Liên Kết Kinh Tế Trong Chăn Nuôi Và Tiêu Thụ Lợn Thịt Ở Tỉnh Thái Nguyên

Luận án tiến sĩ phân tích liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt tại tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển bền vững ngành chăn nuôi.

Chuyên ngành

Kinh tế Nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2021

245
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đóng góp mới của luận án

Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu của nước ngoài

1.1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến liên kết kinh tế trong sản xuất - tiêu thụ nông sản

1.1.2. Nghiên cứu về liên kết chuỗi hàng hóa lợn thịt

1.2. Tổng quan những công trình nghiên cứu trong nước

1.2.1. Nghiên cứu về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

1.2.2. Nghiên cứu về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ thịt lợn

1.3. Kết quả đạt được và khoảng trống trong nghiên cứu liên kết kinh tế chuỗi chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

1.3.1. Những kết quả đạt được

1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT

2.1. Một số vấn đề lý luận về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

2.1.1. Quan niệm về liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

2.1.2. Liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

2.1.3. Vai trò, tác động của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

2.1.4. Đặc điểm của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

2.1.5. Các hình thức, mức độ liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

2.1.6. Nội dung liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

2.1.7. Kết quả, hiệu quả của liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

2.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

2.2. Cơ sở thực tiễn về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

2.2.1. Trên thế giới

2.2.2. Bài học kinh nghiệm về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Câu hỏi nghiên cứu

3.2. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

3.2.1. Phương pháp tiếp cận

3.2.2. Khung phân tích nội dung liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu

3.3.2. Thu thập thông tin

3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt

3.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh đặc điểm tác nhân

3.4.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện điều kiện sản xuất, kỹ thuật của người chăn nuôi

3.4.4. Chỉ tiêu phản ánh về tiêu thụ thịt lợn

3.4.5. Nhóm chỉ tiêu phân tích kinh tế của các tác nhân trong mô hình liên kết

3.4.6. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung liên kết

3.4.7. Các biến trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết của hộ chăn nuôi lợn thịt

3.4.8. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và hiệu lực của liên kết trong chuỗi cung ứng lợn thịt

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên

4.1.1. Tiềm năng và lợi thế

4.1.2. Hoạt động cung ứng, chăn nuôi lợn thịt

4.1.3. Hoạt động tiêu thụ lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

4.2. Liên kết dọc trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên

4.2.1. Kết quả hoạt động của các mô hình liên kết dọc ở tỉnh Thái Nguyên

4.3. Thực trạng liên kết ngang trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên

4.3.1. Các loại hình liên kết ngang trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên

4.3.2. Kết quả, hiệu quả, tính bền vững của các mô hình liên kết ngang trong chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên

4.4. Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ hoạt động liên kết trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên

4.4.1. Nhóm chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

4.4.2. Kết quả thực hiện nhóm chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã

4.4.3. Một số hạn chế và nguyên nhân trong việc thực thi các chính sách hỗ trợ liên quan đến liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở Thái Nguyên

4.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế trong chăn nuôi tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên

4.5.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài

4.5.2. Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về đặc điểm của các tác nhân

4.5.3. Phân tích mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt của người chăn nuôi ở tỉnh Thái Nguyên

4.6. Đánh giá chung về Liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái nguyên

4.6.1. Các kết quả đạt được và nguyên nhân

4.6.2. Các hạn chế và nguyên nhân

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT TRONG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ LỢN THỊT Ở THÁI NGUYÊN

5.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030

5.1.1. Quan điểm phát triển

5.1.2. Mục tiêu phát triển

5.2. Giải pháp nhằm tăng cường liên kết bền vững trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025

5.2.1. Giải pháp thuộc về chính sách

5.2.2. Giải pháp phát triển liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng lợn thịt

5.2.3. Phát triển đồng bộ hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và hệ thống kinh doanh sản phẩm chăn nuôi

5.2.4. Giải pháp phát tăng cường liên kết ngang

5.2.5. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên

Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại Thái Nguyên đang trở thành một chủ đề nóng hổi trong bối cảnh phát triển nông nghiệp bền vững. Tỉnh Thái Nguyên, với tiềm năng chăn nuôi lớn, đang tìm kiếm các giải pháp để tối ưu hóa quy trình sản xuất và tiêu thụ lợn thịt. Việc phát triển các mô hình liên kết không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Theo nghiên cứu của Phan Thị Vân Giang (2021), việc xây dựng các chuỗi liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng là rất cần thiết để giải quyết các vấn đề về giá cả và chất lượng sản phẩm.

1.1. Đặc điểm chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên

Chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên chủ yếu diễn ra ở quy mô hộ gia đình, với nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Đặc điểm này tạo ra những thách thức trong việc quản lý chất lượng và nguồn gốc sản phẩm. Theo số liệu thống kê, tỉnh Thái Nguyên có đàn lợn lớn thứ ba trong khu vực miền Bắc, với sản lượng lợn thịt bình quân đạt 91.674 tấn trong giai đoạn 2014 - 2018.

1.2. Vai trò của liên kết kinh tế trong chăn nuôi

Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn không chỉ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn tạo ra sự ổn định cho người chăn nuôi. Các mô hình liên kết dọc và ngang giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng tiếp cận thị trường cho các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ.

II. Thách thức trong liên kết kinh tế chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như giá cả bấp bênh, thiếu thông tin thị trường và sự cạnh tranh không lành mạnh từ các sản phẩm không rõ nguồn gốc đang gây khó khăn cho người chăn nuôi. Theo nghiên cứu, việc thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng đã dẫn đến tình trạng sản xuất không hiệu quả.

2.1. Giá cả và thị trường tiêu thụ không ổn định

Giá thịt lợn thường xuyên biến động, ảnh hưởng đến thu nhập của người chăn nuôi. Việc tiếp cận thông tin thị trường còn hạn chế, khiến cho người chăn nuôi khó khăn trong việc định giá sản phẩm.

2.2. Thiếu sự hỗ trợ từ chính sách

Các chính sách hỗ trợ cho hoạt động liên kết trong chăn nuôi lợn còn thiếu cụ thể và chưa tác động mạnh mẽ đến người chăn nuôi nhỏ lẻ. Điều này dẫn đến việc các hộ chăn nuôi không thể phát triển bền vững.

III. Phương pháp phát triển liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn

Để tăng cường liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc phát triển các mô hình liên kết dọc và ngang sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và tiêu thụ. Các giải pháp như xây dựng hợp tác xã, tổ hợp tác và các mô hình liên kết với doanh nghiệp sẽ tạo ra sự bền vững cho ngành chăn nuôi.

3.1. Xây dựng mô hình hợp tác xã chăn nuôi

Hợp tác xã chăn nuôi có thể giúp các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ hợp tác trong việc cung cấp thức ăn, giống và tiêu thụ sản phẩm. Mô hình này đã được áp dụng thành công tại một số địa phương và cần được nhân rộng.

3.2. Tăng cường liên kết với doanh nghiệp

Liên kết với doanh nghiệp sẽ giúp người chăn nuôi tiếp cận được công nghệ mới và thị trường tiêu thụ ổn định. Doanh nghiệp có thể hỗ trợ người chăn nuôi trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiêu thụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về liên kết kinh tế

Nghiên cứu về liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên đã chỉ ra rằng việc áp dụng các mô hình liên kết có thể mang lại nhiều lợi ích cho người chăn nuôi. Các mô hình này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Kết quả từ các mô hình liên kết đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong thu nhập của người chăn nuôi.

4.1. Kết quả từ mô hình liên kết dọc

Mô hình liên kết dọc giữa người chăn nuôi và doanh nghiệp đã giúp tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm, giảm thiểu rủi ro cho người chăn nuôi. Nhiều hộ chăn nuôi đã có thu nhập ổn định hơn nhờ vào việc tham gia vào chuỗi cung ứng.

4.2. Hiệu quả từ mô hình liên kết ngang

Mô hình liên kết ngang giữa các hộ chăn nuôi đã tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau trong việc cung cấp giống và thức ăn, giúp giảm chi phí sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn

Liên kết kinh tế trong chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên đang có nhiều triển vọng phát triển. Việc áp dụng các mô hình liên kết sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ, đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Tương lai của ngành chăn nuôi lợn tại Thái Nguyên phụ thuộc vào khả năng xây dựng và duy trì các liên kết bền vững giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể để phát triển các mô hình liên kết bền vững, giúp người chăn nuôi nhỏ lẻ có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Việc mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chăn nuôi sẽ giúp Thái Nguyên tiếp cận được công nghệ mới và thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm lợn thịt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt. Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 4: Thực trạng liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên Chương 5: Giải pháp tăng cƣờng liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tại tỉnh Thái Nguyên. 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các nghiên cứu của nƣớc ngoài 1.

Những công trình nghiên cứu liên quan đến liên kết kinh tế trong sản xuất - tiêu thụ nông sản Trong nền kinh tế hiện đại, hoạt động “Liên kết” ngày càng đƣợc ứng dụng trong phát triển kinh tế vùng, ngành, phát triển từng sản phẩm .vv nhằm mục tiêu nâng cao năng lực sản xuất, tiêu thụ của các chủ thể tham gia liên kết. Với hƣớng tiếp cận nghiên cứu liên kết kinh tế là một thành phần quan trọng, là “chất kết dính” [31] trong hoạt động xây dựng và phát triển chuỗi ngành hàng, xuyên suốt từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhƣ chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị. Mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi đƣợc xem là nhân tố quan trọng nhằm phát triển và nâng cao năng lực hoạt động của chuỗi. Trên thị trƣờng, nông sản là một loại hàng hóa đặc biệt vì chất lƣợng nông sản ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khỏe ngƣời tiêu dùng.

Do vậy, mối quan tâm hàng đầu của ngƣời tiêu dùng đối với mặt hàng này là phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, từ khâu sản xuất cho tới khâu chế biến. Nhận thức đƣợc điều đó, LKKT trong chuỗi sản xuất nông sản đã phát triển rất nhanh, đặc biệt là tại các nƣớc phát triển cao trong những năm gần đây. Vì thế, cho đến nay, cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về LKKT trong sản xuất, tiêu thụ nông sản, đƣợc chia thành nhiều nhóm khác nhau. Trong nội dung dƣới đây, tác giả phân tích một số công trình tiêu biểu liên quan đến chuỗi giá trị (Value Chain), chuỗi cung ứng (Supply chain), liên kết (Intergration hoặc Likage) trong chuỗi sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nói chung, chuỗi nông sản nói riêng.

Sử dụng phƣơng pháp tiếp cận chuỗi, nhiều nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị toàn cầu để tìm hiểu cách thức mà các công ty, các quốc gia hội nhập toàn cầu, đồng thời chỉ ra lợi ích của LKKT và đánh giá các yếu tố tác động đến LKKT, một số tác giả và công trình thuộc nhóm này là Gereffi and Kzeniewicz (1994), Van Roekel và cộng sự (2002), Andrew và cộng sự (2008).; Dƣới khía cạnh tổng quát, Gereffi and Korzenniewicz (1994), trong nghiên cứu về quản trị chuỗi giá trị toàn cầu đã thực hiện việc lập sơ đồ hoạt động trong chuỗi và phân tích chuỗi để làm sáng tỏ vấn đề công ty, vùng, quốc gia đƣợc kết nối với nền kinh tế toàn cầu nhƣ thế nào [64]. Nghiên cứu của Van Roekel và các cộng sự (2002) về xây dựng chuỗi cung ứng nông sản của đã chỉ ra lợi ích của các hộ nông dân khi tham gia vào chuỗi cung 8 ứng nông sản, đó là sẽ giảm đƣợc chi phí giao dịch, đƣợc hƣởng các dịch vụ ƣu đãi hơn nhờ đó, góp phần giảm nghèo và tăng trƣởng kinh tế [65]. Tƣơng tự, nghiên cứu của Andrew và cộng sự (2008) đã chỉ ra liên kết đem lại lợi ích khi tập trung sản lƣợng của những ngƣời nông dân vào cùng một thời điểm. Việc thống nhất lịch thời vụ cũng giúp phòng tránh dịch bệnh tốt hơn và quy mô lớn hơn sẽ tăng khả năng tiếp cận tín dụng hay ứng trƣớc vật tƣ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sản xuất [56].

Heijden và Vink (2013) trong nghiên cứu về sự bùng nổ của hoạt động siêu thị và an ninh lƣơng thực ở Namibia đã xác định quy trình sản xuất của nông hộ chủ yếu qua các khâu sản xuất - chế biến - đóng gói - tiêu thụ. Tác giả đã chỉ ra là do liên kết giữa ngƣời sản xuất và ngƣời mua yếu cùng với các vấn đề nhƣ: thiếu thông tin thị trƣờng; khả năng thƣơng lƣợng k m và sản xuất phân tán; cơ sở hạ tầng k m phát triển; vốn tài chính, vật chất và nhân lực cần thiết hạn chế là năm rào cản chính trong tiếp cận thị trƣờng của nông dân sản xuất nhỏ ở các nƣớc đang phát triển [73]. Nghiên cứu mặt hàng chè, Chen Wu (2009) tập trung phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm chè trong nƣớc và xuất khẩu của Trung Quốc. Tác giả đã đề xuất gợi ý giải pháp về sự cần thiết phải liên kết với nhau giữa các hộ trồng chè khi tham gia vào chuỗi [62].

Nghiên cứu của UNCTAD (2001) về liên kết giữa các công ty trong chuỗi sản xuất - tiêu thụ sản phẩm chỉ ra LKKT bao gồm ba loại: liên kết dọc, liên kết ngang, liên kết ch o và liên kết các công ty với các đơn vị phi kinh doanh nơi liên kết ch o đƣợc thực hiện giữa các công ty trong cùng một lĩnh vực, liên kết dọc bao gồm các liên kết ngƣợc và liên kết xuôi dựa trên mối quan hệ đầu vào - đầu ra trong quá trình sản xuất [109]. Các mối liên kết này đƣợc thực hiện khá đa dạng trong thực tiễn. Hình thức chủ yếu liên kết kinh trong sản xuất và tiêu thụ nông sản là liên dọc và liên kết ngang. Trong đó loại hình LKKT ngang phổ biến hiện nay của nông dân tại các quốc gia là tham gia vào hợp tác xã (HTX), đa số các nghiên cứu đều khẳng định HTX mang lại rất nhiều lợi ích, đặc biệt là lợi ích về mặt kinh tế cho nông dân.

Tƣơng tự, nghiên cứu của Osterbeg và Nilson (2009) [89] đã chỉ ra rằng sự 9 tham gia bình đẳng của xã viên vào hoạt động quản trị HTX có tác động đến kết quả HTX, thông qua đó, mỗi xã viên chia sẻ hiểu biết chung của mình. Đây là tiền đề giúp mang lại giá trị gia tăng cho HTX và tăng cƣờng lợi ích cho các thành viên. Một số nghiên cứu tập trung phân tích mối liên kết dọc giữa nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Đây là một loại hình liên kết quan trọng và cần đƣợc mở rộng tại các nƣớc đang phát triển, khi nền sản xuất nông nghiệp còn trong tình trạng manh mún.

Các tác giả thuộc nhóm này có thể kể đến là: Minot (2007), Wainaina và cộng sự (2012), Prowse (2012). Prowse (2012) nghiên cứu LKKT dọc bằng hình thức hợp đồng giữa nông dân và doanh nghiệp ở các nƣớc đang phát triển chỉ ra LKKT này là giải pháp thích hợp nhằm hạn chế các thất bại thị trƣờng nông nghiệp vì nó khuyến khích các luồng thông tin liên quan đến sản xuất, tăng hiệu suất theo quy mô, giảm chi phí và hỗ trợ các nguồn lực tài chính, kỹ thuật. Hơn nữa, hợp đồng còn khuyến khích nông dân đầu tƣ nhiều hơn trong sản xuất do đƣợc hỗ trợ về tín dụng và đảm bảo kênh phân phối, điều này dẫn đến mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa nông dân và các doanh nghiệp[94]. Nghiên cứu các sản phẩm nông nghiệp ở các nƣớc đang phát triển, Minot (2007) đã cho kết quả là liên kết thông qua Hợp đồng trong nông nghiệp có thể hỗ trợ nông dân nhỏ trong việc nâng cao năng suất [86].

Tƣơng tự, nghiên cứu hợp đồng liên kết trong chăn nuôi gia cầm ở Kenya, Wainaina và cộng sự (2012) cho thấy có sự gia tăng thu nhập thuần của hộ chăn nuôi tham gia liên kết so với hộ không tham gia hợp đồng liên kết [106]. Chowdhury (2005) nghiên cứu các nguyên nhân của sự xuất hiện của bán lẻ hiện đại và các mối quan hệ dọc trong chuỗi giá trị thực phẩm của Indonesia, và hậu quả của những thay đổi này đối với tổ chức thị trƣờng và phân phối giá trị. Những phát hiện của bài viết này cho thấy rằng có cả hai yếu tố về phía cung và cầu góp phần vào sự xuất hiện của bán lẻ hiện đại. Sự phát triển của mối quan hệ dọc giữa nông dân và các nhà bán lẻ hiện đại đƣợc quan sát ở Indonesia là một phản ứng trực tiếp với rủi ro và sự không chắc chắn về chất lƣợng.

Trong mối quan hệ dọc, các nhà bán lẻ quy mô lớn có thể kiếm đƣợc tiền thuê độc quyền và có nguy cơ loại trừ nông dân quy mô nhỏ khỏi chuỗi giá trị thực phẩm mới nổi. Tuy nhiên, có những kênh thay thế thông qua đó nông dân có thể bán sản phẩm của họ, mặc dù với giá thấp hơn so với các kênh hiện đại, và các biện pháp có thể đƣợc thiết lập để bảo vệ họ chống lại tiền thuê độc quyền. Những phát hiện có ý nghĩa chính sách quan trọng đối với các nƣớc đang phát triển [96]. 10 Ở khía cạnh vi mô, Porter (1985) đã nghiên cứu mối liên kết của các tác nhân trong chuỗi giá trị để xác định vị thế công ty trong thị trƣờng và mối liên hệ với các nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh.

Theo Porter, tính cạnh tranh của công ty có thể phân tích bằng cách xem x t liên kết theo chuỗi giá trị từ thiết kế sản xuất, mua vật tƣ đầu vào, hậu cần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ [92]. Nhƣ vậy, khi nghiên cứu về sự liên kết trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ nông sản bằng nhiều cách thức và phƣơng pháp khác nhau, các tác giả nƣớc ngoài cũng đã chứng minh rằng liên kết kinh tế để hình thành nên chuỗi sản phẩm là xu hƣớng sản xuất trong thời đại hiện nay. Sự hình thành, phát triển bền vững của các chuỗi (chuỗi giá trị hay chuỗi cung ứng) chỉ khi các thành viên trong chuỗi hợp tác liên kết với nhau. Tuy nhiên cũng từ một số kể quả nghiên cứu cho thấy, việc hình thành, phát triển của mỗi một chuỗi sản phẩm hàng hóa trong mỗi khu vực đều có thể thực hiện áp dụng theo một cách thức duy nhất mà việc xây dựng, tăng cƣờng liên kết kết trong mỗi một chuỗi sản phẩm hàng hóa cần có những nghiên cứu thực nghiệm cụ thể.

Nghiên cứu về liên kết chuỗi hàng hóa lợn thịt Lợn thịt là một trong những hàng hóa nông sản tiêu biểu, là sản phẩm trực tiếp của hoạt động chăn nuôi. Trên thế giới đã có một số tác giả thực hiện nghiên cứu về chuỗi hàng hóa thịt lợn và các phƣơng thức LKKT trong sản xuất tiêu thụ thịt lợn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ