Luận án: Vai trò chính quyền cấp tỉnh trong liên kết du lịch vùng Nam ĐBSH

Vai trò của chính quyền tỉnh trong liên kết du lịch vùng Nam ĐBSH. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2017-2022

222
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến liên kết du lịch, vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

1.1.1. Những nghiên cứu về du lịch, liên kết du lịch

1.1.2. Những nghiên cứu liên quan đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với du lịch và liên kết du lịch

1.2. Khoảng trống nghiên cứu và các vấn đề nghiên cứu cần tiếp tục làm rõ trong luận án

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Mô hình nghiên cứu và sơ đồ nghiên cứu

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI LIÊN KẾT DU LỊCH

2.1. Một số vấn đề về liên kết du lịch: quan niệm, sự cần thiết, nội dung, hình thức, tác động và tiêu chí đánh giá

2.1.1. Quan niệm về liên kết du lịch

2.1.2. Sự cần thiết liên kết du lịch

2.1.3. Nội dung, hình thức, tác động và tiêu chí đánh giá liên kết du lịch

2.2. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.2.1. Quan niệm, đặc điểm và sự cần thiết vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.2.2. Nội dung vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.2.3. Tiêu chí đánh giá vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.4. Kinh nghiệm vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch và bài học rút ra cho các tỉnh Nam Đồng bằng sông Hồng

2.4.1. Kinh nghiệm vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

2.4.2. Bài học cho các tỉnh Nam Đồng bằng sông Hồng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI LIÊN KẾT DU LỊCH TẠI CÁC TỈNH NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.1. Tình hình kinh tế - xã hội, du lịch và liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.1.2. Thực trạng du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.1.3. Thực trạng liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.2. Phân tích vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.2.1. Chính quyền cấp tỉnh xác định chiến lược liên kết du lịch

3.2.2. Chính quyền cấp tỉnh ban hành chính sách liên kết du lịch

3.2.3. Chính quyền cấp tỉnh tổ chức thực hiện liên kết du lịch

3.2.4. Chính quyền cấp tỉnh kiểm tra, giám sát và đánh giá liên kết du lịch

3.3. Đánh giá vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

3.3.1. Đánh giá chính quyền cấp tỉnh xác định chiến lược liên kết du lịch

3.3.2. Đánh giá chính quyền cấp tỉnh ban hành chính sách liên kết du lịch

3.3.3. Đánh giá chính quyền cấp tỉnh tổ chức thực hiện liên kết du lịch

3.3.4. Đánh giá chính quyền cấp tỉnh kiểm tra, giám sát và đánh giá liên kết du lịch

3.4. Đánh giá chung

3.4.1. Những thành tựu

3.4.2. Những hạn chế

3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI LIÊN KẾT DU LỊCH TẠI CÁC TỈNH NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

4.1. Bối cảnh quốc tế, trong nước có ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

4.1.1. Bối cảnh quốc tế

4.1.2. Bối cảnh trong nước

4.2. Định hướng phát triển du lịch và liên kết du lịch của các tỉnh Nam Đồng bằng sông Hồng

4.3. Quan điểm nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

4.4. Giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch tại các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng

4.4.1. Hoàn thiện chiến lược liên kết du lịch

4.4.2. Hoàn thiện các chính sách liên kết du lịch

4.4.3. Tổ chức thực hiện liên kết du lịch

4.4.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát, và đánh giá liên kết du lịch

4.4.5. Nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức tham gia quản lý du lịch tại địa phương

4.4.6. Tăng cường cơ sở vật chất để thực hiện vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch

4.4.7. Tạo môi trường thuận lợi nhằm phát triển doanh nghiệp du lịch và các hộ kinh doanh du lịch

4.4.8. Đẩy mạnh hợp tác trong đào tạo, phát triển nhân lực du lịch

4.4.9. Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất du lịch và hạ tầng giao thông trong tỉnh

4.5. Một số khuyến nghị

4.5.1. Khuyến nghị với Quốc hội

4.5.2. Khuyến nghị với Chính phủ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Liên Kết Du Lịch Vùng Nam ĐBSH 50 60 ký tự

Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và giải trí. Tính liên kết du lịch là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển này. Các chủ thể du lịch liên kết càng chặt chẽ, sự đa dạng và phong phú của sản phẩm du lịch càng cao, giảm thiểu các khuyết điểm, tăng giá trị sử dụng và thúc đẩy phát triển bền vững. Liên kết du lịch cho phép khai thác tối đa lợi thế du lịch về tự nhiên, cơ sở hạ tầng và văn hóa của mỗi địa phương hay doanh nghiệp tham gia liên kết (Látková & Vogt, 2012; Nunkoo & Smith, 2013). Bên cạnh đó, liên kết du lịch còn giúp tăng khả năng cạnh tranh, thu hút nguồn lực đầu tư cho du lịch (Bramwell & Lane, 1999; Bramwell & Sharman, 1999). Các tỉnh vùng Nam Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển các loại hình du lịch đặc thù. Tuy nhiên, đóng góp của ngành du lịch vào phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh Nam ĐBSH chưa tương xứng. Liên kết du lịch tại các tỉnh Nam ĐBSH đã có những hình thức phát triển phong phú, tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế, nhất là mạng lưới liên kết du lịch còn rời rạc.

1.1. Vai trò của liên kết du lịch trong phát triển kinh tế

Liên kết du lịch đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Nó tạo ra cơ hội việc làm, thu hút đầu tư và tăng cường nguồn thu ngân sách. Các doanh nghiệp du lịch có thể tận dụng lợi thế của nhau để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ du lịch hấp dẫn hơn, thu hút khách du lịch và tăng doanh thu. Sự hợp tác giữa các địa phương cũng có thể giúp quảng bá vùng Nam Đồng bằng sông Hồng trở thành một điểm đến du lịch hấp dẫn, thu hút du khách trong và ngoài nước. Du lịch sinh tháidu lịch văn hóa là những lĩnh vực tiềm năng có thể phát triển mạnh mẽ thông qua liên kết du lịch, góp phần bảo tồn di sản và phát huy giá trị văn hóa địa phương.

1.2. Tiềm năng và thách thức của du lịch vùng Nam ĐBSH

Vùng Nam ĐBSH sở hữu nhiều tiềm năng du lịch to lớn, bao gồm các di tích lịch sử, văn hóa, các danh lam thắng cảnh tự nhiên và các làng nghề truyền thống. Tuy nhiên, ngành du lịch của vùng cũng đối mặt với nhiều thách thức, như cơ sở hạ tầng còn hạn chế, chất lượng dịch vụ chưa cao, thiếu nhân lực du lịch được đào tạo bài bản và khả năng cạnh tranh còn yếu. Việc phát huy vai trò của chính quyền trong liên kết du lịch là yếu tố then chốt để vượt qua những thách thức này và khai thác tối đa tiềm năng du lịch của vùng. Cần có các chính sách phát triển du lịch đồng bộ và hiệu quả để hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ và quảng bá hình ảnh du lịch của vùng Nam ĐBSH.

II. Thách Thức Liên Kết Du Lịch Vùng Nam ĐBSH Hiện Nay 50 60

Trong giai đoạn 2017 - 2022, chính quyền cấp tỉnh (CQCT) tại các tỉnh Nam ĐBSH đã xác định chiến lược liên kết du lịch phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Tuy nhiên, vai trò của CQCT đối với liên kết du lịch vẫn còn những hạn chế nhất định. CQCT tại các tỉnh chưa có kế hoạch nhằm đánh giá toàn diện các mục tiêu, phương án chiến lược trước khi xác định các mục tiêu cụ thể; mức độ bao phủ thấp đối với các bên liên quan trong xác định chiến lược và xây dựng chính sách liên kết du lịch; còn thiếu những chính sách quan trọng nhằm duy trì và phát triển các hình thức liên kết du lịch. Để ngành du lịch của các tỉnh được phát triển mạnh mẽ, cần phải nâng cao vai trò của CQCT đối với liên kết du lịch trong thời gian tới.

2.1. Thiếu đồng bộ trong quy hoạch và chính sách du lịch

Một trong những thách thức lớn nhất của liên kết du lịch tại vùng Nam ĐBSH là sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch và chính sách du lịch giữa các tỉnh. Mỗi tỉnh có một chiến lược phát triển du lịch riêng, dẫn đến sự trùng lặp về sản phẩm du lịch và cạnh tranh không lành mạnh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các tỉnh để xây dựng một quy hoạch du lịch chung, phát huy lợi thế của từng địa phương và tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo và hấp dẫn. Vai trò của chính quyền trong việc điều phối và xây dựng chính sách phát triển du lịch chung là vô cùng quan trọng.

2.2. Hạn chế về nguồn lực và cơ sở hạ tầng du lịch

Nguồn lực đầu tư cho du lịch tại vùng Nam ĐBSH còn hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầng. Hệ thống giao thông kết nối các điểm du lịch chưa được đầu tư đồng bộ, gây khó khăn cho việc di chuyển của du khách. Chất lượng dịch vụ du lịch cũng chưa đáp ứng được yêu cầu của du khách, đặc biệt là khách du lịch quốc tế. Cần có các giải pháp huy động nguồn lực từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn xã hội hóa và nguồn vốn đầu tư nước ngoài, để phát triển cơ sở hạ tầng du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ. CQCT đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư và quản lý các dự án phát triển du lịch.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Chiến Lược Liên Kết Du Lịch 50 60

Hoàn thiện chiến lược liên kết du lịch là một giải pháp then chốt để nâng cao vai trò của CQCT đối với liên kết du lịch tại các tỉnh Nam ĐBSH. CQCT cần xây dựng chiến lược liên kết du lịch phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, đồng thời đảm bảo sự thống nhất và đồng bộ với chiến lược phát triển du lịch của vùng Nam ĐBSH. Chiến lược liên kết du lịch cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình thực hiện, đồng thời có sự tham gia của các bên liên quan.

3.1. Xây dựng quy hoạch du lịch vùng đồng bộ và khả thi

Cần xây dựng một quy hoạch du lịch vùng đồng bộ và khả thi, xác định rõ các khu vực trọng điểm phát triển du lịch, các sản phẩm du lịch đặc trưng và các tuyến du lịch kết nối các điểm đến. Quy hoạch du lịch cần được xây dựng dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng về tiềm năng và lợi thế của từng địa phương, đồng thời đảm bảo tính bền vững và bảo tồn các giá trị văn hóa và tự nhiên. CQCT cần đóng vai trò chủ trì trong việc xây dựng quy hoạch du lịch vùng và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các tỉnh.

3.2. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của liên kết du lịch

Cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của liên kết du lịch đối với các cấp lãnh đạo, các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương. CQCT cần tổ chức các hội nghị, hội thảo và các hoạt động tuyên truyền để giới thiệu về lợi ích của liên kết du lịch và khuyến khích các bên liên quan tham gia vào quá trình này. Việc nâng cao nhận thức sẽ tạo ra sự đồng thuận và ủng hộ từ các bên liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách và giải pháp liên kết du lịch.

3.3. Đánh giá tình hình du lịch và các mục tiêu trước khi thực hiện

Thực hiện đánh giá toàn diện các mục tiêu và chiến lược nhằm đảm bảo các bên thực thi có thể xác định và đạt được một cách hiệu quả các mục tiêu và phương án phù hợp. Trước khi thực hiện các mục tiêu cụ thể, mức độ bao phủ đối với các bên liên quan tham gia xây dựng và xác định mục tiêu và chiến lược là điều cần được quan tâm đến. Như vậy, các mục tiêu và chiến lược sau khi được xác định sẽ có được sự đồng tình của các bên, thúc đẩy liên kết du lịch phát triển.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Liên Kết Du Lịch Vùng Nam ĐBSH 50 60

Hoàn thiện các chính sách liên kết du lịch là một giải pháp quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển các hoạt động liên kết du lịch. CQCT cần xây dựng các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch liên kết với nhau để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ du lịch hấp dẫn hơn, hỗ trợ quảng bá và xúc tiến du lịch chung, hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch, và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch.

4.1. Ưu đãi về thuế và phí cho doanh nghiệp liên kết du lịch

Cần có các chính sách ưu đãi về thuế và phí cho các doanh nghiệp du lịch tham gia liên kết du lịch, như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm thuế giá trị gia tăng và miễn giảm các loại phí liên quan đến hoạt động du lịch. Các ưu đãi này sẽ giúp giảm chi phí hoạt động của doanh nghiệp và khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động liên kết du lịch. CQCT cần phối hợp với các cơ quan chức năng để xây dựng và triển khai các chính sách ưu đãi này.

4.2. Hỗ trợ tài chính cho các dự án liên kết du lịch

Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính cho các dự án liên kết du lịch, như cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch, và hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch. Các chương trình hỗ trợ tài chính này sẽ giúp các doanh nghiệp du lịch có đủ nguồn lực để thực hiện các dự án liên kết du lịch và nâng cao khả năng cạnh tranh. CQCT cần thành lập các quỹ hỗ trợ du lịch và xây dựng các cơ chế quản lý và sử dụng vốn hiệu quả.

4.3. Đảm bảo quyền lợi bình đẳng cho mọi thành phần liên kết

Việc ban hành các chính sách cần tạo ra các điều kiện, cơ chế để mọi thành phần liên quan trong liên kết có thể cùng nhau xây dựng và thực hiện những hành động để phát triển du lịch, thúc đẩy liên kết. Trong ban hành chính sách cần phải đảm bảo có được sự đồng thuận cao nhất từ các bên, và tổ chức hiệu quả quá trình thực hiện. Chỉ khi có sự đồng lòng và đồng thuận cao, thì liên kết du lịch mới có thể đi vào quỹ đạo hoạt động.

V. Tổ Chức Thực Hiện Hiệu Quả Liên Kết Du Lịch 50 60

Tổ chức thực hiện liên kết du lịch là quá trình triển khai các chiến lược và chính sách liên kết du lịch trên thực tế. CQCT cần xây dựng bộ máy thực hiện liên kết du lịch chuyên nghiệp và hiệu quả, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan để đảm bảo các hoạt động liên kết du lịch được triển khai đúng kế hoạch và đạt được các mục tiêu đề ra.

5.1. Thành lập ban điều phối liên kết du lịch vùng

Cần thành lập một ban điều phối liên kết du lịch vùng, bao gồm đại diện của các CQCT, các doanh nghiệp du lịch, các hiệp hội du lịch và các chuyên gia du lịch. Ban điều phối có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hành động, điều phối các hoạt động liên kết du lịch, giám sát và đánh giá hiệu quả của các hoạt động này. CQCT cần giao cho một cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm thường trực cho hoạt động của ban điều phối.

5.2. Tăng cường hợp tác công tư trong liên kết du lịch

Cần tăng cường hợp tác giữa khu vực công và khu vực tư trong liên kết du lịch. CQCT cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp du lịch tham gia vào các dự án phát triển du lịch, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp này trong việc tiếp cận các nguồn vốn, công nghệ và thị trường. Sự hợp tác giữa khu vực công và khu vực tư sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của cả hai bên, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ du lịch chất lượng cao. Các bên cần gặp nhau thường xuyên để trao đổi thông tin, và CQCT cần tăng cường tư vấn cho các bên liên quan về hoạt động liên kết.

VI. Kiểm Tra Đánh Giá Liên Kết Du Lịch Vùng Nam ĐBSH 50 60

Kiểm tra, giám sát và đánh giá liên kết du lịch là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý liên kết du lịch. CQCT cần xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết du lịch, đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên để đảm bảo các hoạt động liên kết du lịch được triển khai đúng hướng và đạt được các mục tiêu đề ra. Qua đó đưa ra các điều chỉnh, bổ sung cần thiết.

6.1. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết

Cần xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết du lịch dựa trên các chỉ số kinh tế, xã hội và môi trường. Các chỉ số này cần phản ánh được sự đóng góp của liên kết du lịch vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, bảo tồn các giá trị văn hóa và tự nhiên, và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. CQCT cần phối hợp với các cơ quan chức năng và các chuyên gia để xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá này.

6.2. Thực hiện đánh giá thường xuyên và khách quan

Cần thực hiện đánh giá thường xuyên và khách quan về hiệu quả liên kết du lịch, dựa trên các số liệu thống kê, các báo cáo đánh giá và các ý kiến phản hồi từ các bên liên quan. Kết quả đánh giá cần được công bố công khai và sử dụng để điều chỉnh các chính sách và giải pháp liên kết du lịch. CQCT cần thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát và đánh giá độc lập để đảm bảo tính khách quan và minh bạch.

6.3. Đảm bảo sự liên tục của các hoạt động đánh giá

CQCT cần đảm bảo sự liên tục của việc thực hiện các hoạt động kiểm tra đánh giá, giám sát các hoạt động liên kết. Cần phát hiện và khắc phục những bất cập, vướng mắc trong liên kết, từ đó liên kết du lịch mới có thể phát huy và đi đúng quỹ đạo của nó. Khung đánh giá về liên kết cần phải đáp ứng đầy đủ những tiêu chí đã được đề ra.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến liên kết du lịch, vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với liên kết du lịch 1. Những nghiên cứu về du lịch, liên kết du lịch Williams & Lawson (2001) cho rằng DL là một hoạt động tương tác giữa chủ và khách, sự thiếu vắng của hoạt động này sẽ dẫn đến ngăn cản việc phát huy hết tiềm năng của DL.

Sheenan & cộng sự (2016) cho rằng, ngành DL sẽ tạo ra những giá trị và cung cấp cho khách DL thông qua một mạng lưới phức tạp gồm nhiều yếu tố tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau. Andereck & cộng sự (2005) cho rằng, DL được coi là một ngành mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Sự phát triển của DL sẽ mang lại cơ hội việc làm và đầu tư cho địa phương và giúp cải thiện kinh tế địa phương. Thực tế, các nghiên cứu của Eraqi (2007); Hanafiah & cộng sự (2010); Lee & cộng sự (2007) đều đưa ra cùng ý tưởng rằng: Nhiều cộng đồng ở các nước đang phát triển coi DL là phương tiện kiếm sống của cư dân địa phương.

Sự phát triển này có thể giúp làm giảm đáng kể bất bình đẳng giữa các khu vực (Li & cộng sự, 2016) cũng như có khả năng ổn định xung đột khu vực giữa các quốc gia (Andereck & cộng sự, 2005). Theo Rodriguez & Fernandez (2016), DL là một lĩnh vực phải được tiếp cận từ góc độ hệ thống, tập trung vào cấu trúc mạng lưới của các mối quan hệ giữa các bên liên quan”. Khi nghiên cứu về vai trò của mạng lưới trong hoạt động DL, Dredge (2006) đã điều tra các mối quan hệ giữa chính quyền địa phương và ngành để từ đó phân tích về vai trò của mạng lưới trong việc thúc đẩy hoặc ngăn cản việc xây dựng quan hệ đối tác giữa khu vực công và tư nhân trong các hoạt động DL của địa phương. Qua đó, tác giả đã chỉ ra rằng, trong mạng lưới DL của địa phương, khu vực công giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động LKDL.

Trong khi thực hiện LKDL, các bên liên quan cần xây dựng các nội dung hợp tác, các nội dung này có tồn tại như: “Liên kết xây dựng sản phẩm DL, chương trình DL của vùng; Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng DL, đặc biệt là hạ tầng giao thông; Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách đầu tư phát triển DL chung của vùng, rà soát quy hoạch phát triển DL phù hợp với thế mạnh của từng địa phương; Liên kết tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến xây dựng thương hiệu DL; và liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh DL (Trần Xuân Quang, 2021). Việc hình thành mô hình LKDL cũng rất quan trọng (Vũ Trọng Bình, 2017; Trần Đình Thiên, 2016), các tác giả cũng đã phác thảo nội dung liên kết như: phân phối lại lực lượng sản xuất; điều chỉnh quy hoạch phát triển DL; xây dựng đồng bộ vận tải liên tỉnh cơ sở hạ tầng; thiết lập không gian DL thống nhất; đào tạo chung và phát triển nguồn nhân lực; đến huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ 9 chế chính sách chung cho toàn khu vực; phối hợp xúc tiến DL. Nguyễn Đình Hiền & Hồ Thị Minh Phương (2017), đã khẳng định vai trò của LKDL như một động lực quan trọng trong phát triển DL trong phát triển vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung. Các nghiên cứu của Bramwell & Lane (1993; Choi & Murray (2010); Cole (2006); Macleod & Todnem (2007); Matarrita-Cascante & cộng sự (2010); Timur & Getz, (2008,2009); Vernon & cộng sự (2005); và nghiên cứu của Wesley & Pforr, (2010) đều có đồng quan điểm và cho rằng sự tham gia và hợp tác giữa các bên liên quan đến điểm đến là thực sự cần thiết trong phát triển DL bền vững.

Sự phối kết hợp giữa các tổ chức đơn vị trong thực hiện LKDL cũng là cần thiết, Nguyễn Văn Khánh & Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2017) cho rằng, để có thể triển khai chính sách phát triển DL dựa trên liên kết vùng, tiểu vùng cần thúc đẩy liên kết, hợp tác giữa các DN, đồng thời cũng đẩy mạnh hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm kết nối phát triển DL của vùng. Hoàng Văn Hoa & cộng sự (2018) cho rằng, LKDL của vùng nghiên cứu chưa được hình thành là do chưa có sự phối hợp, gắn kết chặt chẽ với các hiệp hội DL và các DNDL. Do vậy, trong nghiên cứu của Nguyễn Đình Hiền & Hồ Thị Minh Phương (2017), và Trần Thị Vân Hoa & cộng sự (2018), cho rằng điều cần thiết phải thành lập Ban điều phối liên kết vùng, thành lập một Ủy ban LKDL Vùng, cần phải xác định chức năng, nhiệm vụ và quy định các hoạt động của Ban điều phối, đồng thời thiết lập cơ chế tài chính, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động LKDL vùng. Trong quá trình triển khai LKDL, Phạm Thị Hồng Cúc & cộng sự (2018) cho rằng các địa phuơng đã thống nhất xây dựng hình ảnh các sản phẩm DL đặc thù; thực hiện ký kết các văn bản hợp tác liên kết địa phuơng trong cụm và ngoài cụm, liên kết trong hoạt động xúc tiến quảng bá sản phẩm DL.

Tuy nhiên, các tác giả cũng cho rằng, việc khai thác các tiềm năng và lợi thế DL của từng địa phuơng là khá giống nhau, dẫn đến các sản phẩm DL có nhiều trùng lắp và đơn điệu. Tác giả cũng khẳng định trên góc độ quản lý nhà nuớc, liên kết địa phuơng mới chỉ dừng lại trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm mà chua có các chuơng trình hành động cụ thể. Khi nghiên cứu về vai trò của một số các bên liên quan trong hoạt động LKDL. Pongponrat (2011) cho rằng phát triển DL cần phải dựa vào thiện chí và sự hợp tác tích cực của người dân địa phương.

Do vậy, trong các hoạt động LKDL, chính quyền địa phương cần khuyến khích người dân địa phương tham gia vào quy hoạch và quản lý DL, để từ đó có thể tăng cường sự phát triển bền vững DL của địa phương. Lãnh đạo địa phương có thể hỗ trợ sự hợp tác giữa các bên liên quan đến DL trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch nhằm dẫn dắt cộng đồng di theo mục tiêu phát triển DL bền vững. Và cộng đồng sẽ hỗ trợ nhiều hơn cho phát triển DL nếu họ có cơ hội tham gia vào quá trình lập kế hoạch và phát triển DL (Mak & cộng sự, 2017). Trong tổ chức thực hiện LKDL, xây dựng bộ máy nhằm tổ chức hoạt động LKDL vùng được các nghiên cứu thừa nhận.

Theo Hoàng Văn Hoa & Trần Hữu Sơn (2016) khi phân tích thực trạng 10 LKDL vùng Tây Bắc Việt Nam, các tác giả khẳng định, muốn LKDL vùng được triển khai có hiệu quả, thì phải thiết lập cơ chế liên kết hiệu quả, nên thành lập Ban chỉ đạo LKDL vùng. Chủ đề LKDL được đặt ra và chú trọng trong bối cảnh cạnh tranh và những thay đổi trong ngành DL đang có những bước phát triển mới như sự phát triển của công nghệ thông tin, internet, nhu cầu DL của du khách mới. Theo Mills & Law (2004), internet đang làm thay đổi cấu trúc của ngành DL, bằng cách thay đổi các rào cản gia nhập, thay đổi các kênh phân phối, tạo điều kiện minh bạch về giá cả và cạnh tranh, từ đó đem lại nhiều kết quả tốt và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhiều học giả cho rằng cơ sở lý thuyết về LKDL xuất phát từ chiến lược điểm đến, hoặc từ sự phát triển tất yếu khách quan của DL hoặc xuất phát từ quan niệm chuyên môn hóa và đổi mới thường xuyên Poon (1994).

Trong lĩnh vực liên kết cụm, Anderson & cộng sự (1994) cho rằng việc hình thành các mối quan hệ hợp tác chặt chẽ hoặc liên minh giữa các chủ thể là rất quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy LKDL. Về các nguyên tắc trong thực hiện LKDL, Vũ Trọng Bình (2017), Trần Đình Thiên (2016), và Phạm Trung Lương (2014) đã đề xuất các nguyên tắc đó là: bình đẳng, cùng có lợi; liên kết dựa trên tinh thần tự nguyện; LKDL phải được thiết kế, xây dựng thành các dự án và các chương trình. Về nội dung này, Hà Văn Siêu (2017), cũng đề xuất 6 nguyên tắc trong LKDL: chấp hành, tự nguyện, đồng thuận, bình đẳng, tương hỗ lợi ích, chia sẻ. Trong liên kết phải đảm bảo thực hiện theo mục tiêu đã đề ra, Hà Văn Siêu (2017) cho rằng mục tiêu LKDL đang nâng cao hiệu quả tăng trưởng kinh tế, đảm bảo sự hài lòng của khách DL, xây dựng cạnh tranh thương hiệu DL, thiết lập điểm chung tài nguyên của toàn khu vực, tạo thành khu vực DL quốc gia quan trọng và tuyến DL.

Và nhấn mạnh vào nội dung của sản phẩm LKDL phát triển. Vũ Trọng Bình (2017), Trần Đình Thiên (2016) đã phác thảo nội dung liên kết: phân phối lại lực lượng sản xuất; điều chỉnh quy hoạch phát triển DL; xây dựng đồng bộ vận tải liên tỉnh cơ sở hạ tầng; thiết lập không gian DL thống nhất; đào tạo chung và phát triển nguồn nhân lực; đến huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách chung cho toàn khu vực; phối hợp xúc tiến DL. Nguyễn Đình Hiền & Hồ Thị Minh Phương (2017), đã khẳng định vai trò của LKDL như một động lực quan trọng trong phát triển DL trong phát triển vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung. Trong nghiên cứu của mình, (Baggio & cộng sự, 2013) coi điểm đến là một loại hình DL đặc thù, và có thể đạt được mức độ liên kết cao với nhiều sản phẩm và dịch vụ khác biệt dựa trên sự đổi mới thường xuyên.

Và tác giả cũng coi LKDL như là một chiến lược nhằm tăng khả năng cạnh tranh của các điểm đến DL một cách bền vững. Trần Xuân Quang (2021) đã đề xuất mô hình quản lý điểm đến của vùng đó là mô hình gồm cấp tỉnh và cấp vùng, cấp tỉnh sẽ quản lý các hoạt động liên quan đến thúc đẩy tham gia LKDL, còn cấp vùng sẽ chịu trách nhiệm hỗ trợ và giám sát hoạt động LKDL 11 của vùng. Sự phối kết hợp giữa các tổ chức đơn vị trong thực hiện LKDL cũng là cần thiết, Nguyễn Văn Khánh & Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2017) cho rằng, để có thể triển khai chính sách phát triển DL dựa trên liên kết vùng, tiểu vùng cần thúc đẩy liên kết, hợp tác giữa các DN, đồng thời cũng đẩy mạnh hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm kết nối phát triển DL của vùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ