Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành thẩm định giá hình thành trên thế giới từ những năm 40 của thế kỷ XX và chính thức xuất hiện tại Việt Nam từ thập niên 90, gắn liền với giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hoạt động thẩm định giá bắt đầu phát triển mạnh trên phạm vi toàn quốc từ cuối năm 2005 khi các trung tâm thẩm định giá trực thuộc Sở Tài chính được thành lập theo Nghị định 101/2005/NĐ-CP, sau đó từng bước chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp từ đầu năm 2008 theo quy định tại Thông tư 67/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính. Sự ra đời của nghề thẩm định giá độc lập giúp tách biệt nghiệp vụ xác định giá trị tài sản ra khỏi các quyết định hành chính đơn thuần, đưa giá trị tài sản tiệm cận với diễn biến khách quan của thị trường.

Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân được thành lập từ năm 2002. Chi nhánh Hà Nội thành lập vào ngày 30/03/2005, đảm nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh tại toàn bộ khu vực phía Bắc. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các doanh nghiệp trong ngành, Chi nhánh Hà Nội bộc lộ một số hạn chế trong chiến lược truyền thông thương hiệu, chưa khai thác triệt để các công cụ sẵn có để mở rộng hình ảnh và dịch vụ. Do đó, tác giả Lê Thị Hằng đã lựa chọn thực hiện đề tài khóa luận: "Gia tăng hoạt động truyền thông thương hiệu tại công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân chi nhánh Hà Nội" tại Trường Đại học Thương Mại (Khoa Marketing), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Vân Quỳnh vào tháng 04 năm 2019.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm gia tăng hoạt động truyền thông thương hiệu cho Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân chi nhánh Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các kiến thức lý luận cơ bản về thương hiệu, truyền thông thương hiệu và phát triển truyền thông thương hiệu.
    • Phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm phản ánh thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu tại Chi nhánh Hà Nội.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm gia tăng hoạt động truyền thông thương hiệu của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Khóa luận giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Khái niệm thương hiệu là gì? Bản chất của truyền thông thương hiệu và phát triển truyền thông thương hiệu là gì?
  2. Các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài tác động như thế nào đến truyền thông thương hiệu của đơn vị?
  3. Thực trạng hoạt động phát triển truyền thông thương hiệu tại Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân chi nhánh Hà Nội diễn ra ra sao?
  4. Đơn vị cần thực hiện những bước đi nào để phát triển truyền thông thương hiệu?
  5. Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào giúp thúc đẩy hoạt động truyền thông thương hiệu của Chi nhánh Hà Nội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về truyền thông thương hiệu; thực trạng hoạt động truyền thông và phát triển truyền thông thương hiệu tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động của Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân tại thị trường miền Bắc, bao gồm trụ sở Chi nhánh tại Hà Nội (Tầng 4, số 229 Giáp Nhất, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân) và 4 văn phòng đại diện tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các tài liệu học thuật về quản trị thương hiệu:

  • Khái niệm thương hiệu được tiếp cận từ các định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) và Giáo trình "Quản trị thương hiệu" do PGS. Nguyễn Quốc Thịnh chủ biên (2018, NXB Thống Kê).
  • Khái niệm 4 chức năng cơ bản của thương hiệu dựa trên tác phẩm "Thương hiệu với nhà quản lý" (PGS. Nguyễn Quốc Thịnh, CN. Nguyễn Thành Trung, 2009, NXB Lao Động - Xã Hội), bao gồm: chức năng nhận biết và phân biệt; chức năng thông tin và chỉ dẫn; chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy; chức năng kinh tế.
  • Khái niệm truyền thông thương hiệu: Là quá trình tương tác và chia sẻ thông tin về thương hiệu giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng, cộng đồng và các bên liên quan.
  • Mô hình truyền thông căn bản: Quy trình truyền thông vận hành theo chuỗi liên kết: Người gửi mã hóa ý tưởng thành thông điệp, truyền qua kênh truyền thông tới người tiếp nhận để giải mã thông điệp, từ đó tạo ra phản hồi (được định hình, mã hóa, truyền qua kênh và giải mã ngược lại), đồng thời chịu tác động từ các yếu tố gây nhiễu trong môi trường.
  • Các công cụ truyền thông thương hiệu: Quảng cáo (trực tiếp, website, email marketing, phương tiện truyền thông, quảng cáo ngoài trời), Quan hệ công chúng - PR (marketing sự kiện, tài trợ, hoạt động cộng đồng, hội chợ triển lãm, ấn phẩm doanh nghiệp, phim giới thiệu TVC), Xúc tiến bán và Truyền thông trực tiếp qua đội ngũ nhân viên.
  • Khung phân tích môi trường: Môi trường nội bộ (nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất) và môi trường bên ngoài (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ, đối thủ cạnh tranh).
  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn ngành: Nghị định 101/2005/NĐ-CP, Thông tư 67/2006/TT-BTC, Thông báo số 48/TB-BTC năm 2011 của Bộ Tài chính; tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 chứng nhận bởi BVC; tiêu chuẩn của Hiệp hội Thẩm định giá Thế giới (WAVO) và Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam (VVA).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán cung cấp (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018), tài liệu nhân sự từ Phòng Nhân sự, dữ liệu công khai trên cổng thông tin điện tử của công ty (hqa.vn, tdg.vn), các công trình nghiên cứu và giáo trình marketing liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát nội bộ: Sử dụng phiếu điều tra và phỏng vấn chuyên sâu đối với 39 cán bộ nhân viên công tác tại Chi nhánh Hà Nội (gồm 3 cán bộ quản lý: 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc; 36 nhân viên các phòng ban). Số phiếu phát ra 39, thu về 39, hợp lệ 39 phiếu.
    • Khảo sát khách hàng: Điều tra mức độ nhận biết và đánh giá chất lượng qua bảng hỏi đối với 50 khách hàng sử dụng dịch vụ thẩm định giá tại Hà Nội (cơ cấu: 60% là Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - VIB, 40% là các ngân hàng khác trên địa bàn). Số phiếu phát ra 50, thu về 50, hợp lệ 50 phiếu.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tính toán tỷ trọng phần trăm, so sánh đối chiếu và tổng hợp để đưa ra các nhận định về thực trạng truyền thông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu và truyền thông thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, chức năng và vai trò của thương hiệu đối với cả người tiêu dùng (giúp phân biệt sản phẩm, giảm thiểu rủi ro mua hàng, thể hiện giá trị bản thân) và doanh nghiệp (tạo dựng hình ảnh, là lời cam kết chất lượng, hỗ trợ phân đoạn thị trường, thu hút đầu tư). Tác giả phân tích chi tiết quy trình truyền thông thương hiệu từ khâu xác định mục tiêu, xây dựng ý tưởng, mã hóa ý tưởng thành thông điệp, lựa chọn kênh truyền dẫn đến đánh giá phản hồi và kiểm soát yếu tố gây nhiễu. Nội dung chương cũng nêu rõ các nguyên tắc truyền thông bắt buộc: bám sát ý tưởng định vị, bảo đảm tính trung thực minh bạch theo pháp luật quảng cáo, tối ưu hóa hiệu quả nhận thức, mang lại lợi ích cho cộng đồng và đáp ứng chuẩn mực văn hóa - thẩm mỹ. Bên cạnh đó, chương 1 phân loại các công cụ truyền thông chủ yếu và phân tích các nhân tố thuộc môi trường bên trong (nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất) cũng như môi trường bên ngoài (chính trị - luật pháp, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ, đối thủ cạnh tranh) chi phối trực tiếp đến hoạt động truyền thông của tổ chức.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển truyền thông thương hiệu của Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân chi nhánh Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội. Đơn vị phụ trách toàn bộ khu vực phía Bắc với 4 văn phòng đại diện tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa và Nghệ An; người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thành Quân. Bộ máy nhân sự gồm Ban Giám đốc (3 người), Phòng Thẩm định (19 người: 1 Trưởng phòng, 6 chuyên viên tại Hà Nội và 12 chuyên viên tại 4 chi nhánh tỉnh; trình độ: 12 đại học, 7 cao đẳng), Phòng Kinh doanh (6 người, trình độ đại học), Phòng Kế toán (4 người: 2 đại học, 2 cao đẳng) và Phòng Nhân sự (2 người: 1 đại học, 1 cao đẳng). Khách hàng mục tiêu của chi nhánh có khoảng 95% là các ngân hàng liên kết thẩm định tài sản.

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 cho thấy doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh duy trì mức tăng trưởng dương. Cụ thể: doanh thu năm 2017 tăng 35,98% so với năm 2016, năm 2018 tăng 41,69% so với năm 2017; chi phí kinh doanh năm 2017 tăng 68,05%, năm 2018 tăng 39,04%; lợi nhuận năm 2017 tăng 28,18%, năm 2018 tăng 32,13%.

Đánh giá thực trạng các công cụ truyền thông cho thấy:

  • Truyền thông nội bộ: Đơn vị sử dụng hệ thống email tên miền tdg.vn, bảng tin nội bộ, các cuộc họp giao ban định kỳ, cấp phát đồng phục, thẻ tên, card visit; tổ chức các sự kiện gắn kết như kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, sinh nhật nhân viên.
  • Truyền thông ngoại vi: Hình thức quảng cáo trực tiếp được thực hiện qua việc gửi thư chúc Tết, quà tặng tri ân đối tác và phát hành cataloge giới thiệu dịch vụ. Quảng cáo trực tuyến chủ yếu qua website hệ thống (hqa.vn) và thư điện tử (email marketing với chữ ký chuẩn hóa logo công ty). Hoạt động quan hệ công chúng (PR) tập trung vào các chương trình thiện nguyện xã hội như trao học bổng cho sinh viên nghèo vượt khó, ủng hộ chương trình "Hướng về biển đảo", đồng thời tham gia các buổi giao lưu mở rộng quan hệ với đối tác.
  • Kết quả điều tra thực nghiệm: Khảo sát nội bộ (n=39) chỉ ra rằng 71,8% cán bộ nhân viên nhận thức phát triển truyền thông thương hiệu là rất quan trọng; 48,72% đánh giá PR là công cụ hiệu quả nhất. Khảo sát khách hàng (n=50) ghi nhận 64% khách hàng tiếp cận hoạt động truyền thông của công ty qua Email marketing; về mức độ hài lòng với chất lượng dịch vụ, 70% đánh giá rất hài lòng, 24% hài lòng và 6% chưa hài lòng; về chương trình truyền thông thương hiệu, 54% rất hài lòng, 32% hài lòng và 14% chưa hài lòng.

Chương này chỉ ra các hạn chế căn bản: Công ty chưa thành lập phòng ban chuyên trách về Quản trị thương hiệu mà giao phòng kinh doanh kiêm nhiệm; hoạt động truyền thông phụ thuộc quá lớn vào phân khúc thẩm định bất động sản cho nhóm ngân hàng, các mảng dịch vụ như thẩm định giá trị doanh nghiệp, cổ phần, dự án đầu tư chưa được thị trường biết đến nhiều; kênh website và mạng xã hội chưa được khai thác đồng bộ; độ phủ của các phương tiện quảng cáo diện rộng còn rất thấp; công ty chưa có quỹ nhân đạo riêng để trực tiếp đứng tên tài trợ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm gia tăng hoạt động truyền thông của Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân chi nhánh Hà Nội

Chương 3 trình bày các dự báo về thị trường thẩm định giá tại Việt Nam khi hệ thống pháp lý ngành ngày càng hoàn thiện và nhu cầu thẩm định tài sản cho cổ phần hóa, M&A, chứng minh tài sản thế chấp gia tăng. Tác giả nêu rõ định hướng phát triển của Thẩm định giá Hoàng Quân gắn với tầm nhìn trở thành đơn vị thẩm định giá hàng đầu Việt Nam vươn tầm quốc tế, giữ vai trò thành viên của VVA và WAVO; thực hiện sứ mệnh cung cấp kết quả thẩm định chuẩn xác, khoa học, hiệu quả. Từ đó, chương 3 đề xuất định hướng phát triển truyền thông thương hiệu, xây dựng các giải pháp áp dụng từ phía công ty (đề xuất đối với ban lãnh đạo chi nhánh) nhằm hoàn thiện cơ cấu nhân sự truyền thông, đa dạng hóa các kênh tiếp cận ngoài ngân hàng, tối ưu hóa các công cụ marketing kỹ thuật số, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý và hiệp hội chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa tình hình tăng trưởng kinh tế cũng như thực trạng tiếp cận truyền thông thương hiệu tại Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân chi nhánh Hà Nội qua các số liệu cụ thể:

Tiêu chí Năm 2017 so với 2016 Năm 2018 so với 2017
Tốc độ tăng trưởng Doanh thu +35,98% +41,69%
Tốc độ tăng trưởng Chi phí +68,05% +39,04%
Tốc độ tăng trưởng Lợi nhuận +28,18% +32,13%
Tiêu chí khảo sát thực nghiệm Tỷ lệ ghi nhận Ghi chú từ mẫu khảo sát
Nhận thức nội bộ về tầm quan trọng của truyền thông 71,80% 71,8% đánh giá "rất quan trọng" (Mẫu n=39)
Công cụ truyền thông nội bộ đánh giá hiệu quả nhất 48,72% 48,72% nhân sự chọn Quan hệ công chúng (PR)
Tỷ lệ khách hàng tiếp cận qua kênh Email marketing 64,00% Kênh tiếp cận chiếm tỷ trọng cao nhất (Mẫu n=50)
Mức độ hài lòng của khách hàng về Chất lượng dịch vụ 94,00% 70% rất hài lòng, 24% hài lòng, 6% chưa hài lòng
Mức độ hài lòng của khách hàng về Chương trình truyền thông 86,00% 54% rất hài lòng, 32% hài lòng, 14% chưa hài lòng

Các kết quả và đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Xác định rõ mô hình khách hàng thực tế: Khoảng 95% khách hàng mục tiêu của chi nhánh là các ngân hàng; 60% nhân sự phòng thẩm định tập trung phục vụ khách hàng nhóm ngân hàng và 40% phục vụ khách hàng ngoài ngân hàng.
  • Làm rõ cấu trúc hiệu quả công cụ: Email marketing là kênh truyền thông có độ phủ và hiệu quả tiếp cận cao nhất đối với tệp khách hàng hiện tại (64%), trong khi các kênh truyền thông số khác (website, mạng xã hội) và quảng cáo ngoài trời chưa phát huy được vai trò.
  • Phát hiện các rào cản nội tại: Đơn vị thiếu bộ phận chuyên trách về marketing/quản trị thương hiệu, dẫn đến việc thiếu chiến lược dài hạn và chưa có ngân sách riêng biệt cho các chiến dịch quảng bá diện rộng.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm khách quan kèm số liệu khảo sát cụ thể giúp ban lãnh đạo Chi nhánh Hà Nội nhận diện rõ điểm nghẽn trong công tác truyền thông, làm tiền đề để xây dựng kế hoạch mở rộng thị phần sang nhóm khách hàng phi ngân hàng và các dịch vụ thẩm định giá trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp có quy mô mẫu tương đối hẹp (39 phiếu khảo sát nội bộ và 50 phiếu khảo sát khách hàng). Trong nhóm khách hàng, tỷ lệ tập trung lớn vào Ngân hàng VIB (chiếm 60%) trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa phản ánh đầy đủ ý kiến của các khách hàng tại 4 tỉnh có văn phòng đại diện (Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An).
  • Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian 2016 – 2018; các nhận định về thị trường và số liệu tài chính chưa cập nhật được các biến động sau năm 2018.
  • Khóa luận chưa phân tích định lượng chi tiết cơ cấu ngân sách dành riêng cho từng công cụ truyền thông do giới hạn tiếp cận số liệu tài chính chi tiết của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với tệp khách hàng ngoài ngân hàng (các công ty bất động sản, công ty kiểm toán, chứng khoán, doanh nghiệp cổ phần hóa).
  • Triển khai nghiên cứu thực nghiệm trên toàn bộ 4 thị trường cấp tỉnh thuộc quyền quản lý của chi nhánh để so sánh mức độ nhận biết thương hiệu giữa các địa bàn.
  • Xây dựng hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả truyền thông (KPI) và phương án phân bổ ngân sách chi tiết cho từng công cụ marketing số tích hợp trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị thương hiệu và Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu nghiên cứu thực tế về cách vận dụng lý thuyết truyền thông thương hiệu vào một ngành dịch vụ B2B đặc thù (ngành thẩm định giá tài sản).
  • Sinh viên chuyên ngành Thẩm định giá và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp thông tin thực tế về quy trình vận hành, cơ cấu tổ chức bộ máy, mạng lưới hoạt động và cách thức tiếp cận thị trường của một doanh nghiệp thẩm định giá có quy mô mạng lưới tại miền Bắc.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp thẩm định giá: Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng mẫu phiếu điều tra khảo sát khách hàng ngân hàng, đánh giá mức độ tiếp cận của các kênh truyền thông và nhận diện các điểm yếu về nhận diện thương hiệu trong lĩnh vực thẩm định.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả đã khảo sát dữ liệu sơ cấp từ những đối tượng nào và số lượng mẫu là bao nhiêu? Tác giả đã triển khai 2 cuộc khảo sát sơ cấp độc lập: Khảo sát nội bộ phát ra 39 phiếu và thu về 39 phiếu hợp lệ từ toàn bộ cán bộ nhân viên chi nhánh (gồm 3 lãnh đạo và 36 nhân viên); khảo sát khách hàng phát ra 50 phiếu và thu về 50 phiếu hợp lệ từ các khách hàng sử dụng dịch vụ tại Hà Nội (trong đó 60% là khách hàng Ngân hàng VIB, 40% là các ngân hàng khác).

  2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2016 – 2018 tăng trưởng ra sao? Theo số liệu từ Phòng Kế toán công ty, doanh thu năm 2017 tăng 35,98% so với 2016, năm 2018 tăng 41,69% so với 2017. Lợi nhuận năm 2017 tăng 28,18% so với 2016, năm 2018 tăng 32,13% so với 2017. Chi phí kinh doanh năm 2017 tăng 68,05% và năm 2018 tăng 39,04%.

  3. Kênh truyền thông nào được khách hàng tiếp cận nhiều nhất theo kết quả điều tra? Kết quả khảo sát 50 khách hàng cho thấy Email marketing là kênh truyền thông hiệu quả nhất với 64% khách hàng biết đến các hoạt động truyền thông của công ty qua phương tiện này. Ngược lại, các kênh như website trực tiếp, mạng xã hội Facebook hay áp phích quảng cáo có mức độ tiếp cận thấp hơn.

  4. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại Chi nhánh Hà Nội được bố trí như thế nào? Chi nhánh do Giám đốc Nguyễn Thành Quân điều hành cùng 2 Phó Giám đốc (1 Phó Giám đốc thường trực, 1 Phó Giám đốc kinh doanh). Hệ thống phòng ban gồm: Phòng Thẩm định (19 người, trong đó 6 chuyên viên tại Hà Nội và 13 chuyên viên tại các văn phòng đại diện tỉnh), Phòng Kinh doanh (6 người), Phòng Kế toán (4 người) và Phòng Nhân sự (2 người).

  5. Đâu là nguyên nhân căn bản dẫn đến các hạn chế trong hoạt động truyền thông của công ty? Nguyên nhân căn bản là đơn vị chưa thành lập phòng ban chuyên trách về Quản trị thương hiệu. Công tác truyền thông thương hiệu hiện do nhân sự phòng kinh doanh kiêm nhiệm với số lượng hạn chế, thiếu chuyên môn sâu về xây dựng thương hiệu dài hạn, dẫn đến việc chưa xây dựng được chiến lược bài bản và chưa khai thác tối đa các công cụ truyền thông hiện đại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hằng đã phản ánh chi tiết thực trạng truyền thông thương hiệu tại Công ty TNHH Thẩm định giá Hoàng Quân chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018 thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết quản trị thương hiệu với dữ liệu khảo sát thực chứng. Kết quả nghiên cứu làm rõ các thế mạnh về uy tín dịch vụ thẩm định bất động sản thế chấp trong hệ thống ngân hàng, đồng thời chỉ ra những bất cập trong việc phân bổ nguồn lực, cơ cấu nhân sự kiêm nhiệm và sự thiếu hụt các chiến dịch truyền thông đa kênh. Các định hướng và đề xuất giải pháp trong đề tài là nguồn tài liệu thực tiễn giúp doanh nghiệp từng bước hoàn thiện chiến lược quảng bá thương hiệu, mở rộng thị phần dịch vụ thẩm định giá tại thị trường miền Bắc giai đoạn 2019 – 2020.