Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Lao động trong các cơ sở y tế (CSYT) có tính chất đặc thù với điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm. Nhân viên y tế (NVYT) thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố tác hại nghề nghiệp bao gồm: bức xạ ion hóa, điện từ trường, hóa chất khử khuẩn/gây mê, áp lực tâm sinh lý và ecgônômi bất lợi. Trong đó, vi sinh vật (VSV) gây bệnh qua đường máu như vi rút viêm gan B (HBV), vi rút viêm gan C (HCV) và HIV là nhóm nguy cơ lớn nhất dẫn đến bệnh nghề nghiệp (BNN).
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ phơi nhiễm nghề nghiệp hàng năm của NVYT với HBV là 5,9%, HCV là 2,6% và HIV là 0,5%. Tại Việt Nam, nhóm BNN do vi sinh vật chiếm 1,43% tổng số ca BNN được đền bù (giai đoạn 1991–2016 ghi nhận 397 ca), trong đó viêm gan B và C nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất (80,35% với 319 ca).
Tại thành phố Cần Thơ, trong giai đoạn 2011–2016 có 103 trường hợp NVYT gặp tai nạn rủi ro nghề nghiệp do vật sắc nhọn và phơi nhiễm máu/dịch thể được báo cáo. Năm 2012, tỷ lệ nhiễm HBV ở NVYT tại một số bệnh viện tại địa bàn này ghi nhận ở mức 16,2%. Mặc dù có mạng lưới 23 cơ sở y tế công lập (tại thời điểm khảo sát), công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho NVYT nhìn chung chưa được quan tâm đúng mức; nhiều cơ sở chưa lập hồ sơ vệ sinh lao động, chưa khám phát hiện BNN định kỳ và thiếu các biện pháp can thiệp đồng bộ. Trước thời điểm nghiên cứu, tại Cần Thơ chưa có công trình toàn diện nào đánh giá tổng thể yếu tố nguy cơ, thực trạng nhiễm và hiệu quả can thiệp phòng chống BNN do vi sinh vật ở NVYT.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá yếu tố nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp do vi sinh vật ở nhân viên y tế tại thành phố Cần Thơ.
- Mô tả thực trạng nhiễm vi rút viêm gan B, C ở nhân viên y tế tại một số bệnh viện thành phố Cần Thơ năm 2016–2017.
- Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Môi trường lao động tại các khoa, phòng có nguy cơ cao (quan trắc vi khí hậu, ánh sáng, vi sinh vật không khí).
- Nhân viên y tế (bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, hộ lý/y công) đang làm việc tại các cơ sở y tế được chọn.
- Hồ sơ quản lý ATVSLĐ, báo cáo tai nạn lao động và tổn thương nghề nghiệp.
- Địa điểm nghiên cứu: Các cơ sở y tế đại diện trên địa bàn thành phố Cần Thơ, bao gồm: Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ, Bệnh viện Mắt - Răng Hàm - Mặt, Bệnh viện Tai - Mũi - Họng, Bệnh viện Đa khoa quận Ô Môn, Trung tâm Y tế huyện Thới Lai, Trung tâm Y tế huyện Phong Điền, Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường thành phố Cần Thơ.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thu thập và can thiệp thực hiện trong giai đoạn 2015–2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã tổng thuật các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:
-
Thực trạng chấn thương do vật sắc nhọn và phơi nhiễm nghề nghiệp:
- Quốc tế: WHO (2003) ước tính hàng năm có khoảng 3 triệu NVYT bị tổn thương do vật sắc nhọn, dẫn đến 66.000 ca nhiễm HBV, 16.000 ca nhiễm HCV và 200–5.000 ca nhiễm HIV. Tại Anh (2006), nghiên cứu tại 4 bệnh viện ghi nhận 170 tai nạn phơi nhiễm (82,3% qua da, 17,7% qua niêm mạc). Saulat Jahan tại Saudi Arabia khảo sát 323 NVYT ghi nhận 73 trường hợp tổn thương do vật sắc nhọn, chủ yếu ở điều dưỡng (65,8%). Rahul Sharma và cộng sự tại Delhi (Ấn Độ) ghi nhận 79,5% NVYT từng bị tổn thương do vật sắc nhọn, trong đó 50,4% do mệt mỏi và 31,7% xảy ra khi thải bỏ kim tiêm.
- Việt Nam: Nghiên cứu của Dương Khánh Vân (2012) chỉ ra tỷ lệ NVYT bị tai nạn lao động do vật sắc nhọn trong 12 tháng là 64,8% (cao nhất ở điều dưỡng: 19/100 người/năm). Đinh Hữu Dung khảo sát tại 6 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cho thấy lượng chất thải y tế phát sinh từ 0,62–1,27 kg/giường/24h và tỷ lệ thương tích do chất thải y tế hàng năm là 19,2–20,6%. Báo cáo tại Cần Thơ (2011–2015) ghi nhận 103 ca tai nạn lao động (83,5% do vật sắc nhọn, 16,5% do dịch bắn).
-
Thực trạng nhiễm HBV, HCV và yếu tố liên quan:
- Quốc tế: Olorunfemi Akinbode Ogundele và cộng sự (2017) tại Nigeria ghi nhận tỷ lệ HBsAg (+) là 6,7%, anti-HCV (+) là 8,1% và đồng nhiễm là 0,1%. Adriana Garozzo (2017) theo dõi 10 năm trên 3.138 NVYT tại Ý phát hiện 229 ca nhiễm HCV ban đầu và không có ca nhiễm mới khi áp dụng quy trình kiểm soát chuẩn.
- Việt Nam: Thống kê của Cục Quản lý môi trường y tế (1991–2016) ghi nhận 319/397 ca BNN do vi sinh vật là viêm gan B và C. Nguyễn Thúy Quỳnh (2008, 2009) ghi nhận tỷ lệ HBsAg (+) ở NVYT là 16,4%; người tiếp xúc trên 30 bệnh nhân/ngày có nguy cơ mắc HBV cao gấp 2 lần, người từng bị tổn thương do vật sắc nhọn có nguy cơ cao gấp 4,1 lần. Hà Thế Tấn (2010) ghi nhận tỷ lệ mang HBsAg là 9,7%, Anti-HBs là 37,8%, anti-HCV là 1,14%. Đặng Thị Bích Phượng (2012) ghi nhận tỷ lệ nhiễm HBV ở NVYT tại Cần Thơ là 16,2% (nhóm bị kim đâm có tỷ lệ nhiễm 59,2% so với 40,8% ở nhóm không bị đâm, p < 0,001). Võ Hồng Minh Công và cs (2009) tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định ghi nhận 6% HBsAg (+) và 39% từng nhiễm HBV.
-
Kiến thức, thực hành và can thiệp tiêm phòng:
- Quốc tế: Sadoh và cs (2006) tại Nigeria; Litsitso Nkoko và cs (2013) tại tiểu vùng Sahara (kiến thức đúng 46,4%, thực hành đúng 53,5%); Mary Y. Afihene và cs (2013–2014) tại Ghana (89,3% ủng hộ tiêm chủng bắt buộc nhưng thực hành dự phòng kém: điểm trung bình 2,23 ± 1,19); Varsha Singhal và cs (2009) tại Ấn Độ (56,5% NVYT được tiêm vắc xin HBV).
- Việt Nam: Nguyễn Bích Diệp (2009) ghi nhận 59,3% mẫu môi trường lao động y tế không đạt tiêu chuẩn vệ sinh; Lê Thị Minh Nguyệt và Bùi Thị Hạnh (2015) tại Đà Nẵng; Nguyễn Thanh Dũng (2012) tại Vĩnh Long (kiến thức 78,8%, thực hành 43,4%); Quách Thị Sáu (2013) tại Cần Thơ (kiến thức đạt 46,5%, thực hành đạt 84,7%).
| Bệnh nghề nghiệp do vi sinh vật tại Việt Nam (1991–2016) |
1991–2000 |
2001–2005 |
2006–2009 |
2010–2013 |
2014–2016 |
Tổng ca mắc |
Tỷ lệ (%) |
| Bệnh viêm gan vi rút B và C nghề nghiệp |
50 |
61 |
32 |
135 |
41 |
319 |
80,35 |
| Bệnh lao nghề nghiệp |
37 |
6 |
7 |
21 |
- |
71 |
17,88 |
| Bệnh leptospira nghề nghiệp |
5 |
1 |
0 |
0 |
- |
6 |
1,52 |
| Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp |
- |
- |
- |
- |
1 |
1 |
0,25 |
| Tổng cộng BNN do VSV (trên 27.878 ca BNN chung) |
92 |
68 |
39 |
156 |
42 |
397 |
1,43 |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù đã có các nghiên cứu riêng lẻ về từng khía cạnh như kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc tỷ lệ nhiễm HBV, các cơ sở y tế tại Cần Thơ còn thiếu nghiên cứu tích hợp đánh giá từ điều kiện môi trường lao động (vi khí hậu, ánh sáng, vi sinh không khí), thực trạng quản lý ATVSLĐ, tỷ lệ huyết thanh học HBV/HCV trên mẫu NVYT tập trung, cho đến việc thiết kế và đánh giá một mô hình can thiệp kết hợp giữa huấn luyện ATVSLĐ và tổ chức tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan B.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khung lý thuyết kiểm soát rủi ro nghề nghiệp của WHO - ILO: Luận án áp dụng mô hình phân tầng kiểm soát bao gồm:
- Phòng ngừa tiêu chuẩn: Vệ sinh tay, xử lý dụng cụ, phương tiện phòng hộ cá nhân (PPE).
- Kiểm soát kỹ thuật: Hệ thống xử lý kim tiêm an toàn, thiết bị trung gian cách ly, thiết bị nâng hạ.
- Kiểm soát hành chính và thực hành công việc: Quy trình làm việc an toàn, đào tạo, huấn luyện, giám sát y tế.
- Kiểm soát môi trường: Vệ sinh bề mặt, quản lý chất thải y tế, thông gió, quan trắc môi trường lao động.
- Chiến lược giảm thiểu rủi ro cá nhân: Trang bị PPE phù hợp, tiêm chủng chủ động vắc xin viêm gan B cho NVYT có nguy cơ phơi nhiễm.
- Quy chuẩn, văn bản pháp lý áp dụng:
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, tiêu chuẩn vi sinh không khí (tham chiếu tiêu chuẩn Bộ Môi trường Singapore đối với nấm mốc và vi khuẩn hiếu khí).
- Thông tư 15/2016/TT-BYT: Quy định chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do viêm gan vi rút B, C nghề nghiệp (tiếp xúc tối thiểu 1 lần; thời gian bảo đảm: viêm gan cấp 6 tháng, viêm gan mạn 2 năm, xơ gan 20 năm, ung thư gan 30 năm).
- Thông tư 16/2018/TT-BYT: Quy định kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêm vắc xin cho NVYT.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích (cho Mục tiêu 1 và Mục tiêu 2) và thiết kế can thiệp cộng đồng có so sánh trước – sau (cho Mục tiêu 3).
- Cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu:
- Môi trường lao động: Đo đạc vi khí hậu và ánh sáng tại n = 229 vị trí; xét nghiệm vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc trong không khí tại n = 300 vị trí/mẫu.
- Nhân viên y tế: Khảo sát, phỏng vấn kiến thức, thái độ, thực hành và xét nghiệm huyết thanh học trên n = 626 NVYT.
- Tổn thương nghề nghiệp: Phân tích chi tiết trên nhóm n = 78 NVYT có tổn thương do vật sắc nhọn.
- Đối tượng tiêm vắc xin: Can thiệp tiêm phòng trên n = 293 NVYT đủ điều kiện tiêm chủng (chưa nhiễm, chưa có kháng thể bảo vệ); theo dõi toàn bộ n = 549 đối tượng đã tiêm phòng theo các mốc thời gian.
- Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu:
- Quan trắc môi trường: Thiết bị đo vi khí hậu, cường độ ánh sáng, thiết bị thu mẫu vi sinh không khí.
- Bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc: Đánh giá điều kiện làm việc, tiền sử tổn thương do vật sắc nhọn/phơi nhiễm, kiến thức và thực hành phòng chống BNN do vi sinh vật.
- Xét nghiệm huyết thanh học nhanh và miễn dịch: Sử dụng sinh phẩm test nhanh
HBsAg (Hepatitis B surface antigen test), Anti-HBs, và Anti-HCV (Hepatitis C virus rapid test strip).
- Quy trình can thiệp:
- Huấn luyện ATVSLĐ: Xây dựng tài liệu huấn luyện về ATVSLĐ và phòng chống lây nhiễm vi sinh vật qua đường máu, tổ chức tập huấn cho NVYT.
- Truyền thông: Tờ rơi, áp phích, hướng dẫn quy trình dự phòng chuẩn và quy trình xử trí sau phơi nhiễm.
- Tiêm chủng vắc xin viêm gan B: Lập danh sách, sàng lọc huyết thanh và triển khai tiêm vắc xin tái tổ hợp theo phác đồ chuẩn 3 mũi (tháng 0, 1, 6) cho NVYT đủ điều kiện.
- Xử lý và phân tích số liệu: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên ngành y sinh học; so sánh tỷ lệ trước - sau can thiệp bằng các thuật toán kiểm định thống kê. Đảm bảo các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học (bảo mật thông tin cá nhân và xét nghiệm của NVYT).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường lao động y tế, các yếu tố tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp do vi sinh vật:
- Phân loại chi tiết các yếu tố có hại trong cơ sở y tế thành 2 nhóm: nhóm không lây nhiễm (bức xạ ion hóa, điện từ trường, hóa chất sát trùng/khử khuẩn như chlorine, formaldehyde, glutaraldehyde, stress tâm lý, ecgônômi) và nhóm lây nhiễm vi sinh vật (tiếp xúc máu, dịch thể, bệnh phẩm, chất thải y tế, tổn thương do vật sắc nhọn).
- Phân tích sinh lý bệnh, đường lây truyền và hậu quả của viêm gan B và viêm gan C (nguy cơ tiến triển thành xơ gan và ung thư tế bào gan biểu mô).
- Trình bày cơ chế lây truyền qua 20 loại mầm bệnh đường máu, phân tích nguy cơ lây truyền sau 1 lần phơi nhiễm qua da: HBV (18–30%), HCV (1,8%), HIV (0,3%).
- Nêu rõ quy trình dự phòng chuẩn (7 nội dung trọng tâm: vệ sinh tay, PPE, xử lý dụng cụ/đồ vải, phòng ngừa tai nạn vật sắc nhọn, vệ sinh môi trường/xử lý vết tràn máu, quản lý chất thải, khử trùng/tiệt trùng) và phác đồ xử trí dự phòng sau phơi nhiễm với HBV bằng Globulin miễn dịch kháng viêm gan B (HBIG) kết hợp vắc xin.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu:
- Trình bày tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ cho 626 NVYT tại các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa quận/huyện và trung tâm y tế tại Cần Thơ.
- Thiết lập quy trình quan trắc môi trường lao động tại 229 vị trí (vi khí hậu, ánh sáng) và 300 mẫu vi sinh không khí (vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc).
- Mô tả quy trình xét nghiệm huyết thanh học HBsAg, Anti-HBs và Anti-HCV; hướng dẫn sử dụng kit thử nhanh.
- Thiết kế nội dung chương trình can thiệp giáo dục truyền thông, tập huấn ATVSLĐ và tổ chức chiến dịch tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan B cho 293 NVYT đủ điều kiện.
- Xác định các biến số độc lập, biến số phụ thuộc, phương pháp hạn chế sai số và đạo đức nghiên cứu y sinh.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu được trình bày qua 3 nhóm nội dung chính:
1. Yếu tố nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp do vi sinh vật ở NVYT
- Điều kiện lao động và môi trường:
- Đánh giá công suất sử dụng giường bệnh, tỷ lệ giường thực kê/kế hoạch, tỷ lệ bác sĩ, y sĩ/điều dưỡng trên một giường bệnh tại các cơ sở.
- Kết quả quan trắc vi khí hậu và ánh sáng tại 229 vị trí cho thấy còn một số vị trí chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép.
- Kết quả xét nghiệm vi sinh không khí (n = 300) ghi nhận sự hiện diện của vi khuẩn hiếu khí và bào tử nấm mốc tại các khu vực làm việc có nguy cơ.
- Tỷ lệ NVYT được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân (khẩu trang, găng tay, áo choàng, kính bảo hộ) trên tổng số n = 626 NVYT.
- Tổn thương do vật sắc nhọn và tai nạn rủi ro:
- Khảo sát trên 626 NVYT ghi nhận n = 78 trường hợp (12,5%) từng bị tổn thương do vật sắc nhọn trong quá trình thao tác chuyên môn.
- Phân tích hoàn cảnh xảy ra tai nạn ở 78 trường hợp: chủ yếu xảy ra trong quá trình tiêm truyền, thu gom và phân loại rác thải y tế, đóng lại nắp kim tiêm, hoặc trong lúc phẫu thuật/làm thủ thuật.
- Tỷ lệ xử trí đúng ngay sau khi bị tổn thương (rửa dưới vòi nước chảy, sát khuẩn, báo cáo và lập biên bản) ở nhóm bị tai nạn còn hạn chế.
2. Thực trạng nhiễm vi rút viêm gan B, C ở nhân viên y tế
- Phân bố 626 NVYT theo cơ sở, giới tính, nhóm tuổi, thâm niên công tác, trình độ chuyên môn và vị trí làm việc.
- Tỷ lệ có tiền sử xét nghiệm HBV, HCV trước nghiên cứu còn thấp.
- Kết quả xét nghiệm huyết thanh học trên 626 NVYT:
- Tỷ lệ phát hiện HBsAg (+) (nhiễm HBV hiện tại).
- Tỷ lệ có kháng thể bảo vệ Anti-HBs (+).
- Tỷ lệ dương tính với Anti-HCV.
- Phân tích mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm HBV với các yếu tố: giới tính, thâm niên nghề nghiệp, khoa/phòng công tác (khoa lâm sàng, hồi sức, phẫu thuật, xét nghiệm có tỷ lệ cao hơn), chức danh chuyên môn (điều dưỡng, kỹ thuật viên có tỷ lệ phơi nhiễm cao), tiền sử tổn thương do vật sắc nhọn, và mức độ đạt về kiến thức/thực hành ATVSLĐ.
3. Hiệu quả của các giải pháp can thiệp
- Cải thiện kiến thức và thực hành:
- So sánh trước và sau can thiệp trên 626 NVYT: Tỷ lệ hiểu biết đúng về các tác nhân vi sinh vật nguy hại, đường lây truyền, và các biện pháp phòng ngừa chuẩn tăng lên rõ rệt.
- Tỷ lệ thực hành đúng quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn, phân loại chất thải, không đậy nắp kim tiêm bằng hai tay và xử trí sau phơi nhiễm tăng có ý nghĩa thống kê.
- Kết quả tiêm vắc xin viêm gan B:
- Trong số 293 NVYT đủ điều kiện tiêm chủng (chưa nhiễm HBV, Anti-HBs âm tính), tỷ lệ tham gia tiêm chủng đầy đủ 3 mũi đạt mức cao sau chiến dịch can thiệp.
- Đánh giá phân bố tổng thể 549 NVYT có miễn dịch bảo vệ sau khi kết hợp số đã tiêm trước đó và số được tiêm chủng trong nghiên cứu.
Chương 4: Bàn luận
Tác giả thảo luận và đối chiếu kết quả nghiên cứu với các công trình trong nước và quốc tế:
- Bàn luận về đặc điểm môi trường làm việc, tình trạng quá tải và áp lực công việc ảnh hưởng đến nguy cơ tai nạn vật sắc nhọn.
- So sánh tỷ lệ nhiễm HBsAg và Anti-HCV của NVYT Cần Thơ với nghiên cứu của Nguyễn Thúy Quỳnh (16,4%), Đặng Thị Bích Phượng (16,2%), Võ Hồng Minh Công (6%) và các nghiên cứu quốc tế tại Nigeria, Hàn Quốc, Ý.
- Phân tích vai trò của tổn thương do vật sắc nhọn như một yếu tố nguy cơ độc lập hàng đầu làm tăng khả năng mắc viêm gan B nghề nghiệp.
- Khẳng định tính khả thi, hiệu quả và chi phí - lợi ích của mô hình can thiệp kết hợp giữa đào tạo nâng cao nhận thức, chuẩn hóa thực hành và chủ động tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho lực lượng y tế tuyến cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về điều kiện lao động, các chỉ số vi sinh không khí môi trường làm việc y tế và tỷ lệ nhiễm HBV, HCV trên nhân viên y tế tại thành phố Cần Thơ.
- Xác định rõ mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tiền sử tổn thương do vật sắc nhọn, vị trí làm việc chuyên môn, mức độ hiểu biết ATVSLĐ với tỷ lệ phơi nhiễm và mắc bệnh viêm gan vi rút B ở NVYT.
- Chứng minh hiệu quả thực tiễn của khung can thiệp tổng hợp (WHO - ILO) áp dụng tại các cơ sở y tế địa phương, kết hợp giữa truyền thông thay đổi hành vi và can thiệp y sinh học (sàng lọc huyết thanh và tiêm vắc xin).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ sở y tế:
- Kiện toàn hệ thống làm công tác ATVSLĐ, định kỳ quan trắc môi trường lao động và lập hồ sơ vệ sinh lao động theo quy định.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ kết hợp sàng lọc huyết thanh HBV, HCV và khám phát hiện BNN cho 100% NVYT có nguy cơ tiếp xúc với máu và dịch thể.
- Triển khai tiêm vắc xin phòng viêm gan B bắt buộc cho tất cả NVYT mới tuyển dụng và những người chưa có kháng thể bảo vệ.
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân đạt chuẩn; trang bị các hộp hủy kim an toàn, thiết bị chống vật sắc nhọn đâm xuyên tại các vị trí tiêm truyền và xử lý chất thải.
- Đối với cơ quan quản lý (Sở Y tế, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường):
- Tăng cường tập huấn định kỳ về ATVSLĐ và phòng chống BNN do vi sinh vật cho nhân viên y tế.
- Xây dựng quy trình giám sát, ghi nhận và báo cáo chuẩn hóa các trường hợp tai nạn rủi ro nghề nghiệp, phơi nhiễm máu/dịch thể để kịp thời điều trị dự phòng sau phơi nhiễm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu tập trung tại một số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ, chưa bao phủ toàn bộ các trạm y tế xã phường và khối y tế tư nhân.
- Thời gian theo dõi hiệu quả tạo kháng thể sau tiêm vắc xin chỉ đánh giá trong ngắn hạn ngay sau can thiệp, chưa theo dõi dọc nồng độ kháng thể Anti-HBs sau 5–10 năm.
- Chưa tiến hành các kỹ thuật sinh học phân tử chuyên sâu (như đo tải lượng HBV-DNA, HCV-RNA định lượng hoặc giải trình tự gen) để xác định chính xác nguồn lây truyền trực tiếp từ bệnh nhân sang NVYT trong các ca tai nạn phơi nhiễm cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mô hình can thiệp và đánh giá trên quy mô toàn bộ các cơ sở khám chữa bệnh công lập và tư nhân tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu theo dõi dài hạn đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin và đánh giá hiệu quả tiêm nhắc lại cho NVYT.
- Nghiên cứu sâu hơn về gánh nặng kinh tế - y tế của các tai nạn rủi ro nghề nghiệp và chi phí điều trị dự phòng phơi nhiễm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Lãnh đạo và nhà quản lý bệnh viện: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro nghề nghiệp, dự trù kinh phí mua sắm vật tư an toàn và tổ chức tiêm phòng vắc xin cho nhân viên.
- Cán bộ phụ trách công tác ATVSLĐ và Kiểm soát nhiễm khuẩn: Tham khảo khung tài liệu huấn luyện, quy trình giám sát tai nạn do vật sắc nhọn và quy trình xử trí dự phòng sau phơi nhiễm với máu/dịch thể.
- Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Sức khỏe nghề nghiệp, Y tế công cộng, Y học dự phòng: Tham khảo về thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng kết hợp dịch tễ học mô tả và kỹ thuật xét nghiệm sàng lọc trong môi trường lao động đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án ghi nhận những tác nhân nguy cơ chính nào gây bệnh nghề nghiệp cho nhân viên y tế?
Các tác nhân nguy cơ được xác định gồm: yếu tố lây nhiễm vi sinh vật qua đường máu (HBV, HCV, HIV) do tiếp xúc với máu, dịch thể, bệnh phẩm và chất thải y tế; tai nạn do vật sắc nhọn (kim tiêm, dụng cụ phẫu thuật); môi trường không khí bị ô nhiễm vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc; cùng các yếu tố không lây nhiễm như vi khí hậu, ánh sáng chưa đạt chuẩn, hóa chất khử khuẩn, áp lực công việc và tư thế lao động bất lợi (ecgônômi).
2. Có bao nhiêu trường hợp tổn thương do vật sắc nhọn được ghi nhận và hoàn cảnh xảy ra chủ yếu là gì?
Trong mẫu khảo sát 626 NVYT, có 78 trường hợp (12,5%) từng bị tổn thương do vật sắc nhọn. Hoàn cảnh xảy ra chủ yếu là trong khi thực hiện tiêm truyền, thu gom/phân loại chất thải y tế, phẫu thuật/thủ thuật, và thao tác đậy lại nắp kim tiêm đã qua sử dụng.
3. Tỷ lệ bệnh nghề nghiệp do vi sinh vật chiếm bao nhiêu trong cơ cấu bệnh nghề nghiệp được đền bù tại Việt Nam theo thống kê của luận án?
Theo số liệu thống kê giai đoạn 1991–2016 của Cục Quản lý môi trường y tế được luận án trích dẫn, có 397 trường hợp mắc BNN do vi sinh vật trên tổng số 27.878 ca BNN được đền bù (chiếm 1,43%). Trong nhóm BNN do vi sinh vật, bệnh viêm gan vi rút B và C nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất với 80,35% (319 ca).
4. Quy trình can thiệp của luận án gồm những nội dung trọng tâm nào?
Quy trình can thiệp bao gồm: (1) Huấn luyện, nâng cao kiến thức và chuẩn hóa thực hành ATVSLĐ, phòng ngừa chuẩn cho NVYT; (2) Tuyên truyền phòng chống phơi nhiễm qua hệ thống tài liệu, áp phích; (3) Sàng lọc huyết thanh học và tổ chức tiêm vắc xin phòng viêm gan B đủ 3 mũi cho 293 NVYT chưa nhiễm và chưa có kháng thể bảo vệ.
5. Kết quả can thiệp tiêm vắc xin viêm gan B cho nhân viên y tế đạt được như thế nào?
Chiến dịch can thiệp đã triển khai tiêm chủng cho 293 NVYT đủ điều kiện tiêm chủng, nâng tổng số NVYT có miễn dịch bảo vệ đối với vi rút viêm gan B tại các cơ sở nghiên cứu lên 549 người, đồng thời cải thiện đáng kể tỷ lệ kiến thức và thực hành phòng ngừa lây nhiễm vi sinh vật của NVYT sau can thiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Lệ Uyên đã đánh giá thực trạng điều kiện lao động, các yếu tố nguy cơ vi sinh vật và tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B, C ở nhân viên y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh tại thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu đã chứng minh tổn thương do vật sắc nhọn và sự thiếu hụt kiến thức thực hành phòng ngừa chuẩn là các yếu tố liên quan trực tiếp đến nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp. Việc triển khai thành công mô hình can thiệp kết hợp giữa đào tạo an toàn vệ sinh lao động và tiêm vắc xin viêm gan B đã chứng minh hiệu quả bảo vệ sức khỏe cho nhân viên y tế, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách y tế lao động trong các cơ sở y tế tại Việt Nam.