Đặt vấn đề Năm 1986, Việt Nam bắt tay vào thực hiện công cuộc đổi mới đất nƣớc, từ đó đến nay đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng kể, Việt Nam từng bƣớc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, kinh tế tăng trƣởng, đời sống của ngƣời dân từng bƣớc đƣợc cải thiện. Song song với quá trình phát triển kinh tế là quá trình phát triển bền vững, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trƣờng; ƣu tiên nguồn vốn để đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở nhƣ điện, đƣờng, trƣờng học, trạm y tế; đặc biệt là các công trình cấp thoát nƣớc nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng và nâng cao chất lƣợng sống cho ngƣời dân. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Việt Nam về nƣớc sạch ra đời năm 1998, quá trình thực hiện đã có hiệu quả rõ rệt, số lƣợng ngƣời dân tiếp cận đƣợc với nƣớc sạch và điều kiện vệ sinh an toàn đã tăng lên đáng kể. Ngày 11/7/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất và tiêu thụ nƣớc sạch.
Nghị định đã quy định chi tiết các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nƣớc sạch theo hệ thống cấp nƣớc tập trung hoàn chỉnh tại khu vực đô thị và khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế. Quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có các hoạt động liên quan đến sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nƣớc sạch trên lãnh thổ Việt Nam. Mục tiêu cấp nƣớc đô thị đã đƣợc thể hiện rõ trong “Định hƣớng phát triển cấp nƣớc đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050”1 đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 đó là nâng mức độ bao phủ dịch vụ cấp nƣớc lên 90% cho các đô thị loại I, II, III, IV và 70% cho đô thị loại V năm 2020. Thị xã Cửa Lò là một trong 2 thị xã của tỉnh Nghệ An, nằm cách thành phố Vinh - trung tâm tỉnh lỵ 20 km về phía Đông Bắc, có tổng diện tích tự nhiên là 2.812 ha, với 7 đơn vị hành chính cấp phƣờng là Nghi Thu, Nghi Hƣơng, Nghi Tân, Nghi Thuỷ, Thu Thuỷ, Nghi Hòa và Nghi Hải.
Hiện nay, thị xã Cửa Lò đã đƣợc Chính phủ công nhận là đô thị loại III và đang chuẩn bị sáp nhập thêm 5 xã giáp ranh của huyện Nghi Lộc để trở thành thành phố trực thuộc tỉnh. 1 Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Định hƣớng phát triển cấp nƣớc đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Dân số Cửa Lò hiện nay là 52.494 ngƣời và dự báo tăng lên 109.000 ngƣời vào năm 2020 và đến năm 2025 là 115.415 ngƣời (chi tiết xem tại Phụ lục 1. Thị xã có một nhà máy nƣớc với tổng công suất thiết kế 5.000 m3/ngày đêm, nhƣng do mực nƣớc ngầm không đủ cung cấp cho nhà máy xử lý cho nên công suất hoạt động thực tế chỉ đạt 3.
Với công suất này, nhà máy không đủ nhu cầu dùng nƣớc sạch của thị xã, năm 2010 tỉ lệ phục vụ chung của nhà máy chỉ khoảng 51%. Các hộ gia đình còn lại (49%) buộc phải lấy nƣớc từ những nguồn ít an toàn và kém tin cậy hơn nhƣ nƣớc giếng khoan, giếng đào, sông suối hoặc đi mua để dùng cho ăn uống và sinh hoạt. Trong thời gian tới, ngoài lƣợng nƣớc sạch thiếu hụt do việc dân số tăng lên nhƣ trên, thị xã Cửa Lò còn phải đối mặt với khoảng cách ngày càng lớn giữa công suất cấp nƣớc và nhu cầu sử dụng nƣớc gia tăng từ khách du lịch, từ các ngành công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ; mức chênh lệch giữa cung và cầu đƣợc dự đoán sẽ lên đến 35.000 m3/ngày đêm (chi tiết xem tại Phụ lục 1. Với bối cảnh đó của thị xã Cửa Lò thì việc đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng, đặc biệt đầu tƣ vào lĩnh vực cấp nƣớc là hết sức cấp thiết, bởi tiếp cận và sử dụng nƣớc sạch là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân.
Việc nâng cao tỉ lệ ngƣời dân đƣợc sử dụng nƣớc sạch cũng đồng nghĩa với việc giảm các bệnh tật liên quan đến việc sử dụng nguồn nƣớc không an toàn nhƣ tiêu chảy, các bệnh về mắt và truyền nhiễm khác, thông qua đó làm giảm các chi phí cho việc chăm sóc sức khoẻ và giảm các chi tiêu của ngƣời dân trong việc chữa trị các bệnh liên quan đến nguồn nƣớc không hợp vệ sinh nhƣ trên. Đặc biệt là đối với đại bộ phận dân cƣ có mức sống thấp. Vấn đề chính sách Thị xã Cửa Lò đã có một nhà máy nƣớc với công suất thiết kế 5.000 m3/ngày đêm, nhƣng do lƣợng nƣớc ngầm cung cấp không đủ nên nhà máy chỉ hoạt động với công suất thực tế là 3. Để đầu tƣ nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nƣớc thị xã Cửa Lò thì UBND tỉnh Nghệ An và chủ đầu tƣ cần phải xem xét đến một số vấn đề sau: Vấn đề thứ nhất, đó là nguồn nƣớc ngầm không đủ cung cấp cho hoạt động của nhà máy xử lý nƣớc Cửa Lò, cho nên cần phải sử dụng nguồn mặt (từ nƣớc sông Phƣơng Tích) cách thị xã 15 km để để cung cấp cho hệ thống cấp nƣớc mở rộng.
Vấn đề thứ hai, đó là với diện tích 4.500 m2, Nhà máy nƣớc Cửa Lò hiện tại chỉ đủ khả năng mở rộng lên 10.000 m3/ngày đêm, không đủ đáp ứng nhu cầu 38.200 m3/ngày đêm trong tƣơng lai. Vì thế cần phải lựa chọn một địa điểm mới tại xã Nghi Hoa, nơi có sông TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Phƣơng Tích chảy qua để xây dựng thêm một nhà máy xử lý nƣớc ngoài nhà máy xử lý nƣớc Cửa Lò đã có. Vấn đề thứ 3, đó là Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và tiêu thụ nƣớc sạch đã quy định việc thay đổi phƣơng thức cung cấp nƣớc từ hàng hoá xã hội sang hàng hoá thƣơng mại, yêu cầu các công ty cấp nƣớc vận hành theo nguyên tắc thu đủ bù chi thông qua việc kết hợp giá nƣớc và trợ cấp. Một trong những yếu tố quan trọng của nguyên tắc “thu đủ bù chi” đó là việc xác định đúng mức giá nƣớc hiện tại và lộ trình tăng giá nƣớc để bù đắp đủ chi phí và có lợi nhuận, từng bƣớc loại bỏ trợ cấp và nợ dịch vụ thông qua giá nƣớc.
Những vấn đề trên cần đƣợc xem xét một cách kỹ lƣỡng trên các phƣơng diện nhƣ quy mô đầu tƣ và các giai đoạn đầu tƣ Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nƣớc thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa vào khung phân tích lợi ích và chi phí để phân tích tính khả thi của dự án về mặt tài chính, kinh tế và xã hội, từ đó đƣa ra quyết định đầu tƣ dự án. Thông qua việc phân tích tính khả thi về mặt tài chính, kinh tế và xã hội của dự án, luận văn sẽ nghiên cứu, trả lời các câu hỏi đặt ra nhƣ sau: Thứ nhất, UBND tỉnh Nghệ An có nên chấp thuận cho việc đầu tƣ hay không đầu tƣ đối với Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nƣớc thị xã Cửa Lò? Thứ hai, dự án đã tạo ra những ngoại tác gì cho từng nhóm đối tƣợng liên quan đến dự án? Thứ ba, có cần hay không cần chính sách của nhà nƣớc để hỗ trợ việc thực hiện Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nƣớc thị xã Cửa Lò? Ngoài việc trả lời cho ba câu hỏi trên, luận văn sẽ giải quyết thêm các vấn đề mà Nhà nƣớc và chủ đầu tƣ đang đối mặt bằng cách đề xuất phƣơng án điều chỉnh tốt nhất cho dự án: (1) thời điểm đầu tƣ và quy mô dự án cho phù hợp theo từng giai đoạn tăng trƣởng về nhu cầu sử dụng nƣớc của dân cƣ; (2) xác định mức giá nƣớc sau khi hệ thống cấp nƣớc thị xã Cửa Lò đi vào hoạt động và lộ trình tăng giá nƣớc để bù đắp đủ chi phí và có lợi nhuận, từng bƣớc loại bỏ trợ cấp và nợ dịch vụ thông qua giá nƣớc. Phạm vi nghiên cứu Thông qua các thông số đầu vào, các số liệu thống kê vĩ mô, một số nghiên cứu trƣớc đó, luận văn tập trung vào nghiên cứu và phân tích về tính hiệu quả tài chính và hiệu quả về TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 mặt kinh tế - xã hội của dự án.
Đồng thời tiến hành phân tích rủi ro và phân tích phân phối để xác định lợi ích và thiệt hại đối với các đối tƣợng liên quan đến việc triển khai cả hai giai đoạn của dự án. Bố cục luận văn Luận văn đƣợc kết cấu thành 7 chƣơng, gồm: Chƣơng 1: Phân tích bối cảnh cần thiết của việc đầu tƣ dự án và sự hình thành đề tài nghiên cứu. Từ đánh giá sự cần thiết đầu tƣ dự án để đƣa ra các câu hỏi nghiên cứu và xác định phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chƣơng 2: Tổng hợp các lý thuyết của các nghiên cứu trƣớc để xác định khung phân tích ứng dụng cho việc phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án.
Chƣơng 3: Mô tả các thông tin chính về dự án nhƣ: địa điểm, mục tiêu, quy mô công suất, nguồn vốn đầu tƣ… và các thông tin cơ bản về chủ đầu tƣ dự kiến của dự án. Chƣơng 4: Mô tả các thông số chính trong mô hình cơ sở để phân tích tài chính dự án, thực hiện tính toán và phân tích hiệu quả về tài chính dự án thông qua dòng ngân lƣu tài chính để đánh khả năng đảm bảo tài chính của dự án. Chƣơng 5: Trình bày các yếu tố tác động đến tính rủi ro của dự án, từ đó tiến hành phân tích rủi ro dự án thông qua việc phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản, phân tích mô phỏng Monte Carlo. Chƣơng 6: Thực hiện trình bày kết quả phân tích hiệu quả kinh tế và phân tích phân phối để đề xuất kết luận và gợi ý chính sách cho dự án.
Chƣơng 7: Qua các kết quả phân tích hiệu quả tài chính, phân tích hiệu quả kinh tế và phân tích rủi ro, phân tích mô phỏng và phân tích phân phối đề xuất kết luận và gợi ý chính sách cho dự án. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.