Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam" của tác giả Hồ Quế Hậu nghiên cứu thể chế liên kết dọc giữa công nghiệp chế biến và sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng (gọi tắt là Quyết định 80), nhiều mô hình liên kết giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân đã hình thành trong các ngành mía đường, bông vải, chăn nuôi gia công, sữa, chè, thủy sản. Tuy nhiên, việc triển khai chính sách bộc lộ nhiều vướng mắc: quy mô liên kết nhỏ, thiếu tính bền vững, tranh chấp hợp đồng gay gắt và tình trạng vi phạm cam kết diễn ra phổ biến từ cả hai phía doanh nghiệp và nông dân. Xu hướng phát triển của phương thức này chững lại, đặt ra câu hỏi thực tiễn về nguyên nhân cốt lõi và giải pháp khắc phục.

Về mặt lý luận, các nghiên cứu trong và ngoài nước thời điểm đó chưa giải quyết thỏa đáng các nội dung:

  • Xác lập khái niệm chính xác về liên kết kinh tế dưới góc độ thể chế kinh tế.
  • Làm rõ các tiền đề, điều kiện hình thành và vận hành của liên kết kinh tế.
  • Phân tích mối quan hệ giữa liên kết kinh tế với cơ chế thị trường và kế hoạch hóa.
  • Phân định các đặc điểm và quan hệ tài sản trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất phương hướng cùng hệ thống giải pháp khả thi phát triển liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam.

Nhiệm vụ khoa học của luận án gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa, làm rõ và phân tích đánh giá một số vấn đề lý luận về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân: bản chất, loại hình, điều kiện, đặc điểm, vai trò, nội dung, nhân tố tác động và hệ tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả.
  2. Phân tích làm rõ thực trạng liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam qua các thời kỳ; tập trung xác định nguyên nhân khiến việc thực hiện liên kết gặp khó khăn, thiếu bền vững và kém hiệu quả.
  3. Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát triển liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam, bao gồm việc tạo lập môi trường chính sách và hoàn thiện nội dung, hình thức tổ chức liên kết.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thể chế liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hình thức sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng (contract farming - CF). Luận án không đi sâu vào các hình thức liên kết khác như hiệp hội ngành hàng có nông dân tham gia, liên minh doanh nghiệp - nông dân hay khu liên hợp công nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, tập trung vào các ngành hàng chế biến nông sản chủ lực có áp dụng phương thức liên kết hợp đồng gồm: bông vải, mía đường, cao su, chè, sản xuất giống, rau sạch, chăn nuôi bò sữa và nuôi cá xuất khẩu.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ thời điểm khởi sự đổi mới kinh tế (1981) đến năm 2010 (trọng tâm là dữ liệu khảo sát thực nghiệm năm 2010); đề xuất phương hướng, giải pháp định hướng đến năm 2020.
  • Phạm vi chủ thể: Đối tượng nông dân khảo sát chủ yếu là hộ nông dân và trang trại nông thôn; luận án không đi sâu vào hợp tác xã nông nghiệp với tư cách là chủ thể sản xuất độc lập.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án phân loại các công trình quốc tế thành hai nhóm tiếp cận chính:

  • Tiếp cận thể chế và kinh tế chính trị: Béla Balassa (1961) trong The Theory of Economic Integration xác định liên kết kinh tế là sự gắn kết mang tính thể chế giữa các tổ chức hoặc các nền kinh tế. C. Mác (1884) phân tích quan hệ sản xuất, sự tách rời nông nghiệp và công nghiệp dưới chủ nghĩa tư bản và tính tất yếu của việc tái liên kết nông - công nghiệp. V. Tikhonov (1980) trong tác phẩm về cơ sở kinh tế xã hội của liên kết nông - công nghiệp cho rằng liên kết chỉ thích ứng hoàn toàn khi có sự tương thích giữa tính chất xã hội của sản xuất với hình thức sở hữu công cộng. Ngược lại, lý thuyết kinh tế học thể chế mới (NIE) với Ronald Coase (1960), Harold Demsetz (1964), Oliver Williamson (1985), Klein và cộng sự (1978), Douglass C. North (1998) giải thích liên kết kinh tế dựa trên mục tiêu tối thiểu hóa chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics - TCE) khi thị trường không hoàn hảo. Minna Mikkola (2008) tổng kết 4 cơ chế quản lý chuỗi thực phẩm: thị trường, thứ bậc, mạng lưới và xã hội. Peterson và Wysocki (1997, 1998) cùng Gereffi, Humphrey và Sturgeon (2003) phân định các nấc thang quản trị từ thị trường tự do đến tích hợp dọc hoàn toàn.
  • Tiếp cận nông nghiệp hợp đồng (Contract Farming - CF): Charles Eaton và Andrew W. Shepherd (2001), Minot (1986) phân loại hợp đồng theo đặc trưng thị trường, cung cấp nguồn lực và quản lý sản xuất. Thomas Reardon và Christopher B. Barrett (2000) cùng Sukhpal Singh (2002) phân tích quá trình công nghiệp hóa và toàn cầu hóa nông nghiệp thúc đẩy chuỗi cung cấp kết nối dọc. Về tác động kinh tế - xã hội, David Runsten (1999), David Glover và Ken Kusterer (1990) ghi nhận lợi ích gia tăng thu nhập; trong khi Michael Watts (1994) và Ashok B. Sharma (2006) chỉ trích CF là công cụ thâm nhập của tư bản nhằm tích lũy vốn, khai thác lao động và tạo ra quan hệ bất bình đẳng với nông dân sản xuất nhỏ. Michael Porter (1985), Sunil Chopra và Peter Meindl (2001), Leonardo Goletti (2004) tiếp cận liên kết từ góc độ chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng nông sản.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu được chia làm hai khuynh hướng:

  • Khuynh hướng vận dụng khung lý thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin (thập niên 1980 đến đầu thập niên 2000): Trần Đức Thịnh (1984) mở đầu với đề tài liên kết kinh tế ngành nuôi ong; Hoàng Kim Giao (1989) chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước 98A-03-08 nghiên cứu các hình thức liên kết trong thời kỳ quá độ; Nguyễn Đình Huấn (1989) phân tích đặc trưng chủ thể độc lập và bản chất kế hoạch trong liên kết; Nguyễn Đình Phan (1992) nghiên cứu liên kết kinh tế giữa các thành phần kinh tế trong công nghiệp; Vũ Minh Trai (1993), Dương Bá Phượng (1995), Nguyễn Hữu Tài (2002) và Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2005) nghiên cứu liên kết giữa sản xuất với thương mại, giữa doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp nhỏ, và thực trạng triển khai Quyết định 80.
  • Khuynh hướng tiếp thu kinh tế học thể chế hiện đại và chuỗi giá trị (từ sau năm 2002 và gia nhập WTO năm 2007): Bảo Trung (2006, 2007, 2008) giới thiệu cơ sở lý thuyết nông nghiệp hợp đồng và thể chế giao dịch nông sản; Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2006) tổng quan 30 trường hợp nghiên cứu thành công và thất bại; Nguyễn Thị Bích Hồng (2008) phân tích lợi ích hợp đồng tiêu thụ nông sản; Lê Huy Du (2009) tổng hợp mô hình liên kết trên các ngành mía đường, rau sạch, cà phê, lúa gạo, thủy sản.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Kế thừa hai khuynh hướng trên, luận án giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách:

  • Định vị liên kết kinh tế là một thể chế kinh tế độc lập nằm giữa cơ chế thị trường và cơ chế kế hoạch.
  • Xác định rõ ba điều kiện cần và đủ cho sự hình thành liên kết: "có cái liên kết", "có cần liên kết", và "có keo liên kết".
  • Xây dựng khung phân tích 4 cấu phần (lĩnh vực, cấu trúc tổ chức, quy tắc ràng buộc, quản trị thực hiện) và hệ thống hóa nguyên nhân thất bại hợp đồng dựa trên tính bất đối xứng giữa doanh nghiệp và nông hộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin với lý thuyết chi phí giao dịch (TCE) thuộc trường phái kinh tế học thể chế mới.

  • Định nghĩa liên kết kinh tế: Luận án định nghĩa liên kết kinh tế là một thể chế kinh tế nhằm thực hiện một kiểu phối hợp hành động giữa các chủ thể kinh tế độc lập tự chủ với nhau, một cách tự nguyện, thỏa thuận, đôi bên cùng có lợi và tin tưởng lẫn nhau; ràng buộc lẫn nhau theo một kế hoạch hoặc quy chế định trước, dài hạn hoặc thường xuyên; nhằm ổn định và nâng cao hiệu quả kinh tế.
  • Định nghĩa nông nghiệp hợp đồng: Là một loại hình liên kết dọc giữa doanh nghiệp chế biến kinh doanh nông sản với nông dân trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp do nông dân sản xuất ra cho doanh nghiệp dựa trên thỏa thuận giao hàng tương lai.
  • Năm đặc trưng bản chất: (1) Diễn ra giữa các chủ thể kinh tế độc lập có quyền sở hữu tài sản; (2) Ràng buộc theo kế hoạch định trước dài hạn hoặc thường xuyên; (3) Phối hợp hành động mang tính tất nhiên nhưng trên nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận; (4) Gắn liền với các hình thức tổ chức kinh tế cụ thể; (5) Hướng tới mục tiêu ổn định và nâng cao hiệu quả kinh tế.
  • Ba nguyên tắc cơ bản: Tự nguyện và thỏa thuận; định trước quá trình phối hợp hành động (kế hoạch hóa); chia sẻ lợi ích và rủi ro.
  • Ba điều kiện hình thành liên kết: (1) Có cái liên kết (đối tượng kinh tế - kỹ thuật cụ thể); (2) Có cần liên kết (áp lực thị trường không hoàn hảo hoặc thất bại thị trường); (3) Có keo liên kết (lợi ích kinh tế, lòng tin và khung pháp lý thực thi).
  • Khung phân tích 4 nội dung: Lĩnh vực liên kết; Cấu trúc tổ chức liên kết; Quy tắc ràng buộc; Quản trị thực hiện liên kết.

Phương pháp nghiên cứu định tính

  • Nguồn dữ liệu phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Thực hiện trực tiếp tại 5 doanh nghiệp chế biến (bông vải ở miền Bắc, mía đường ở miền Nam, chè ở miền Bắc, sốt cà chua ở miền Bắc, cá tra xuất khẩu ở miền Nam); 5 xã nông thôn (2 xã miền Bắc, 1 xã miền Trung, 2 xã miền Nam); 5 hộ nông dân (2 hộ miền Bắc, 1 hộ miền Trung, 2 hộ miền Nam).
  • Tư liệu thứ cấp: Tổng hợp từ 150 bài báo, công trình nghiên cứu, báo cáo tổng kết khoa học.
  • Xử lý dữ liệu: Gỡ băng phỏng vấn, mã hóa theo phạm trù nhân tố, so sánh đối chiếu giữa các phân tổ và đối chiếu với khung lý thuyết bằng phần mềm SPSS.

Phương pháp nghiên cứu định lượng

Thiết kế nghiên cứu liên bộ phận (cross-sectional), thu thập dữ liệu tại cùng một thời điểm (năm 2010) trên 5 mẫu khảo sát:

Tên mẫu Đối tượng khảo sát Phương pháp chọn mẫu Quy mô mẫu phát ra Dữ liệu thu về thực tế Tỷ lệ phản hồi (%) Phạm vi ngành hàng và địa bàn Phương thức thu thập
ND 1 Hộ nông dân tổng quát (có hoặc không có hợp đồng) Ngẫu nhiên theo chùm (10 hộ/xã) 1.000 hộ tại 100 xã đại diện cả nước 357 hộ (726 quan sát cây con) 35,7% 46 ngành hàng nông sản trên cả nước Bảng hỏi có cấu trúc gửi qua bưu điện
XA 1 Xã nông thôn tổng quát Ngẫu nhiên theo chùm (tỷ lệ 1,09% từ 9.121 xã) 100 xã thuộc 63 tỉnh, thành phố 36 xã (126 quan sát) 36,0% Phân bố ngẫu nhiên toàn quốc Bảng hỏi có cấu trúc gửi qua bưu điện
ND 2 Hộ nông dân đang hoặc từng thực hiện hợp đồng Thuận tiện từ thông tin cơ sở 215 hộ tại 29 xã (khoảng 7 hộ/xã) 215 hộ (455 quan sát cây con) 100% 25 loại nông sản hợp đồng tại 39 tỉnh, thành Phỏng vấn trực tiếp bằng điều tra viên
XA 2 Xã nông thôn có thực hiện hợp đồng Thuận tiện từ địa bàn có hợp đồng 29 xã 29 xã 100% 39 tỉnh, thành phố thuộc 3 miền Phỏng vấn trực tiếp bằng điều tra viên
DN Doanh nghiệp chế biến (đang, từng, chưa có hợp đồng) Thuận tiện (kết hợp khảo sát sơ cấp và thứ cấp) 200 doanh nghiệp chọn ban đầu 40 DN trực tiếp + 100 DN thứ cấp (tổng 140 DN) 20% (sơ cấp); tổng mẫu 140 DN 30 ngành hàng chế biến (25 DN chưa ký, 115 DN đã/đang ký) Bưu điện (30%), phỏng vấn trực tiếp và hồi cứu tư liệu

Tổng quy mô khảo sát nông thôn (gộp 4 mẫu XA1, XA2, ND1, ND2) đạt 65 xã với 155 quan sát xã, và 572 hộ nông dân với 1.181 quan sát nông hộ.

Kỹ thuật xử lý số liệu và nghiên cứu trường hợp

  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu kép (hai kiểm soát viên nhập độc lập), kiểm định tần số làm sạch dữ liệu, thống kê mô tả (tần số, số bình quân, mốt, trung vị), thống kê suy luận (bảng đối chiếu chéo, kiểm định ANOVA, phân tích nhân tố, mô hình hồi quy tuyến tính theo phương pháp Enter) trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel.
  • Nghiên cứu trường hợp (case study): Nghiên cứu trường hợp điển hình trực tiếp đối với Tổng công ty Bông Việt Nam; nghiên cứu gián tiếp 20 doanh nghiệp chế biến nông sản thuộc 10 ngành hàng chủ lực trên cả 3 miền qua dữ liệu thứ cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thể chế liên kết kinh tế và nông nghiệp hợp đồng. Luận án phân tích các phân loại liên kết kinh tế theo quan hệ kinh tế - kỹ thuật (dọc, ngang, nghiêng), cấu trúc thành phần (song phương, đa phương: liên kết chuỗi, liên kết mạng, liên kết hình sao), hình thức pháp lý (hợp đồng, liên minh, hiệp hội, liên hợp), chức năng kinh tế (trao đổi, hợp lực, phân chia, ủy nhiệm), quan hệ môi trường (đóng, mở) và phạm vi lãnh thổ.

Luận án xác định 4 đặc điểm riêng biệt của liên kết giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân:

  1. Là một bộ phận cấu thành của mối quan hệ kinh tế giữa công nghiệp và nông nghiệp.
  2. Là mắt xích khởi đầu của chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị nông sản.
  3. Là một bộ phận của liên kết kinh tế quốc tế, gắn liền với phân công lao động toàn cầu và xuất khẩu nông sản thô của các nước đang phát triển.
  4. Là một quan hệ kinh tế mang tính bất đối xứng sâu sắc trên 3 khía cạnh: (i) Tương quan quy mô và tiềm lực kinh tế giữa doanh nghiệp lớn với nông hộ nhỏ lẻ; (ii) Trình độ văn hóa, hiểu biết pháp lý và tiêu chí đo lường chất lượng (khoa học lý hóa đối lập với cảm tính); (iii) Nhu cầu kế hoạch hóa cao, ổn định của sản xuất công nghiệp đối lập với rủi ro phụ thuộc tự nhiên, thời tiết của sản xuất nông nghiệp.

Luận án cụ thể hóa 6 hình thức hợp đồng nông nghiệp: (1) Hợp đồng sản xuất và mua bán nông sản; (2) Hợp đồng ký gửi sản phẩm chốt giá sau; (3) Hợp đồng sản xuất, đầu tư và mua bán nông sản; (4) Hợp đồng hợp tác hoặc liên doanh sản xuất phân chia sản phẩm; (5) Hợp đồng sản xuất và tham gia cổ phần doanh nghiệp; (6) Hợp đồng sản xuất gia công nông sản.

Khung phân tích nội dung thể chế được xác lập qua sơ đồ gồm 4 thành tố: lĩnh vực liên kết, cấu trúc tổ chức, quy tắc ràng buộc và quản trị thực hiện. Đồng thời, luận án xây dựng hệ tiêu chí đánh giá kết quả (về mặt số lượng và chất lượng) cùng hiệu quả (kinh tế và kinh tế - xã hội), chịu tác động của các nhân tố bên ngoài (thị trường, nhà nước, tổ chức xã hội) và nhân tố bên trong (doanh nghiệp chế biến, nông dân, sản phẩm nguyên liệu). Chương này cũng điểm lại kinh nghiệm thực tiễn của một số nước về quản trị hợp đồng nông nghiệp và rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam thời gian qua

Chương 2 chia quá trình hình thành liên kết kinh tế tại Việt Nam thành hai giai đoạn lịch sử:

  • Giai đoạn 1981 - 2002: Bắt đầu từ Chỉ thị 100-CT/TW (1981), Nghị quyết 25-CP (1981) về quyền tự chủ kế hoạch 3 phần của xí nghiệp quốc doanh (trong đó phần C cho phép liên doanh liên kết), Quyết định 162/HĐBT (1984) và Quyết định 38/HĐBT (1989) thiết lập hành lang pháp lý cho hoạt động liên kết kinh tế.
  • Giai đoạn 2002 - 2010: Giai đoạn thực thi Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm thúc đẩy tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng.

Dựa trên dữ liệu điều tra thực nghiệm năm 2010, tác giả phân tích thực trạng liên kết theo 4 trụ cột thể chế:

  • Thực trạng về lĩnh vực liên kết: Doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào liên kết tiêu thụ sản phẩm và đầu tư ứng trước vật tư, giống, phân bón. Tỷ lệ % hộ nông dân bán sản phẩm cho doanh nghiệp ký hợp đồng chênh lệch lớn giữa các loại cây trồng: cao ở cây công nghiệp chuyên biệt (mía, bông vải, thuốc lá đạt trên 70 - 80%) và rất thấp ở cây lương thực phổ biến (lúa gạo, ngô thường dưới 20%). Tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư vốn trực tiếp còn thấp, chủ yếu là đầu tư bằng hiện vật trả chậm.
  • Thực trạng về cấu trúc tổ chức liên kết: Tác giả phân tích 5 mô hình điển hình:
    • Mô hình Công ty Cổ phần Bông Việt Nam: Liên kết tập trung thông qua trạm chi nhánh đóng tại vùng nguyên liệu, ký hợp đồng trực tiếp với nhóm hộ.
    • Mô hình Siêu thị Saigon Co.op: Liên kết đa chủ thể thông qua hợp tác xã và nhà cung cấp trung gian để đưa rau an toàn vào hệ thống bán lẻ.
    • Mô hình Nông trường chè Thanh Bình (Lào Cai): Liên kết hạt nhân trung tâm giữa nhà máy chế biến với công nhân nông trường nhận khoán đất.
    • Mô hình cánh đồng mẫu lớn tỉnh Trà Vinh: Liên kết đa thành phần có sự điều phối của chính quyền địa phương, nhà khoa học, doanh nghiệp cung ứng vật tư và doanh nghiệp chế biến lúa gạo.
    • Mô hình Doanh nghiệp Chế biến rau quả xuất khẩu Hoàng Gia: Liên kết phi chính thức dựa trên mạng lưới thương lái và đại lý thu gom trung gian.
  • Thực trạng về các ràng buộc pháp lý và kinh tế: Các điều khoản hợp đồng thường sơ sài hoặc quá phức tạp, bất đối xứng về trách nhiệm. Cơ chế xử lý rủi ro thiên tai và biến động giá thị trường thiếu linh hoạt; điều khoản về phương thức xác định chất lượng thường do doanh nghiệp áp đặt đơn phương.
  • Thực trạng về quản trị thực hiện hợp đồng: Năng lực kiểm định chất lượng tại điểm thu mua còn hạn chế, dẫn đến nghi ngờ lẫn nhau. Phương thức thu mua và thanh toán còn chậm trễ. Tình trạng bẻ kèo diễn ra nghiêm trọng: nông dân bán nông sản ra thị trường tự do khi giá bên ngoài cao hơn giá hợp đồng; doanh nghiệp ép giá, hạ phẩm cấp hoặc từ chối thu mua khi giá thị trường sụt giảm.

Đánh giá tổng quát của chương chỉ ra rằng thành tựu lớn nhất là bước đầu hình thành các vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, tồn tại cơ bản là quy mô liên kết thực tế đạt tỷ lệ rất thấp so với tổng sản lượng nông sản cả nước; tính bền vững kém; tranh chấp hợp đồng xử lý qua tòa án hầu như không khả thi do chi phí pháp lý cao và giá trị tranh chấp từng hộ nhỏ lẻ.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển liên kết đến năm 2020 dựa trên các căn cứ: chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2010 - 2020, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI về liên kết "bốn nhà", và các cam kết gia nhập WTO.

Luận án lượng hóa các quan hệ thực nghiệm bằng cách thiết lập 2 mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến (sử dụng phương pháp Enter trên dữ liệu điều tra năm 2010):

  1. Mô hình 1 (Bảng 3.1): Dự báo và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp chế biến nông sản.
  2. Mô hình 2 (Bảng 3.2): Dự báo và phân tích các nhân tố quyết định tỷ lệ % sản lượng nông sản mà hộ nông dân thực tế bán cho doanh nghiệp theo cam kết hợp đồng.

Từ kết quả hồi quy và phân tích thực tiễn, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cơ bản:

  • Nhóm giải pháp 1 - Nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục và nâng cao nhận thức, đạo đức kinh doanh: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý địa phương về bản chất thể chế của liên kết kinh tế; giáo dục ý thức tôn trọng hợp đồng và chữ tín thương mại cho cả doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân; khắc phục tư duy trục lợi ngắn hạn.
  • Nhóm giải pháp 2 - Lựa chọn lĩnh vực thích hợp và hoàn thiện hình thức tổ chức liên kết: Chỉ ưu tiên phát triển nông nghiệp hợp đồng đối với các nông sản đáp ứng đủ 3 điều kiện ("có cái liên kết, có cần liên kết, có keo liên kết") như nông sản đòi hỏi chế biến sâu, kỹ thuật nghiêm ngặt, tính chất chuyên biệt cao (mía, bông, sữa, chè, giống, cá tra). Phát triển các hình thức liên kết trung gian thông qua hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới hoặc tổ hợp tác để giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp; nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn.
  • Nhóm giải pháp 3 - Hoàn thiện các quy tắc ràng buộc và nâng cao hiệu quả quản trị hợp đồng: Thiết kế mẫu hợp đồng chuẩn hóa, rõ ràng về cơ chế chia sẻ rủi ro và phương pháp định giá linh hoạt (kết hợp giá sàn bảo hiểm với giá thị trường tại thời điểm thu mua). Xây dựng quy trình thẩm định chất lượng nông sản công khai, minh bạch với sự giám sát của bên thứ ba độc lập. Hoàn thiện hệ thống thu mua tận chân ruộng và giải ngân thanh toán dứt điểm.
  • Nhóm giải pháp 4 - Cải thiện môi trường pháp lý và các chính sách hỗ trợ vĩ mô của Nhà nước: Thay thế hoặc sửa đổi Quyết định 80/2002/QĐ-TTg theo hướng chuyển từ mệnh lệnh hành chính sang hỗ trợ kinh tế gián tiếp. Xây dựng cơ chế tài phán nhanh, thành lập các hội đồng trọng tài kinh tế nông thôn để hòa giải tranh chấp hợp đồng. Triển khai các chính sách hỗ trợ trực tiếp gồm: quỹ bảo hiểm rủi ro nông nghiệp, tín dụng ưu đãi theo chuỗi giá trị nông sản, đầu tư hạ tầng giao thông - thủy lợi vùng nguyên liệu, và chính sách hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ (VietGAP, GlobalGAP).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Bổ sung và chuẩn hóa khái niệm: Định vị liên kết kinh tế là một thể chế kinh tế độc lập, phân tích rõ sự tương đồng và khác biệt về mặt bản chất, đặc trưng, vai trò giữa liên kết kinh tế với hai thể chế cơ bản là thị trường tự do và kế hoạch hóa tập trung.
  2. Khái quát hóa điều kiện và nguyên tắc: Luận án tổng kết 3 nguyên tắc vận hành cốt lõi (tự nguyện - thỏa thuận; kế hoạch hóa định trước; chia sẻ lợi ích và rủi ro) và 3 điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại khách quan của liên kết kinh tế ("có cái liên kết, có cần liên kết, có keo liên kết").
  3. Luận giải tính chất bất đối xứng: Làm sáng tỏ bản chất mâu thuẫn nội tại và tính bất đối xứng giữa doanh nghiệp công nghiệp chế biến và nông hộ nhỏ lẻ trên các khía cạnh kinh tế, văn hóa và kỹ thuật.
  4. Xây dựng khung phân tích và hệ tiêu chí: Thiết lập khung lý thuyết gồm 4 nội dung thể chế (lĩnh vực, cấu trúc, quy tắc, quản trị) cùng bộ tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của phương thức nông nghiệp hợp đồng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm quy mô lớn: Khảo sát, xử lý dữ liệu từ 65 xã (155 quan sát), 572 hộ nông dân (1.181 quan sát) và 140 doanh nghiệp chế biến tại Việt Nam vào năm 2010.
  2. Đánh giá khách quan chính sách: Chỉ rõ những hạn chế cơ bản trong quá trình thực thi Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng vi phạm hợp đồng phổ biến và sự suy giảm của mô hình liên kết tại nhiều địa phương.
  3. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng: Xây dựng thành công 2 mô hình hồi quy đa biến (phương pháp Enter) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị hợp đồng của doanh nghiệp và tỷ lệ bán nông sản thực tế của nông dân.
  4. Hệ thống hóa các giải pháp chính sách: Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với tái cơ cấu tổ chức sản xuất nông nghiệp, phân loại chính xác ngành hàng phù hợp với phương thức hợp đồng và hoàn thiện khung khổ pháp lý, tài chính nông thôn đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

Dựa trên giới hạn phạm vi nghiên cứu mà tác giả đã xác định:

  • Luận án mới chỉ tập trung phân tích sâu hình thức sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng (Contract Farming), chưa đi sâu phân tích toàn diện các hình thức thể chế liên kết khác như hiệp hội ngành hàng có nông dân tham gia, các tổ hợp hay khu liên hợp công nông nghiệp quy mô lớn.
  • Chủ thể nông dân khảo sát giới hạn chủ yếu ở hộ nông dân cá thể và trang trại gia đình, chưa khảo sát sâu vai trò độc lập của hợp tác xã nông nghiệp trong chuỗi liên kết.
  • Cỡ mẫu doanh nghiệp khảo sát trực tiếp còn hạn chế (40 doanh nghiệp trả lời bảng hỏi trên 200 doanh nghiệp tiếp cận), buộc tác giả phải bổ sung 100 doanh nghiệp qua nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo chí và đề tài khoa học để đảm bảo quy mô phân tích.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích định lượng sang các mô hình liên kết phi chính thức, các kênh liên kết thông qua thương lái và hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp kiểu mới.
  • Nghiên cứu cơ chế vận hành của thị trường bảo hiểm nông nghiệp và công cụ tài chính phái sinh giá nông sản như một giải pháp chia sẻ rủi ro trong nông nghiệp hợp đồng.
  • Kiểm định tác động của các tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế (GlobalGAP, tiêu chuẩn phát thải carbon) đối với độ bền vững của hợp đồng liên kết chuỗi giá trị xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung phân tích thể chế kinh tế ứng dụng trong nông nghiệp; phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra đa mẫu (kết hợp mẫu ngẫu nhiên ND1/XA1 và mẫu thuận tiện ND2/XA2/DN) và quy trình xử lý dữ liệu chéo, phân tích hồi quy trong kinh tế nông nghiệp.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá việc thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các chính sách khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản (sau này là Nghị định 98/2018/NĐ-CP); định hình cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế tại khu vực nông thôn.
  • Đối với các doanh nghiệp chế biến và hiệp hội ngành hàng: Hướng dẫn căn cứ lựa chọn sản phẩm phù hợp để triển khai hợp đồng liên kết; cung cấp các bài học về xây dựng quy tắc ràng buộc, thiết kế cơ chế giá bảo hiểm, chia sẻ rủi ro và quản trị thu mua để giảm thiểu tỷ lệ bẻ kèo của nông dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "liên kết kinh tế" và "nông nghiệp hợp đồng" như thế nào?

Luận án định nghĩa liên kết kinh tế là một thể chế kinh tế thực hiện sự phối hợp hành động giữa các chủ thể độc lập tự chủ một cách tự nguyện, thỏa thuận, đôi bên cùng có lợi và tin tưởng lẫn nhau; ràng buộc nhau theo một kế hoạch hoặc quy chế định trước, dài hạn hoặc thường xuyên nhằm ổn định và nâng cao hiệu quả kinh tế. Nông nghiệp hợp đồng (contract farming) là loại hình liên kết dọc giữa doanh nghiệp chế biến kinh doanh nông sản với nông dân trong việc sản xuất và cung ứng nông sản dựa trên thỏa thuận giao hàng tương lai.

2. Ba điều kiện cơ bản để hình thành và duy trì liên kết kinh tế theo luận án là gì?

Tác giả đúc kết 3 điều kiện tiên quyết: (1) "Có cái liên kết": có đối tượng kinh tế - kỹ thuật cụ thể giữa hai ngành công nghiệp và nông nghiệp; (2) "Có cần liên kết": xuất hiện nhu cầu khách quan khi cơ chế thị trường thông thường gặp khiếm khuyết hoặc thất bại; (3) "Có keo liên kết": cơ chế phân chia lợi ích kinh tế thỏa đáng, giảm thiểu rủi ro, xây dựng lòng tin và khung pháp lý ràng buộc hiệu quả.

3. Vì sao quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp chế biến nông sản và nông dân lại mang tính "bất đối xứng"?

Quan hệ này mang tính bất đối xứng trên 3 phương diện: (1) Tương quan tiềm lực kinh tế: doanh nghiệp quy mô lớn, vốn mạnh đối lập với hộ nông dân sản xuất nhỏ lẻ, nghèo nàn; (2) Trình độ nhận thức và phương pháp đánh giá: doanh nghiệp sử dụng ngôn ngữ pháp lý phức tạp và chỉ tiêu kiểm định lý hóa khoa học, trong khi nông dân tiếp cận hợp đồng đơn giản và đánh giá chất lượng theo cảm tính; (3) Tính chất sản xuất: công nghiệp chế biến đòi hỏi kế hoạch hóa cao, ổn định liên tục, trong khi sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nặng nề vào thiên nhiên, thời tiết và dịch bệnh bất khả kháng.

4. Cơ cấu mẫu khảo sát thực địa của luận án gồm những nhóm đối tượng nào?

Khảo sát gồm 5 mẫu: Mẫu ND 1 (357 hộ nông dân ngẫu nhiên với 726 quan sát); Mẫu XA 1 (36 xã ngẫu nhiên với 126 quan sát); Mẫu ND 2 (215 hộ có hợp đồng với 455 quan sát); Mẫu XA 2 (29 xã có hợp đồng); Mẫu DN (140 doanh nghiệp chế biến, gồm 40 doanh nghiệp sơ cấp và 100 doanh nghiệp thứ cấp). Tổng cộng khối nông thôn đạt 65 xã (155 quan sát) và 572 hộ nông dân (1.181 quan sát).

5. Luận án xây dựng hai mô hình hồi quy kinh tế lượng nhằm mục đích gì?

Luận án sử dụng phương pháp Enter trong hồi quy tuyến tính đa biến để xây dựng hai mô hình dự báo: (1) Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp chế biến (trình bày tại Bảng 3.1); (2) Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ % sản lượng nông sản mà nông dân thực tế bán cho doanh nghiệp theo cam kết hợp đồng (trình bày tại Bảng 3.2).


Kết luận

Luận án của tác giả Hồ Quế Hậu là công trình nghiên cứu toàn diện về thể chế liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân tại Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị và kinh tế học thể chế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng trên quy mô 5 bộ mẫu khảo sát năm 2010 cùng các nghiên cứu điển hình, luận án đã làm rõ bản chất, đặc trưng, tính bất đối xứng và thực trạng vi phạm hợp đồng nông nghiệp sau thời gian thực hiện Quyết định 80. Các phát hiện lý luận về 3 điều kiện hình thành liên kết, khung phân tích 4 nội dung thể chế và hệ thống giải pháp phân loại theo ngành hàng mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho việc hoàn thiện chính sách liên kết sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại Việt Nam.