duyệt dự án và các nguyên nhân dẫn đến khiếu kiện đất đai gia tăng (chiếm 67,7% số vụ khiếu nại năm 2019).
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ, cụ thể hóa tiêu chí thu hồi đất tại Điều 62, mở rộng cơ chế thỏa thuận tại Điều 73, đổi mới phương pháp định giá đất bồi thường độc lập và hoàn thiện chính sách đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm cho nông dân.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực tổ chức thi hành pháp luật, phát huy quyền giám sát của cộng đồng dân cư và phòng chống tham nhũng, trục lợi trong quản lý đất nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đối với nhóm đất nông nghiệp bị thu hồi vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, không bao quát toàn bộ các trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai. Dữ liệu thực tiễn và văn bản pháp luật được khảo sát giới hạn trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá tác động của các quy định trong Luật Đất đai sửa đổi (sau năm 2020), các nghị định mới về cơ chế tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, việc đồng bộ hóa với Luật Đầu tư năm 2020, Luật Đấu thầu và việc hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hệ thống Tòa án hành chính.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan xây dựng pháp luật và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2013, hoàn thiện các quy định về căn cứ thu hồi đất, bảng giá đất, cơ chế thỏa thuận và bảo đảm an sinh xã hội.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và thực thi pháp luật: Là tài liệu tham khảo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp, Trung tâm phát triển quỹ đất và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện trong việc áp dụng đúng trình tự, thủ tục và chính sách bồi thường, hỗ trợ.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Luật kinh tế, Luật Đất đai, Luật Hành chính tại các trường đại học và viện nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về "thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội" và phân biệt với "thu hồi đất nhằm mục đích kinh tế"?

Theo tác giả luận án:

  • Thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại đất nông nghiệp và quyền sử dụng đất nông nghiệp đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật đất đai vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội (hướng tới lợi ích quốc gia, công cộng).
  • Thu hồi đất nông nghiệp nhằm mục đích kinh tế là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại đất nông nghiệp và quyền sử dụng đất nông nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận cho nhà đầu tư. Khái niệm này có nội hàm hẹp hơn, lấy lợi ích của nhà đầu tư làm trung tâm và cần áp dụng cơ chế thỏa thuận chuyển nhượng thay vì áp đặt biện pháp hành chính.

2. Số liệu về tình hình khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai được tác giả dẫn chứng từ nguồn nào?

Tác giả dẫn chứng báo cáo của Tổng Thanh tra Chính phủ tại Phiên họp thứ 37 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: trong năm 2019, tình hình khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai chiếm 67,7% tổng số các loại khiếu kiện trên cả nước.

3. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật của những quốc gia nào về thu hồi đất nông nghiệp?

Luận án tiến hành nghiên cứu, phân tích và so sánh kinh nghiệm pháp luật về thu hồi đất, bồi thường và phát triển đất đai của 3 quốc gia: Liên bang Nga, Hàn Quốc và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, cùng các bài học liên quan từ Indonesia và Singapore.

4. Đất nông nghiệp có những đặc điểm pháp lý và tự nhiên nào chi phối việc thu hồi đất theo phân tích của tác giả?

Tác giả chỉ ra 5 đặc điểm chính:

  1. Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  2. Đối tượng sản xuất là các cây trồng, vật nuôi gắn liền với quy luật sinh học và có tính mùa vụ.
  3. Giá trị sử dụng phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng đất và độ phì nhiêu tự nhiên.
  4. Đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất kết hợp đan xen, có tính năng sử dụng đa dạng và khả năng tích tụ quy mô lớn.
  5. Chủ thể quản lý là Nhà nước, còn chủ thể trực tiếp khai thác, sử dụng là các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp?

Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật: Mở rộng cơ chế thỏa thuận tại Điều 73 Luật Đất đai năm 2013; cụ thể hóa tiêu chí xác định dự án thu hồi đất tại Điều 62; hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng cơ chế xác định giá đất bồi thường độc lập theo giá thị trường; chuẩn hóa trình tự, thủ tục thu hồi đất.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi: Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục pháp luật; nâng cao năng lực bộ máy quản lý và cán bộ trực tiếp thực hiện bồi thường; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch; tăng cường thanh tra, kiểm tra và tạo cơ chế để cộng đồng dân cư tham gia trực tiếp giám sát quá trình thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Đông là công trình nghiên cứu chuyên sâu về chế định pháp luật thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Trên cơ sở lý luận về quyền tài sản và sở hữu toàn dân, luận án đã phân tích toàn diện thực trạng thi hành Luật Đất đai năm 2013 giai đoạn 2014–2020, chỉ ra những bất cập căn bản trong công tác quy hoạch, thẩm quyền, xác định giá đất bồi thường và bảo đảm an sinh xã hội cho người nông dân. Các định hướng và giải pháp do luận án đề xuất có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta.