HỆ TIÊU CHUẨN LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH CHUẨN CAMBRIDGE HƠN 500+ HỌC VIÊN XUẤT SẮC ĐẠT 15/15 KHIÊN CAMBRIDGE 7.0+IELTS 15/15 15/15 15/15 FLYERS STARTERS STARTERS NGUYỄN VÕ NGUYỄN LÊ VÕ HẢI LÂM MINH HƯNG NGỌC HÂN 15/15 MOVERS 7.0 IELTS PHAN HUỲNH TẤN LỘC LÊ QUỐC VIỆT NGUYỄN HẢI NAM 7.5 IELTS IELTS IELTS NGUYỄN MINH TRẦN TUẤN ANH HỨA LÊ QUÂN THU HOÀI HỆ THỐNG KÊNH HỌC TẬP ONLINE MIỄN PHÍ CỦA MS HOA JUNIOR Ms Hoa Junior cung cấp hàng nghìn bài giảng, bài test cùng kho tài liệu phong phú thông qua các kênh học tập online miễn phí: website, fanpage, group Facebook, Youtube, Tiktok.vn Ms Hoa Junior tienganhmshoajunior Không giỏi tiếng Anh vẫn đồng hành cùng con Ms Hoa Junior Nhận tư vấn lộ trình miễn phí LỜI NÓI ĐẦU Thân gửi các quý phụ huynh, Trong thời kỳ thế giới hội nhập, tiếng Anh đang ngày càng chứng minh được vị thế của mình vì tính phổ biến rộng khắp. Bởi vậy việc trang bị cho bản thân khả năng sử dụng ngôn ngữ thành thạo ngay từ lứa tuổi nhỏ là điều vô cùng quan trọng, góp phần giúp các em hoàn thiện năng lực giao tiếp linh hoạt trong tương lai. Đồng hành trên con đường trau dồi năng lực tiếng Anh, việc nắm vững kiến thức ngữ pháp là một trong những điều quan trọng với các em học sinh. Nắm chắc được ngữ pháp kết hợp hệ thống từ vựng tốt, các bạn nhỏ có thể tự tin giao tiếp và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra trên trường.
Hiểu được điều đó, Ms Hoa Junior đã nghiên cứu và xuất bản cuốn sách: “NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ” (Dành cho khối Tiểu học) cô đọng những kiến thức tiếng Anh cần thiết cho con, giúp ba mẹ dễ dàng theo dõi, đồng hành cùng quá trình học ngôn ngữ của con. Cuốn sách bao gồm 20 chủ điểm ngữ pháp trọng tâm. Mỗi chủ điểm bao gồm 2 phần: • Lý thuyết • Bài tập bổ trợ Hy vọng, cuốn sách sẽ trở thành người bạn giúp các con nắm vững nền tảng kiến thức ngữ pháp, từ vựng, làm cơ sở để tiến đến những bậc thang cao hơn trong hành trình học tiếng Anh. Trân trọng, Ms Hoa Junior! Contents UNIT 1.
DANH TỪ SỐ ÍT – SỐ NHIỀU…………………. TÍNH TỪ - TÍNH TỪ SỞ HỮU……………………. TRẠNG TỪ CHỈ CÁCH THỨC……………………………. GIỚI TỪ CHỈ NƠI CHỐN…………………………………….
CẤU TRÚC THERE IS - THERE ARE……………………. LƯỢNG TỪ SOME - ANY - A FEW - A LITTE………. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN…………………………………………. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN………………………………….
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN……. ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU………………………………. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH……………………………. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN…………….
THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN………………………………………. CẤU TRÚC BE GOING TO………………………………. CẤU TRÚC SO SÁNH……………………………………. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0……………………………….
CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG……………………………. CẤU TRÚC CÂU CẢM THÁN…………………………. CÂU HỎI ĐUÔI……………………………………………. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ WHO – WHICH WHERE……….
DANH TỪ SỐ ÍT – SỐ NHIỀU Kiến Thức Cần Nhớ I. Danh từ số ít và Danh từ số nhiều (Singular Nouns and Plural Nouns) - Danh từ số ít là các danh từ chỉ 1 người, 1 sự vật, 1 sự việc … - Danh từ số nhiều là các danh từ chỉ từ hai người, sự vật, sự việc … trở lên. Ví dụ: an apple four apples This is a monkey. Singular Noun These are monkeys.
Plural Noun NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 1 II. Cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều - Hầu hết các danh từ số nhiều đều được thêm “s” ở phía cuối. Ví dụ: cats, students, … - Đối với các danh từ có tận cùng là “-ch”; “-x”; “-s” hoặc âm “-s”, ta thêm “es” vào đuôi từ. Ví dụ: box -> boxes; watch -> watches; bus -> buses … - Đối với các danh từ có tận cùng là “-f” hoặc “-fe”, ta chuyển “-f” thành “-ves”.
Ví dụ: wife -> wives; leaf -> leaves … - Một số danh từ số nhiều có dạng đặc biệt: child -> children deer -> deer woman -> women sheep -> sheep man -> men series -> series foot -> feet species -> species person -> people fish -> fish tooth -> teeth goose -> geese mouse -> mice 2 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ Luyện Tập I. a kite/ kites a zebra/ zebras a crayon/ crayons a mouse/ mice a mango/ mangoes a hat/ hats NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 3 a shoe/ shoes a sandwich/ sandwiches a leaf/ leaves a fish/ fish a child/ children a foot/ feet a rabbit/ rabbits 4 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ a dolphin/ dolphins II. Đánh dấu (v) nếu câu đúng, đánh dấu (x) nếu câu sai. This is a bike.
These are trains. These are sheep. These are mangoes. This is a camel.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 5 These are house. These are fish. These are dolphins. These are students.
This is a butterfly. Chuyển các danh từ số ít sau sang danh từ số nhiều.sheep ______________ 6 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ 6. class ______________ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 7 UNIT 2. TÍNH TỪ - TÍNH TỪ SỞ HỮU Kiến Thức Cần Nhớ I.
Định nghĩa - Tính từ (Adjectives) là từ dùng để chỉ tính chất, tính cách, màu sắc, trạng thái, mức độ … của người, vật, sự việc, hiện tượng,. Ví dụ: He is tall. (Anh ấy cao.) - Một số cặp tính từ thường gặp: trong cheap big small tall short new old dirty clean 8 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ 2. Vị trí - Đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ mà nó đứng trước.
Ví dụ: Ben is a small boy. Adjective Noun - Đứng sau động từ ‘to be’ và một số liên động từ (linking verbs) như: seem, feel, look, get, become, turn, remain,. Ví dụ: This car is dirty. to be Adjective You look happy.
Linking verb Adjective II. Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives) 1. Định nghĩa - Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives) là các tính từ biểu thị sự sở hữu, thuộc về ai đó. Ví dụ: my, your,.
This is my family. (Đây là gia đình của tôi.) NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 9 Possessive adjective - Các tính từ sở hữu trong tiếng Anh: Pronouns Possessive Adjectives I my You your We our They their He his She her It its 2. Vị trí - Đứng trước danh từ trong câu. Ví dụ: This is my bag.
(Đây là túi của tôi. Nhìn tranh và điền tính từ thích hợp vào chỗ trống. What is the girl wearing? - She is wearing a c _ _ _ _ dress. What color are the boy’s shoes? - It is b _ _ _.
Khoanh tròn vào đáp án đúng. Carl finished _____ homework early. The dog is wagging ______ tail. 10 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ A.
You are wearing socks. _____ socks are white. ______ dress is beautiful. Carla is talking to ______ classmate.
I don’t know the name of the girl over there. What is ______ name? A. These are my younger brothers. ______ names are Sam and Piolo.
Kate’s mother told her to clean _________ room at once. ______ likes playing football and badminton. We live in ________ grandparents’ house. What ______ are your dogs? – They are black and white.
______ house is in the town. Mine NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 11 13. Put down ______ pencil, please. Who is he? – ______ is my friend.
Điền các từ đã cho vào chỗ trống thích hợp. her his His my our their Her our THE MYSTERIOUS VOLKSWAGEN Last week, we had a party at (1)______________ house. Many people came, and there were lots of cars parked outside. At the end of the party, only three people were left: myself, Eric, and Cathy.
However, there were four cars. One of them was a Volkswagen. I didn't remember seeing it before, so I asked whose it was. Eric said it wasn't (2)______________ car.
(3) ______________ car is a Chevrolet pickup. When I asked Cathy if it was (4)______________ car, she said no. (5) ______________ car is a Ford Explorer. I knew it wasn't (6)______________ car, of course.
Finally, I called the police, and they came and examined it. They said it belonged to a family on the next street. Someone stole it from (7)______________ street and left it on (8)______________ street. 12 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ IV.
Điền một tính từ sở hữu thích hợp để hoàn thành các câu sau. Where is __________ classroom? We can’t find it. Susan, is that __________ pen on the table? 3. What is __________ name? - My name is Tom.
I think this is __________ book. She dropped it on the floor. __________ names are Kevin and Stewart. They are my friends.
He forgot to write __________ name on the test. Did the cat eat all of __________ food? 8. The children are crying because they can’t find __________ toys. This is a picture of my friend.
He is __________ best friend. Oh no! I can’t find __________ keys! Where are they? NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 13 UNIT 3. TRẠNG TỪ CHỈ CÁCH THỨC Kiến Thức Cần Nhớ I. Định nghĩa trạng từ (Adverbs) - Trạng từ là các từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, hoặc cho cả câu.
Trạng từ trong tiếng Anh được chia làm nhiều loại như trạng từ chỉ cách thức, thời gian, tần suất, mức độ, số lượng,. Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu trạng từ chỉ cách thức. Trạng từ chỉ cách thức (Adverbs of Manner) 1. Định nghĩa - Trạng từ chỉ cách thức cho biết sự vật, sự việc, hiện tượng, diễn ra hoặc xảy ra như thế nào.
Ví dụ: He runs quickly. (Anh ấy chạy nhanh.) Adverb of Manner 2. Cấu trúc - Phần lớn trạng từ chỉ cách thức sẽ được tạo nên bằng cách thêm đuôi ‘-ly’ vào sau tính từ Adverb = Adjective + -ly Ví dụ: quick -> quickly 14 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ slow -> slowly - Nếu tính từ có tận cùng là ‘y’ thì chuyển ‘y’ thành ‘i’ và thêm ‘ly’ Ví dụ: happy -> happily - Một số trường hợp đặc biệt: • Trạng từ và tính từ có dạng giống nhau: fast -> fast (nhanh) hard -> hard (chăm chỉ, khó khăn) early -> early (sớm) late -> late (muộn) • Trạng từ biến đổi hoàn toàn: good -> well (tốt, giỏi) *Lưu ý: Một số tính từ kết thúc bằng đuôi ‘-ly’, không có dạng trạng từ của các tính từ này: lovely (đáng yêu), friendly (thân thiện), lonely (cô đơn), ugly (xấu), lively (sinh động). Vị trí - Có thể đứng trước hoặc sau động từ thường.
Ví dụ: Kate runs slowly. I quickly got out of bed. - Đứng sau tân ngữ. Ví dụ: Kevin plays badminton well.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 15 Luyện Tập I. Đọc và đánh số câu đúng vào tranh. He hurts his legs badly. She sings a song quietly.
She walks to the door slowly. Khoanh tròn đáp án đúng. I ride my bike ___________. take care of C.
My sister reads books ___________. You should do this test ___________. My best friend plays the piano _________. 16 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ A.
Please speak __________ in the library.