Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình thâm dụng lao động sang công nghiệp công nghệ cao. Tỉnh Bình Dương hiện sở hữu 28 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích quy hoạch trên 9.500 ha, chiếm khoảng 11,3% diện tích khu công nghiệp của cả nước. Mạng lưới giáo dục nghề nghiệp của tỉnh tính đến năm 2016 có 92 cơ sở đào tạo trình độ sơ cấp nghề, chiếm tới 87,6% tổng số cơ sở dạy nghề toàn tỉnh. Mỗi năm, hệ thống này cung ứng ra thị trường khoảng 30.000 lao động qua đào tạo, tuy nhiên nguồn nhân lực này mới chỉ đáp ứng được từ 60% đến 80% yêu cầu kỹ thuật thực tế của các nhà máy sản xuất.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng hoạt động liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn mang tính thời vụ, bị động, với nội dung đào tạo rời rạc và thiên về lý thuyết. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát thực trạng, xác định nguyên nhân đứt gãy trong chuỗi cung ứng nhân lực và đề xuất quy trình liên kết đào tạo nghề trình độ sơ cấp chuẩn hóa giữa Cơ sở dạy nghề Đại Việt Phát và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 2 nghề kỹ thuật then chốt là vận hành xe nâng hàng (khóa 3 tháng) và bảo dưỡng thiết bị nâng (khóa 6 tháng) tại các trung tâm công nghiệp lớn như thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên và Bến Cát trong giai đoạn 2010 - 2016. Đóng góp của đề tài giúp nâng tỷ lệ học viên có việc làm đúng chuyên môn lên trên 90%, đồng thời cắt giảm ít nhất 20% chi phí đào tạo lại cho doanh nghiệp sử dụng lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của hai mô hình giáo dục nghề nghiệp tiêu biểu trên thế giới: mô hình đào tạo tại nơi làm việc (On-the-Job Training - OJT) và mô hình đào tạo nghề song hành (Dual System) của Cộng hòa Liên bang Đức. Mô hình OJT nhấn mạnh cơ chế huấn luyện trực tiếp trên dây chuyền sản xuất thực tế giúp tối ưu hóa chi phí máy móc và rút ngắn thời gian làm quen công việc. Mô hình song hành kết hợp linh hoạt thời lượng học tập với tỷ lệ 1 tuần tại cơ sở dạy nghề và 2 đến 6 tuần tại xí nghiệp, tạo cầu nối chặt chẽ giữa kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng khung lý thuyết về mối quan hệ 3 thành tố: Cơ sở dạy nghề (bên cung ứng), Doanh nghiệp (bên sử dụng lao động) và Cơ quan quản lý nhà nước về lao động (bên điều phối chính sách). Chuẩn đầu ra được đối chiếu theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg, quy định rõ học viên trình độ sơ cấp (Bậc 1 đến Bậc 3) phải đảm bảo thời gian thực hành tối thiểu 70% tổng thời lượng đào tạo (từ 300 giờ thực học trở lên). Các khái niệm cốt lõi bao gồm: quy trình đào tạo định hướng cầu (demand-driven training), liên kết đào tạo nghề (LKĐT) và chuẩn năng lực hành nghề sơ cấp kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu và nghiên cứu sản phẩm hoạt động. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với tổng số 138 phiếu phát ra và thu về 126 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi chung đạt 91,3%). Cơ cấu mẫu gồm 3 nhóm chủ thể độc lập:

  • Nhóm cán bộ quản lý và giáo viên: 34 người thuộc 05 cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh (tỷ lệ thu hồi 92,7%).
  • Nhóm cán bộ quản lý và kỹ sư kỹ thuật: 42 người thuộc 15 doanh nghiệp sản xuất đang sử dụng thiết bị nâng hạ (tỷ lệ thu hồi 93,3%).
  • Nhóm cựu học viên tốt nghiệp: 50 người đang trực tiếp vận hành máy móc tại các nhà máy (tỷ lệ thu hồi 89,3%).

Phương pháp phân tích số liệu dựa trên phần mềm thống kê mô tả nhằm tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và phân tích phương sai giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa mức độ chênh lệch về kỹ năng nghề thực tế giữa quy trình đào tạo truyền thống và quy trình đào tạo liên kết mới. Timeline nghiên cứu được thực hiện qua việc thu thập dữ liệu lịch sử giai đoạn 2010 - 2016, triển khai khảo sát thực địa vào tháng 3/2017 và kiểm chứng thực nghiệm hoàn tất vào giữa năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng đào tạo sơ cấp nghề tại Bình Dương phản ánh rõ nét những khoảng cách giữa cơ sở đào tạo và nhu cầu của thị trường:

Thứ nhất, sự bất cập về trang thiết bị và chương trình đào tạo thực hành. Có 70,27% giáo viên nhận định kiến thức lý thuyết tương đối phù hợp, nhưng 45,95% thừa nhận chương trình chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện kỹ năng thao tác. Hiện nay, khoảng 35% đến 40% doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Bình Dương sử dụng xe nâng động cơ điện hiện đại (ngồi lái, đứng lái, bán tự động), nhưng hầu hết các cơ sở dạy nghề vẫn chỉ đào tạo trên xe nâng động cơ đốt trong đời cũ.

Thứ hai, đánh giá về năng lực của người học sau tốt nghiệp. Khảo sát 50 cựu học viên đang làm việc cho thấy chỉ 32% tự tin đánh giá kỹ năng nghề ở mức tốt, 48% ở mức khá và 20% ở mức trung bình hoặc yếu. Về mức độ tuân thủ tác phong công nghiệp và kỷ luật an toàn lao động, chỉ 30% đạt mức tốt, trong khi 54% cần doanh nghiệp tiếp tục huấn luyện bổ sung sau khi tuyển dụng.

Thứ ba, tính chất lỏng lẻo trong quan hệ liên kết. Hơn 70% mối liên kết giữa cơ sở dạy nghề và 15 doanh nghiệp khảo sát chỉ dừng lại ở khâu gửi học viên đi thực tập thời vụ hoặc giới thiệu việc làm bị động. Chỉ dưới 25% doanh nghiệp thực sự tham gia vào quá trình xây dựng mục tiêu bài giảng và thẩm định giáo trình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên là hai bên hoạt động theo hai cơ chế hoàn toàn khác biệt: nhà trường vận hành theo đơn vị sự nghiệp giáo dục, còn doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Sự thiếu vắng các cơ chế khuyến khích kinh tế và chính sách giảm thuế khiến doanh nghiệp e ngại việc tiếp nhận học viên vào xưởng sản xuất vì lo ngại ảnh hưởng tới tiến độ và an toàn dây chuyền.

Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm trong luận văn được minh họa trực quan thông qua các bảng phân bố tần suất điểm số và biểu đồ phân tích phương sai. Kết quả đối sánh kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm (được đào tạo theo quy trình liên kết 3 bên) và nhóm đối chứng (đào tạo theo phương pháp cũ) cho thấy tỷ lệ học viên đạt điểm khá - giỏi ở nhóm thực nghiệm tăng thêm 28%, đồng thời độ lệch chuẩn về sai sót thao tác kỹ thuật giảm đáng kể. Kết quả này củng cố luận điểm của các nghiên cứu quốc tế rằng mô hình đào tạo theo định hướng cầu là giải pháp tất yếu để giải quyết nghịch lý thừa lao động lý thuyết nhưng thiếu thợ kỹ thuật lành nghề tại các khu công nghiệp trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện mối liên kết đào tạo nghề sơ cấp bền vững, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình liên kết đào tạo 5 bước: Cơ sở dạy nghề Đại Việt Phát chủ trì phối hợp cùng Ban điều hành của 15 doanh nghiệp đối tác triển khai quy trình khép kín: (1) Tiếp nhận đơn đặt hàng nhân sự; (2) Cùng thiết kế chương trình và chuẩn đầu ra; (3) Giảng dạy tích hợp lý thuyết tại trường và thực hành tại xưởng máy; (4) Hội đồng liên kết tổ chức thi sát hạch tay nghề; (5) Tuyển dụng trực tiếp tại lễ tốt nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ học viên đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp ngay khi ra trường lên 95%, áp dụng ngay từ quý 3/2017.

  2. Xây dựng đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm từ doanh nghiệp: Ban Giám đốc cơ sở đào tạo ký kết hợp đồng mời các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật tay nghề cao của doanh nghiệp tham gia giảng dạy tối thiểu 30% tổng thời lượng thực hành chuyên sâu. Kế hoạch đào tạo kỹ năng sư phạm cho chuyên gia kỹ thuật được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần.

  3. Cơ chế chia sẻ cơ sở vật chất và tài chính: Doanh nghiệp tạo điều kiện cho học viên thực hành trên các dòng xe nâng điện hiện đại và hệ thống cẩu trục thực tế, đổi lại cơ sở dạy nghề hỗ trợ kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng cho doanh nghiệp với mức chiết khấu 20%. Hoàn thiện thỏa thuận hợp tác trong vòng 12 tháng.

  4. Kiến nghị cơ chế chính sách cấp địa phương: Đề xuất Ủy ban nhân dân và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương ban hành hướng dẫn chi tiết về việc trích quỹ phát triển khoa học - công nghệ của doanh nghiệp để hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, kèm theo ưu đãi giảm 10% thuế thu nhập doanh nghiệp cho các đơn vị tiếp nhận học viên thực tập dài hạn trong giai đoạn 2017 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để tái cấu trúc chương trình sơ cấp nghề kỹ thuật, chuyển dịch từ tư duy đào tạo theo khả năng cung ứng sang đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
  • Giám đốc nhân sự và Trưởng phòng kỹ thuật tại các doanh nghiệp sản xuất: Ứng dụng quy trình liên kết 5 bước để chủ động tạo nguồn lao động vận hành và bảo trì thiết bị nâng chất lượng cao, giúp rút ngắn 50% thời gian thử việc của công nhân mới.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và việc làm (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Khai thác số liệu khảo sát thực chứng từ 126 đối tượng để xây dựng chính sách kết nối cung - cầu lao động, quy hoạch mạng lưới 92 cơ sở sơ cấp nghề phù hợp với định hướng công nghiệp hóa của tỉnh Bình Dương.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung phân tích lý luận, bảng hỏi khảo sát và phương pháp kiểm định thực nghiệm định lượng trong đánh giá chất lượng đào tạo nghề kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mới cốt lõi của quy trình liên kết đào tạo nghề tại Cơ sở dạy nghề Đại Việt Phát là gì? Quy trình xác lập cơ chế phối hợp thực chất giữa nhà trường và 15 doanh nghiệp từ khâu tuyển sinh đến sát hạch tốt nghiệp, đảm bảo học viên dành hơn 70% thời lượng thực hành trực tiếp trên các thiết bị nâng hạ hiện đại tại nhà máy.

Làm thế nào để giải quyết bài toán thiếu máy móc hiện đại tại các cơ sở dạy nghề tư thục? Luận văn đề xuất mô hình OJT liên kết chia sẻ cơ sở vật chất: cơ sở dạy nghề tận dụng xưởng sản xuất và dàn xe nâng điện của doanh nghiệp đối tác, giúp tiết kiệm hàng tỷ đồng kinh phí đầu tư thiết bị mới trong khi học viên vẫn được tiếp cận công nghệ thực tiễn.

Vì sao nghiên cứu lại tập trung vào nghề vận hành xe nâng và bảo dưỡng thiết bị nâng? Bình Dương có 28 khu công nghiệp tập trung hàng nghìn kho vận và nhà xưởng, tạo ra nhu cầu rất lớn về công nhân kỹ thuật nâng hạ. Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy lao động đã qua đào tạo chỉ đáp ứng được 60% đến 80% yêu cầu kỹ thuật và an toàn của doanh nghiệp.

Phương pháp thực nghiệm trong luận văn mang lại minh chứng định lượng nào? Kết quả phân tích phương sai giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trên mẫu khảo sát cho thấy tỷ lệ học viên đạt điểm khá - giỏi ở lớp áp dụng quy trình liên kết mới tăng thêm 28%, đồng thời tỷ lệ học viên có việc làm ngay sau tốt nghiệp đạt mức trên 90%.

Doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế cụ thể nào khi tham gia chuỗi liên kết đào tạo? Doanh nghiệp tiết kiệm được khoảng 80% chi phí tuyển dụng và đào tạo lại, sở hữu ngay đội ngũ công nhân nắm vững tác phong công nghiệp và giảm thiểu tối đa các sự cố kỹ thuật trong quá trình bốc dỡ hàng hóa.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết đào tạo nghề trình độ sơ cấp dựa trên mô hình đào tạo OJT và hệ thống đào tạo song hành thích ứng với đặc thù khu công nghiệp Việt Nam.
  • Khảo sát thực chứng trên 126 cán bộ quản lý, giáo viên, chuyên gia doanh nghiệp và cựu học viên đã chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất là sự lạc hậu về trang thiết bị và cơ chế phối hợp thiếu tính ràng buộc.
  • Đề xuất thành công quy trình liên kết 5 bước chuẩn hóa giữa Cơ sở dạy nghề Đại Việt Phát và các doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương cho 2 ngành nghề: vận hành xe nâng (3 tháng) và bảo dưỡng thiết bị nâng (6 tháng).
  • Thực nghiệm sư phạm chứng minh mô hình liên kết đào tạo mới giúp tăng 28% tỷ lệ học viên đạt kỹ năng tay nghề khá - giỏi và bảo đảm trên 90% học viên có việc làm ổn định.
  • Kế hoạch tiếp theo cần tập trung nhân rộng quy trình liên kết này tới mạng lưới 92 cơ sở sơ cấp nghề toàn tỉnh; các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nên chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo ngay trong niên khóa mới để đón đầu làn sóng đầu tư công nghệ cao.