Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Văn học nghệ thuật và thơ ca vận động trong các bối cảnh lịch sử - văn hóa xác định. Từ mốc Đổi mới năm 1986, nền văn học Việt Nam nói chung và thơ ca nói riêng có sự chuyển biến sâu sắc. Sau 35 năm Đổi mới, thơ đương đại Việt Nam từng bước xác lập diện mạo thi pháp và xu hướng hiện đại hóa thông qua sự xuất hiện của nhiều khuynh hướng, trường phái sáng tác. Trong tiến trình đó, khuynh hướng hiện sinh đóng vai trò quan trọng, thể hiện sự tiếp biến luồng tư tưởng triết học thế kỷ XX vào đời sống văn học dân tộc.

Thực tiễn tiếp nhận và đánh giá về chủ nghĩa hiện sinh cũng như khuynh hướng hiện sinh trong văn học Việt Nam tồn tại nhiều quan điểm không thuần nhất và có những ý kiến trái chiều:

  • Một số nhà phê bình phê phán, quy kết chủ nghĩa hiện sinh mang tư tưởng bi quan, yếm thế hoặc biểu hiện sự suy đồi tinh thần.
  • Một số ý kiến cổ súy hoặc tiếp cận theo hướng khẳng định giá trị nhân bản.
  • Nhiều trường hợp thể hiện thái độ trung dung, cẩn trọng, né tránh việc thẩm định trực diện.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Mặc dù chủ nghĩa hiện sinh đã du nhập vào Việt Nam từ giữa thế kỷ XX và tái xuất hiện mạnh mẽ sau năm 1986, các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc khảo sát lý thuyết triết học, nghiên cứu văn xuôi miền Nam giai đoạn 1954–1975 hoặc phân tích một số tác giả, tác phẩm riêng lẻ. Chưa có công trình nào khảo sát toàn diện, có hệ thống để nhận diện và khẳng định sự tồn tại của hiện sinh như một khuynh hướng chuyên biệt trong thơ Việt Nam đương đại trên cả bình diện nội dung tư tưởng lẫn hình thức nghệ thuật.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Thông qua việc khảo sát yếu tố hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại, luận án xác định sự hiện diện của khuynh hướng hiện sinh với những đặc điểm và ý nghĩa xã hội - thẩm mỹ riêng biệt; từ đó đề xuất hệ thống luận điểm tiếp cận, nghiên cứu và khẳng định vị trí của khuynh hướng này trong tiến trình phát triển của nền thơ ca dân tộc.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ cụ thể):

  1. Khái quát, đánh giá khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại và xác lập cơ sở lý thuyết cho việc thực hiện đề tài.
  2. Bao quát diện mạo thơ Việt Nam từ năm 1986 đến nay, phân loại các khuynh hướng và nhận diện khuynh hướng hiện sinh trong bức tranh thơ đương đại.
  3. Khảo sát, phân tích, làm rõ những đặc điểm của khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại trên phương diện nội dung biểu hiện.
  4. Khảo sát, phân tích, khái quát những đặc điểm của khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại trên phương diện nghệ thuật tổ chức ngôn từ và hình thức thể hiện.
  5. Rút ra các kết luận khoa học về vai trò, vị trí và ý nghĩa xã hội - thẩm mỹ của khuynh hướng hiện sinh đối với nền thơ ca Việt Nam đương đại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại.
  • Phạm vi tư liệu khảo sát: Các tác phẩm thơ Việt Nam từ năm 1986 đến nay mang cảm hứng và yếu tố hiện sinh.
  • Các tác giả tiêu biểu được khảo sát: Nguyễn Quang Thiều, Mai Văn Phấn, Trương Đăng Dung, Inrasara, Vi Thùy Linh, Ly Hoàng Ly, Phạm Thị Ngọc Liên, Đoàn Thị Lam Luyến, Phan Huyền Thư, cùng sự liên hệ tới các tác giả cách tân ngôn ngữ như Trần Dần, Lê Đạt, Đặng Đình Hưng, Dương Tường, Hoàng Hưng, Hoàng Vũ Thuật, Nguyễn Hữu Hồng Minh, Đặng Thân, Văn Cẩm Hải.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm chính:

                      HỆ THỐNG TÀI LIỆU TIẾP NHẬN HIỆN SINH
Nhóm 1: Du nhập & Lý thuyết     Nhóm 2: Nghiên cứu Triết học     Nhóm 3: Nghiên cứu Thơ
tại miền Nam (1954-1975)         & Chuyên khảo sau 1986          & Văn học sau 1975/1986
- Trần Thái Đỉnh (1961-1962)    - Phạm Văn Sĩ (1986)            - Nguyễn Đăng Điệp (2002)
- Nguyễn Văn Trung              - Nguyễn Hào Hải (2001)         - Trần Mạnh Tiến (2008)
- Lê Tôn Nghiêm, Lê Thành Trị   - Trần Thiện Đạo (2001)         - Hồ Thế Hà, Inrasara
- Bản dịch Thụ Nhân (1965)      - Jacques Colette, Bigelow      - Đỗ Đức Hiểu, Nguyễn Thị Bích Phụng

1. Nhóm nghiên cứu du nhập và thực hành lý thuyết hiện sinh tại miền Nam giai đoạn 1954–1975

  • Trần Thái Đỉnh với công trình Triết học hiện sinh (công bố giai đoạn 1961–1962): Trình bày nguồn gốc, các trào lưu hiện sinh hữu thần (S. Kierkegaard) và vô thần (F. Nietzsche, J.-P. Sartre, M. Heidegger), khẳng định hạt nhân của triết thuyết là quan niệm về con người như một nhân vị độc đáo, tự do và chịu trách nhiệm về sự hiện hữu của chính mình.
  • Nguyễn Văn Trung, Lê Tôn Nghiêm, Lê Thành Trị, Phạm Công Thiện, Ngô Trọng Anh: Các tác giả, dịch giả đóng vai trò cầu nối đưa tư tưởng hiện sinh vào giảng dạy đại học, báo chí (Đại học, Sáng tạo, Văn, Bách khoa) và đời sống văn nghệ miền Nam.
  • Thụ Nhân (1965): Dịch tác phẩm L’existentialisme est un humanisme của J.-P. Sartre thành Hiện sinh - một nhân bản thuyết, chuyển tải luận điểm khẳng định sự tự do, hành động và trách nhiệm cá nhân.
  • Huỳnh Như Phương: Công trình Chủ nghĩa hiện sinh ở miền Nam Việt Nam 1954 - 1975 (trên bình diện lý thuyết) đã dựng lại lịch sử du nhập, phạm vi ảnh hưởng của trào lưu này trên cả bình diện nghiên cứu và sáng tác.

2. Nhóm công trình nghiên cứu triết học và văn học phương Tây sau năm 1986

  • Phạm Văn Sĩ (1986): Trong sách Về tư tưởng và văn học phương Tây hiện đại, dành chương 3 phân tích chủ nghĩa hiện sinh từ góc độ mối quan hệ giữa chủ nghĩa chủ quan phi lý, tự do lựa chọn và sự dấn thân.
  • Nguyễn Hào Hải (2001): Trong Một số học thuyết triết học phương Tây hiện đại, phân tích cơ sở nhận thức luận, hiện tượng luận Husserl và sự phản kháng của triết học hiện sinh trước sự cơ giới hóa con người của khoa học thực chứng.
  • Trần Thiện Đạo (2001): Tác phẩm Chủ nghĩa hiện sinh & Thuyết cấu trúc diễn giải luận điểm trung tâm của Sartre: "Hiện sinh có trước bản chất" (l'existence précède l'essence), phân tích con người tự kiến tạo bản chất thông qua hành động thực tồn.
  • Tài liệu dịch thuật quốc tế: Công trình của Jacques Colette (Chủ nghĩa hiện sinh, Hoàng Thạch dịch, 2011), Lưu Phóng Đồng (Triết học phương Tây hiện đại), William F. Lawhead (Hành trình khám phá triết học phương Tây), Gordon E. Bigelow (Đôi nét về chủ nghĩa hiện sinh, Cao Hùng Lynh dịch) tổng kết 6 đặc trưng của trào lưu hiện sinh và gợi mở phương pháp phát hiện dấu ấn hiện sinh gián tiếp qua biểu tượng, cấu trúc văn học.
  • Nguyễn Tiến Dũng: Công trình Chủ nghĩa hiện sinh, lịch sử và sự hiện diện của nó ở Việt Nam phân tích tính chất đặc thù khi các nhà văn Việt Nam tiếp thu tư tưởng hiện sinh như một cảm quan nghệ thuật hơn là một hệ thống triết học chặt chẽ.

3. Nhóm nghiên cứu về thơ và tiến trình đổi mới văn học Việt Nam đương đại

  • Nguyễn Đăng Điệp: Chuyên luận Thơ Việt Nam hiện đại, tiến trình và hiện tượng và bài viết Thơ Việt Nam sau 1975 - một cái nhìn toàn cảnh phân loại các xu hướng vận động của thơ đương đại, chỉ ra sự chuyển dịch từ thi pháp sử thi sang cái nhìn đời tư thế sự, sự thức tỉnh ý thức cá nhân và các tìm tòi về vùng mờ tâm linh, ngôn ngữ tượng trưng, siêu thực.
  • Trần Mạnh Tiến (Thơ Việt trên hành trình đổi mới), Hồ Thế Hà (Thơ Việt ba mươi năm đổi mới), Lưu Khánh Thơ, Inrasara: Đánh giá sự phân hóa khuynh hướng thi ca, sự nới lỏng thể loại truyền thống sang thơ tự do, thơ văn xuôi và sự xuất hiện của các tiếng nói cá nhân đa thanh.
  • Các nghiên cứu trường hợp cụ thể: Nguyễn Thị Bích Phụng (2013) nghiên cứu cảm thức hiện sinh trong tập thơ Hoa giấu mặt của Mai Văn Phấn; các bài viết của Đỗ Đức Hiểu về phạm trù "buồn nôn", phi lý.
Nhóm nghiên cứu Tác giả & Công trình tiêu biểu Trọng tâm học thuật
Tiếp nhận 1954–1975 Trần Thái Đỉnh, Nguyễn Văn Trung, Huỳnh Như Phương, Thụ Nhân Giới thiệu các nhánh hiện sinh hữu thần, vô thần; diễn giải nhân vị và tự do cá nhân
Lý thuyết sau 1986 Phạm Văn Sĩ (1986), Trần Thiện Đạo (2001), Jacques Colette (2011), Bigelow Phân tích bản thể luận, tính chất "hiện sinh có trước bản chất", sự bất lực của lý tính
Tiến trình thơ đương đại Nguyễn Đăng Điệp, Hồ Thế Hà, Trần Mạnh Tiến, Lưu Khánh Thơ Phân loại xu hướng thơ sau 1975/1986; chỉ ra sự trỗi dậy của cái tôi cá nhân, đổi mới ngôn ngữ

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết việc định danh, xác lập và phân tích có hệ thống "Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại" như một thực thể thẩm mỹ độc lập. Công trình không dừng lại ở việc điểm diện các mô-típ tư tưởng mà đi sâu khám phá sự tương tác giữa mỹ học hiện sinh với các phương thức tổ chức thi pháp (không gian, thời gian, ngôn từ, cấu trúc tác phẩm) trong bối cảnh xã hội Việt Nam từ năm 1986 đến nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Hệ thống phạm trù triết học hiện sinh:

    • Hiện sinh có trước bản chất (Existence precedes essence): Khẳng định con người hiện diện trước, tự định nghĩa và tạo lập bản chất của mình thông qua sự lựa chọn và hành động thực tế.
    • Bản thể và Tồn tại (Dasein/Sein): Tiếp thu quan niệm của Heidegger về con người như một thực thể "bị ném vào thế giới", tự ý thức về sự có mặt của mình giữa tha nhân và vũ trụ.
    • Phi lý và Buồn nôn (Absurd & Nausea): Tiếp thu tư tưởng của Camus và Sartre về sự xung khắc giữa khát vọng ý nghĩa của con người với thế giới thực tại câm lặng; trạng thái "buồn nôn" như một sự thức tỉnh triết học để vượt thoát sự tha hóa.
    • Cô đơn, Âu lo và Thân phận lưu đày: Nhìn nhận cô đơn không phải là trạng thái tâm lý tiêu cực nhất thời mà là phương thức tồn tại tất yếu của nhân vị độc đáo khi đối diện với cái chết, hư vô và trách nhiệm tự quyết.
    • Dấn thân và Khát vọng tự do: Ý thức hành động, nhập cuộc nhằm khẳng định nhân cách và ý nghĩa đời sống.
  2. Hệ thống khái niệm thi pháp học:

    • Quan niệm nghệ thuật về con người: Hình thức nhận thức, cắt nghĩa và tái hiện con người của nhà văn, phản ánh chiều sâu tư duy của thời đại.
    • Thời gian nghệ thuật: Hình thức nội tại của hình tượng nghệ thuật; trật tự, nhịp điệu của sự kiện và dòng tâm trạng (thời gian tâm tưởng, sự đảo lộn quá khứ - hiện tại - tương lai, dồn nén hay kéo dài).
    • Không gian nghệ thuật: Môi trường sinh tồn, trường nhìn và mô hình thế giới được kiến tạo qua lăng kính chủ quan của chủ thể trữ tình (không gian địa điểm, không gian tâm tưởng, không gian tha hóa).
    • Cấu trúc tác phẩm: Tổ chức chỉnh thể của các yếu tố nội dung, hình thức, biểu tượng và ký hiệu thẩm mỹ trong mối liên hệ hữu cơ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng hướng tiếp cận định tính kết hợp phân tích văn bản chuyên sâu thông qua 6 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

                      HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp Lịch sử   Phân tích - Tổng hợp   So sánh - Đối chiếu  Loại hình
(Diễn tiến tiếp nhận  (Xử lý văn bản thơ     (Trục đồng đại      (Phân loại thể loại,
thơ sau 1986)         và ngữ liệu tác giả)   và lịch đại)        loại hình tư tưởng)
                   Liên ngành & Cấu trúc - Hệ thống
                   (Triết học, Văn hóa học, Ngôn ngữ học,
                    chỉnh thể văn bản nghệ thuật)
  • Phương pháp lịch sử: Xem xét diễn tiến vận động của thơ Việt Nam đương đại đặt trong bối cảnh chuyển biến lịch sử, xã hội, kinh tế từ sau năm 1986 và quá trình tiếp biến tư tưởng hiện sinh phương Tây qua các giai đoạn.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Giải mã các văn bản thơ cụ thể của các tác giả đại diện, từ đó khái quát thành các đặc điểm nội dung biểu hiện và hình thức nghệ thuật của khuynh hướng hiện sinh.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Đối chiếu cảm thức hiện sinh giữa các tác giả đương đại với nhau (trục đồng đại); so sánh thơ đương đại với thơ giai đoạn trước 1975 và 1975–1985 (trục lịch đại) để làm rõ sự biến đổi trong quan niệm thẩm mỹ.
  • Phương pháp loại hình: Phân loại và đánh giá các hiện tượng thơ theo đặc điểm loại hình tư tưởng và loại hình thể loại (thơ tự do, thơ văn xuôi, thơ trữ tình thế sự).
  • Phương pháp liên ngành: Vận dụng tri thức từ triết học, văn hóa học, tâm lý học và ngôn ngữ học để soi tỏ các hiện tượng tâm lý, biểu tượng và cấu trúc ngôn từ mang dấu ấn hiện sinh.
  • Phương pháp cấu trúc - hệ thống: Khảo sát tác phẩm thơ như một chỉnh thể nghệ thuật thống nhất giữa các yếu tố chủ đề, hình tượng, không gian, thời gian và tổ chức ngôn từ.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Các tập thơ tiêu biểu xuất bản từ năm 1986 đến nay của các nhà thơ: Nguyễn Quang Thiều (Sự mất ngủ của lửa), Mai Văn Phấn (Hoa giấu mặt), Trương Đăng Dung, Inrasara, Vi Thùy Linh, Ly Hoàng Ly, Phan Huyền Thư, Phạm Thị Ngọc Liên, Đoàn Thị Lam Luyến.
  • Các tác phẩm văn xuôi và thơ ca thuộc các giai đoạn trước nhằm đối sánh: Lê Đạt (Bóng chữ), Đỗ Minh Tuấn (Những cánh hoa tiên tri), Trần Anh Thái (Vọng trắng), Phùng Khắc Bắc (Một chấm xanh), Nguyễn Việt Chiến (Những con ngựa đêm), Nguyễn Khải (Một cõi nhân gian bé tí), Nguyễn Bình Phương (Những đứa trẻ chết già), Bảo Ninh (Nỗi buồn chiến tranh), Lê Văn Thảo (Một ngày và một đời).
  • Văn bản các công trình lý luận triết học, dịch thuật chuyên khảo và các bài nghiên cứu trên tạp chí khoa học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử tiếp nhận chủ nghĩa hiện sinh trên thế giới và tại Việt Nam, đồng thời xác lập khung lý thuyết công cụ cho toàn bộ luận án:

  • Phân tích sự hình thành của triết học hiện sinh tại phương Tây qua các đại diện: S. Kierkegaard, F. Nietzsche, E. Husserl, M. Heidegger, J.-P. Sartre, A. Camus, G. Marcel, K. Jaspers.
  • Khảo sát tiến trình du nhập của tư tưởng hiện sinh vào Việt Nam: giai đoạn phát triển sôi nổi ở đô thị miền Nam (1954–1975) qua hoạt động dịch thuật, báo chí, học thuật; sự trầm lắng sau năm 1975 và sự tái xuất hiện từ mốc Đổi mới năm 1986 trong một ngữ cảnh văn hóa - xã hội mới.
  • Điểm luận các luồng quan điểm tiếp nhận: từ những nhận định phê phán xem hiện sinh là tư tưởng yếm thế, suy đồi đến các công trình nhìn nhận hiện sinh như một học thuyết nhân bản hướng về con người thực tồn.
  • Xác lập khung khái niệm thi pháp học làm công cụ phân tích văn bản: quan niệm nghệ thuật về con người, thời gian nghệ thuật, không gian nghệ thuật và cấu trúc tác phẩm văn học.

Chương 2: Nhận diện khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại

Chương 2 phác họa bức tranh toàn cảnh của thơ Việt Nam sau năm 1986 và xác định các tiêu chí nhận diện khuynh hướng hiện sinh:

  • Phân tích tác động của bối cảnh lịch sử, xã hội: Đại hội VI của Đảng (1986) mở ra thời kỳ dân chủ hóa trong tư duy sáng tạo; sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường; sự phát triển của công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế tạo điều kiện cởi trói tinh thần, giải phóng cá tính sáng tạo của nhà văn.
  • Khảo sát sự dịch chuyển hệ hình tư duy thơ: từ cảm hứng sử thi, lãng mạn hướng ngoại ("cái ta") sang cảm hứng đời tư thế sự, hướng nội ("cái tôi"). Nhà thơ không chỉ giữ vai trò ngợi ca mà chuyển sang tra vấn lịch sử, đối thoại dân chủ và khám phá chiều sâu bản thể.
  • Phân loại các khuynh hướng thơ đương đại dựa trên tiêu chí cảm hứng tư tưởng sáng tạo:
    1. Khuynh hướng viết về chiến tranh qua những khúc ca bi tráng và cái nhìn phản tỉnh.
    2. Khuynh hướng trở về với cái tôi cá nhân và những âu lo của đời sống thường nhật.
    3. Khuynh hướng đi sâu vào các vùng mờ tâm linh, đậm chất tượng trưng, siêu thực.
    4. Khuynh hướng hiện đại và hậu hiện đại gắn với ý thức cách tân ngôn từ.
  • Luận giải sự hình thành của khuynh hướng hiện sinh trong thơ: Khuynh hướng này xuất hiện từ sự tương đồng giữa cảm quan của các nhà thơ đương đại với tư tưởng hiện sinh trước các biến động xã hội, khủng hoảng niềm tin và nhu cầu tự ý thức về nhân vị độc lập.

Chương 3: Những đặc điểm cơ bản của khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại nhìn từ nội dung biểu hiện

Chương 3 đi sâu phân tích các biểu hiện tư tưởng, cảm xúc của khuynh hướng hiện sinh trong thơ đương đại qua các bình diện:

  • Ý thức về cái tôi bản thể và sự truy vấn nhân vị: Sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân độc lập; các câu hỏi mang tính bản thể luận về sự hiện hữu của con người giữa trần thế; sự từ chối hòa tan cá nhân vào cộng đồng thuần nhất.
  • Cảm thức về sự phi lý và trạng thái buồn nôn: Phản ánh những nghịch lý của đời sống thường nhật, sự đơn điệu, giả tạo và các mặt trái của kinh tế thị trường; trạng thái bất an, thất vọng và sự thức tỉnh nhận thức để vượt thoát hoàn cảnh tha hóa.
  • Nỗi cô đơn hiện sinh và thân phận lưu đày: Miêu tả nỗi cô đơn như một bản tính tất yếu của con người; sự lạc lõng ngay giữa đám đông và sự đối diện với cái chết, hư vô; cô đơn được nhìn nhận như một phẩm chất triết học thúc đẩy sáng tạo.
  • Khát vọng tự do, dấn thân và chiều kích dục tính: Nhu cầu tự giải phóng, khẳng định quyền tự quyết của cá nhân; việc khai thác đề tài bản năng, tính dục và vẻ đẹp phồn thực như một biểu hiện của sự sống thực tồn nguyên sơ và tính nhân văn.

Chương 4: Những đặc điểm chính của khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại nhìn từ hình thức nghệ thuật

Chương 4 làm rõ sự đổi mới về mặt thi pháp và kỹ thuật viết của khuynh hướng hiện sinh:

  • Tổ chức ngôn từ và giọng điệu nghệ thuật: Ngôn ngữ thơ chuyển biến từ trang trọng, mực thước sang tính chất đa thanh, đời thường, thô ráp và giàu tính biểu tượng; sự xuất hiện nổi bật của giọng điệu tự thú, tự bạch, đối thoại và tra vấn.
  • Cấu trúc không gian và thời gian nghệ thuật:
    • Thời gian nghệ thuật: Thời gian tâm tưởng, sự xáo trộn các chiều kích quá khứ - hiện tại - tương lai; thời gian hiện sinh gắn liền với cảm thức về sự hữu hạn của đời người và khoảnh khắc thực tại.
    • Không gian nghệ thuật: Sự thu hẹp vào không gian đời tư, không gian tâm linh, không gian ngột ngạt mang tính tha hóa đối lập với không gian khát vọng tự do.
  • Sự nới lỏng và cách tân thể loại: Xu hướng sử dụng áp đảo của thể thơ tự do, thơ văn xuôi, thơ không vần nhằm tạo điều kiện biểu đạt tối đa các dòng ý thức phức hợp, đứt gãy của con người hiện đại.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Tính hệ thống và chuyên biệt: Là công trình chuyên khảo nghiên cứu khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại một cách tập trung, toàn diện và có hệ thống dưới tư cách một đối tượng nghiên cứu độc lập.
  2. Đánh giá khách quan về lịch sử tiếp nhận: Luận giải các luận điểm đặc trưng của triết học hiện sinh và đưa ra các nhận xét khách quan, khoa học về quá trình tiếp nhận, vận dụng hiện sinh luận tại Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua (từ đô thị miền Nam trước 1975 đến giai đoạn Đổi mới sau 1986).
  3. Vận dụng khung lý thuyết thi pháp học và văn hóa học: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thi pháp học và văn hóa học thích hợp để bao quát, nhận diện và định danh khuynh hướng hiện sinh trong thơ đương đại.
  4. Xác lập diện mạo và đặc điểm thi pháp: Khẳng định có cơ sở khoa học về sự hiện diện của khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại thông qua việc chỉ rõ diện mạo, đặc trưng trên cả hai phương diện: nội dung biểu hiện và nghệ thuật tổ chức hình thức ngôn từ.

Kiến nghị và giá trị ứng dụng

  • Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp tư liệu và khung phân tích tham khảo phục vụ công tác giảng dạy, học tập môn Ngữ văn và Văn học Việt Nam hiện đại tại các trường đại học, cao đẳng và trường phổ thông.
  • Đề xuất cách tiếp cận mở, khách quan đối với các trào lưu tư tưởng ngoại sinh trong quá trình nghiên cứu lịch sử văn học dân tộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu

  • Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở mảng thơ ca Việt Nam từ năm 1986 đến nay có yếu tố hiện sinh; chưa mở rộng khảo sát so sánh liên thể loại một cách toàn diện với văn xuôi, kịch bản sân khấu đương đại.
  • Do tính chất phức tạp của triết học hiện sinh và sự phân tán của các ấn phẩm thơ đương đại, việc bao quát toàn bộ các trường hợp tác giả trẻ mới xuất hiện trong những năm gần đây còn có những giới hạn nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc đối sánh khuynh hướng hiện sinh trong thơ với khuynh hướng hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại.
  • Tiếp tục theo dõi, cập nhật sự vận động của cảm thức hiện sinh trong sáng tác của các thế hệ nhà thơ trẻ trong bối cảnh văn hóa số và hội nhập quốc tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Ngữ văn, Lý luận văn học, Văn hóa học: Cung cấp nguồn tư liệu tổng quan có hệ thống về lịch sử du nhập triết học hiện sinh tại Việt Nam và khung phương pháp luận phân tích thi pháp thơ đương đại.
  • Giảng viên, giáo viên Ngữ văn: Tham khảo nội dung phân tích tác giả, tác phẩm cụ thể (Nguyễn Quang Thiều, Mai Văn Phấn, Trương Đăng Dung, Inrasara...) phục vụ việc thiết kế bài giảng về văn học Việt Nam thời kỳ Đổi mới.
  • Nhà phê bình và người làm công tác nghiên cứu văn học: Cung cấp cơ sở lý luận để đánh giá khách quan các khuynh hướng cách tân trong tiến trình hiện đại hóa thơ ca dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Triết học hiện sinh được du nhập và phổ biến sâu rộng ở Việt Nam sớm nhất vào giai đoạn nào?

Theo văn bản, chủ nghĩa hiện sinh được du nhập sớm nhất và tạo dựng ảnh hưởng sâu rộng quy mô xã hội tại miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1954–1975. Trào lưu này được truyền bá thông qua các công trình giới thiệu của Trần Thái Đỉnh, Nguyễn Văn Trung, Lê Tôn Nghiêm, bản dịch của Thụ Nhân (1965) cùng các tạp chí văn học như Đại học, Sáng tạo, Văn, Bách khoa.

2. Sự khác biệt giữa "cô đơn hiện sinh" và nỗi cô đơn thông thường được giải thích như thế nào?

Trong triết học hiện sinh, cô đơn không phải là cảm giác buồn bã thường nhật do bị bỏ rơi hay bế tắc tâm lý tạm thời. Cô đơn là một "thái độ triết học" và là một phương thức tồn tại của con người. Nỗi cô đơn nảy sinh khi cá nhân ý thức sâu sắc về tính độc đáo, duy nhất của bản thể mình giữa tha nhân, tự đảm nhiệm số phận và tự chịu trách nhiệm về các lựa chọn cuộc đời mà không thể trông cậy vào người khác.

3. Luận điểm "Hiện sinh có trước bản chất" của Jean-Paul Sartre có ý nghĩa gì đối với sáng tác văn học?

Luận điểm khẳng định con người trước hết xuất hiện, hiện hữu trong đời sống ("có đó"), sau đó mới tự hành động để định nghĩa và tạo nên bản chất của chính mình. Trong văn học, luận điểm này tạo cơ sở cho việc miêu tả hình tượng con người trong trạng thái thực tồn sống động, tự do lựa chọn và dấn thân, thay vì minh họa cho những bản chất đạo đức hay xã hội được ấn định từ trước.

4. Bối cảnh lịch sử nào đã tạo điều kiện cho chủ nghĩa hiện sinh tái xuất hiện trong thơ Việt Nam sau năm 1986?

Công cuộc Đổi mới do Đảng khởi xướng từ Đại hội VI (tháng 12/1986) đã xóa bỏ cơ chế quan liêu bao cấp, mở rộng dân chủ và hội nhập quốc tế. Sự chuyển đổi sang kinh tế thị trường cùng những biến động đời sống, mặt trái xã hội và sự bùng nổ thông tin đã thúc đẩy người nghệ sĩ từ bỏ lối viết minh họa một chiều, quay về khám phá số phận cá nhân, đời tư thế sự và bản thể con người.

5. Nguyễn Đăng Điệp đã phân loại các xu hướng thơ Việt Nam sau 1975 thành những nhóm nào?

Trong công trình nghiên cứu, Nguyễn Đăng Điệp chia thơ sau 1975 thành 4 xu hướng:

  1. Xu hướng viết về chiến tranh qua những khúc ca bi tráng về số phận của dân tộc.
  2. Xu hướng trở về với cái tôi cá nhân, những lo âu của đời sống thường nhật.
  3. Xu hướng đi sâu vào những vùng mờ tâm linh, đậm chất tượng trưng, siêu thực.
  4. Xu hướng hiện đại (và hậu hiện đại).

Kết luận

Luận án đã khảo sát có hệ thống quá trình tiếp nhận và vận động của tư tưởng hiện sinh trong văn học Việt Nam, khẳng định sự tồn tại khách quan của khuynh hướng hiện sinh trong thơ từ sau năm 1986. Bằng việc kết hợp các phương pháp thi pháp học và nghiên cứu liên ngành, công trình đã làm sáng tỏ diện mạo của khuynh hướng này qua các chủ đề về bản thể, sự phi lý, nỗi cô đơn, cùng các đổi mới về ngôn từ, không gian và thời gian nghệ thuật. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cái nhìn khoa học, toàn diện về tiến trình hiện đại hóa và sự đa dạng hóa của nền thơ ca Việt Nam đương đại.