Tổng quan luận án

Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) trong các loại hình doanh nghiệp giữ vị trí then chốt, bảo đảm nền tảng chính trị và sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI và XII, Đảng xác định rõ yêu cầu củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ, tạo chuyển biến chất lượng hoạt động của các loại hình cơ sở đảng, trọng tâm là đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

Hà Tĩnh là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ. Tính đến năm 2010, toàn tỉnh có 2.457 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia. Mặc dù các doanh nghiệp đóng góp tích cực vào nguồn thu ngân sách và giải quyết việc làm, thực tiễn xây dựng TCCSĐ tại đây nảy sinh nhiều vướng mắc: chất lượng hoạt động của tổ chức đảng suy giảm, tính hình thức còn phổ biến, vai trò hạt nhân chính trị chưa thể hiện rõ nét, xuất hiện tình trạng bao biện, làm thay ban giám đốc, một bộ phận đảng viên giảm sút ý chí và bỏ sinh hoạt đảng.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù vấn đề xây dựng Đảng đã có nhiều công trình tiếp cận, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đối với việc xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2020.

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020; qua đó đúc kết kinh nghiệm lịch sử phục vụ việc vận dụng trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ sự cần thiết phải xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ở tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 - 2020.
  3. Phân tích, luận giải có hệ thống chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế qua hai giai đoạn: 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
  4. Nhận xét và đúc kết kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (2010 - 2020).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân không có yếu tố nước ngoài. Nghiên cứu chủ trương (phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp) và 5 nội dung chỉ đạo: (1) Giáo dục chính trị, tư tưởng; (2) Củng cố, kiện toàn tổ chức, xây dựng đội ngũ cấp ủy viên, người đứng đầu và phát triển đảng viên; (3) Nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng và đánh giá, phân loại đảng viên; (4) Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; (5) Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của TCCSĐ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2020 (năm 2010 mở đầu nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, năm 2020 kết thúc nhiệm kỳ Đại hội lần thứ XVIII, lấy mốc năm 2015 làm phân kỳ giữa hai nhiệm kỳ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu theo 4 nhóm chính:

Nhóm các nghiên cứu về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở nước ngoài

  • Hạ Quốc Cường, Lý Bồi Nguyên (2004), nghiên cứu về xí nghiệp quốc hữu và phi công hữu ở Trung Quốc, nhấn mạnh việc kiên trì địa vị hạt nhân chính trị của tổ chức đảng trong xí nghiệp quốc hữu gắn với cơ cấu quản lý pháp nhân công ty và phương thức hoạt động phù hợp trong kinh tế phi công hữu.
  • Đon Phay Vông (2008), phân tích thực trạng công tác xây dựng TCCSĐ của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, xác định nhiệm vụ xây dựng chi bộ vững mạnh gắn với nhiệm vụ chuyên môn và giải quyết tiêu cực.
  • Đặng Đình Lựu (2010), phân tích năng lực cầm quyền ở cơ sở của Đảng Cộng sản Trung Quốc tại khu vực phi công hữu và xí nghiệp quốc hữu, rút ra 5 kinh nghiệm thực tiễn.
  • Vũ Huyền (2013), nghiên cứu hệ thống TCCSĐ 4 cấp của Đảng Cộng sản Cuba, nêu 4 nhiệm vụ trọng tâm tại khu vực kinh tế phi nhà nước và các trung tâm lao động.
  • Khăm Phủi Chăn Tha Va Đy (2018), tổng kết việc xây dựng TCCSĐ tại tỉnh Luông-Pha-Băng (Lào) đạt tỉ lệ chi bộ vững mạnh 74,9% năm 2018 và đề xuất 5 giải pháp.
  • Mai Thu Quyên (2020), phân tích hệ thống quy chế, chức năng, nhiệm vụ của TCCSĐ thuộc Đảng Cộng sản Trung Quốc, đúc rút 8 bài học kinh nghiệm.

Nhóm các nghiên cứu chung về tổ chức cơ sở đảng trong doanh nghiệp tại Việt Nam

  • Trịnh Đức Hồng, Dương Xuân Ngọc (2002), khảo sát thực trạng và đề xuất 6 giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước.
  • Nguyễn Đức Hà (2010), luận giải các nhóm giải pháp nâng cao vai trò lãnh đạo của TCCSĐ trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Ngô Minh Tuấn (2012), phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn việc thí điểm kết nạp chủ doanh nghiệp tư nhân vào Đảng theo tinh thần Đại hội X và XI.
  • Nguyễn Khắc Dịu (2013), đề xuất 7 giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với doanh nghiệp nhà nước.
  • Quỳnh Mai (2021), tổng kết 7 năm thực hiện Hướng dẫn số 17-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương, ghi nhận kết nạp 877 đảng viên là chủ doanh nghiệp tư nhân trong tổng số 1.030 TCCSĐ thuộc khu vực này, chỉ rõ hạn chế và 8 bài học kinh nghiệm.

Nhóm nghiên cứu tại các bộ, ngành và địa phương khác

  • Nguyễn Minh Tuấn (2003), khảo cứu TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đề xuất 7 phương hướng, giải pháp.
  • Hà Duy Dĩnh (2009), nghiên cứu tiêu chí đánh giá chất lượng TCCSĐ tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, đề xuất 5 giải pháp.
  • Trần Xuân Thiện (2010), khảo sát doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Vĩnh Long, đưa ra 5 kiến nghị chính sách.
  • Nguyễn Thanh Bình (2011), phân tích thực trạng tổ chức đảng trong doanh nghiệp cổ phần tại Quảng Ninh, nêu 4 giải pháp.
  • Trương Thị Mỹ Trang (2012), nghiên cứu TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa ở các tỉnh Trung Trung Bộ, đề xuất 5 giải pháp đến năm 2020.
  • Trang Long (2013), chỉ ra bất cập trong sắp xếp tổ chức đảng doanh nghiệp tại Thái Nguyên.
  • Nguyễn Hữu Khuyến (2014), tổng kết kinh nghiệm kết nạp chủ doanh nghiệp tư nhân vào Đảng tại Đà Lạt.
  • Nguyễn Công Soái (2014), đề xuất 6 nhiệm vụ giải pháp xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước tại Hà Nội.
  • Nguyễn Trường Sơn (2014), luận giải 5 giải pháp xây dựng TCCSĐ trong sạch, vững mạnh ở doanh nghiệp Quân đội.
  • Trần Hồng Hà, Nguyễn Quang Dương (2015), đúc kết 4 kinh nghiệm nâng cao chất lượng TCCSĐ và đảng viên trong Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương và Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương.

Nhóm nghiên cứu liên quan đến địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

  • Nguyễn Anh Ngọc (2011), rút ra 5 kinh nghiệm phát triển đảng viên tại huyện Đức Thọ.
  • Hoàng Trung Dũng (2018), đánh giá thực trạng và đề xuất 5 giải pháp đổi mới công tác tư tưởng tại Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh.
  • Nguyễn Quốc Lập (2018), đúc kết 7 nội dung thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW tại Đảng bộ huyện Hương Sơn.
  • Lê Đình Sơn (2019), tổng kết 6 kinh nghiệm sắp xếp hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả tại Hà Tĩnh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Các công trình trên tiếp cận vấn đề ở từng khía cạnh riêng lẻ hoặc tại các địa bàn khác nhau. Luận án này là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống, toàn diện về quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế giai đoạn 2010 - 2020 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và thực tiễn

  • Cơ sở lý luận: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng và xây dựng TCCSĐ (xác định chi bộ là nền tảng, gốc rễ, hạt nhân lãnh đạo và đồn lũy chiến đấu của Đảng tại cơ sở).
  • Cơ sở thực tiễn: Hệ thống văn kiện, nghị quyết, báo cáo định kỳ và chuyên đề của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Công thương; kết quả điều tra xã hội học và phỏng vấn nhân chứng lịch sử tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận mác-xít và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình lãnh đạo, bối cảnh, chủ trương và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh theo tiến trình thời gian qua 2 giai đoạn: 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
  • Phương pháp logic: Xâu chuỗi các sự kiện, văn bản chỉ đạo để làm rõ bước chuyển tư duy nhận thức, đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê số liệu, so sánh lịch sử (so sánh giữa 2 giai đoạn 2010 - 2015 với 2015 - 2020; so sánh với các địa phương có nét tương đồng), điều tra xã hội học và phỏng vấn nhân chứng lịch sử.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến TCCSĐ trong doanh nghiệp. Tác giả đánh giá những kết quả khoa học đã đạt được và chỉ rõ những vấn đề chưa được giải quyết đầy đủ, từ đó xác định 4 vấn đề trọng tâm mà luận án tập trung thực hiện:

  1. Luận giải sự cần thiết xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp tại Hà Tĩnh (2010 - 2020).
  2. Phân tích có hệ thống chủ trương và sự chỉ đạo qua 2 giai đoạn: 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
  3. Đánh giá khách quan ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân.
  4. Đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn.

Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (2010 - 2015)

Chương 2 trình bày các điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng TCCSĐ trong các doanh nghiệp tại Hà Tĩnh giai đoạn trước năm 2010:

Bối cảnh địa bàn: Hà Tĩnh có diện tích tự nhiên 6.054 km², bờ biển dài 137 km, 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 262 xã, phường, thị trấn; sở hữu mỏ sắt Thạch Khê và Khu kinh tế Vũng Áng. Đến năm 2010, toàn tỉnh có 2.457 doanh nghiệp (gồm 36 doanh nghiệp nhà nước và 2.421 doanh nghiệp ngoài nhà nước).

Tiêu chí thống kê (đến tháng 12/2009) Số lượng / Tỷ lệ
Tổng số TCCSĐ trong doanh nghiệp 107 TCCSĐ
- Doanh nghiệp nhà nước 36 TCCSĐ (chiếm 33,64%)
- Doanh nghiệp cổ phần 40 TCCSĐ (chiếm 37,38%)
- Doanh nghiệp tư nhân 31 TCCSĐ (chiếm 28,98%)
Tổng số chi bộ trực thuộc 238 chi bộ
Tổng số đảng viên 4.042 đảng viên

Chất lượng phân loại TCCSĐ và đảng viên (trung bình giai đoạn 2006 - 2009):

  • Phân loại TCCSĐ: Trong sạch vững mạnh đạt 67,42%; hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 21,64%; hoàn thành nhiệm vụ đạt 19,47%; yếu kém chiếm 2,25% (năm 2007 có 3 cơ sở yếu kém = 2,30%; năm 2008 có 3 cơ sở = 2,22%; năm 2009 có 4 cơ sở = 3,73%).
  • Phân loại đảng viên: Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt 12,12%; hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 72,49%; hoàn thành nhiệm vụ đạt 19,32%; vi phạm tư cách chiếm 1,02% (năm 2009 có 45 đảng viên vi phạm tư cách = 1,11%).
  • Phát triển đảng viên mới: Giai đoạn 2006 - 2009 kết nạp được 527 đảng viên.
  • Công tác kiểm tra, giám sát (2007 - 2010): Cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra các cấp trong Đảng bộ Khối Doanh nghiệp đã kiểm tra, giám sát 313 tổ chức đảng, 1.180 đảng viên (có 269 cấp ủy viên); kiểm tra dấu hiệu vi phạm 10 tổ chức đảng và 13 đảng viên; thi hành kỷ luật 106 đảng viên và 03 tổ chức đảng vi phạm.
  • Khảo sát thực tế: 70% đối tượng khảo sát đánh giá TCCSĐ phát huy tốt vai trò đối với sản xuất kinh doanh (22% khá, 8% bình thường); 65% đánh giá vai trò đảng viên phát huy tốt (27% khá, 8% bình thường).

Chương này cũng phân tích sự cụ thể hóa Nghị quyết số 22-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 khóa X và Nghị quyết Đại hội XI của Đảng vào chủ trương, quá trình chỉ đạo của Tỉnh ủy Hà Tĩnh trong nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (2010 - 2015).

Chương 3: Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo tăng cường xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (2015 - 2020)

Chương 3 tập trung làm rõ bước chuyển tiếp trong giai đoạn thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII (2015 - 2020). Nội dung phân tích tập trung vào:

  • Sự cần thiết phải tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trước sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các khu kinh tế, cụm công nghiệp.
  • Chủ trương của Đảng bộ tỉnh về tăng cường xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp.
  • Hoạt động chỉ đạo cụ thể: nâng cao công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; kiện toàn mô hình tổ chức đảng; đổi mới chất lượng sinh hoạt chi bộ; đẩy mạnh tạo nguồn, kết nạp đảng viên mới trong khu vực kinh tế tư nhân; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và giải quyết mối quan hệ công tác giữa cấp ủy với ban giám đốc, hội đồng quản trị doanh nghiệp.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 đưa ra những nhận xét toàn diện về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:

  • Ưu điểm: Nhận thức của cấp ủy được nâng cao; các mặt công tác tư tưởng, tổ chức, cán bộ, kiểm tra giám sát được duy trì nền nếp; phát huy vai trò hạt nhân chính trị lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
  • Hạn chế: Nhiều doanh nghiệp chưa thành lập được tổ chức đảng; mô hình tổ chức đảng còn bất cập, chồng chéo; chất lượng sinh hoạt chi bộ ở một số nơi còn hình thức; công tác phát triển đảng viên trong doanh nghiệp tư nhân gặp nhiều khó khăn; xử lý vi phạm có lúc còn nể nang.
  • Kinh nghiệm lịch sử: Đúc kết các bài học về nhận thức chính trị, xây dựng quy chế phối hợp, đổi mới phương thức lãnh đạo phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và tăng cường vai trò hướng dẫn, kiểm tra của cấp ủy cấp trên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về tư liệu

  • Luận án cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử được khai thác từ nguồn lưu trữ của Tỉnh ủy Hà Tĩnh, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh, các cơ quan ban ngành và số liệu điều tra thực tế từ năm 2010 đến năm 2020.
  • Nguồn tài liệu tham khảo và hệ thống phụ lục phục vụ việc tra cứu, nghiên cứu về công tác xây dựng Đảng trong các loại hình doanh nghiệp thời kỳ đổi mới.

Đóng góp về nội dung khoa học

  • Phục dựng bức tranh lịch sử về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đối với TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế qua hai nhiệm kỳ Đại hội XVII và XVIII (2010 - 2020).
  • Đưa ra nhận xét khách quan về ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác xây dựng Đảng ở cấp tỉnh.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

  • Ý nghĩa lý luận: Góp phần cung cấp luận cứ khoa học tổng kết thực tiễn lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp; bổ sung lý luận về phương thức lãnh đạo của Đảng ở cơ sở kinh tế.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các cấp ủy đảng trong việc hoạch định chủ trương, chỉ đạo củng cố TCCSĐ ở doanh nghiệp; làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng và Xây dựng Đảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi: Luận án tập trung nghiên cứu TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân không có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong khung thời gian 2010 - 2020; chưa bao quát sâu loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu công tác xây dựng TCCSĐ trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại các khu kinh tế trọng điểm (như Khu kinh tế Vũng Áng).
    • Khảo cứu sự phát triển của TCCSĐ trong doanh nghiệp ở giai đoạn sau năm 2020.
    • Nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh với các tỉnh khác trong khu vực Bắc Trung Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Chính trị học.
  • Cán bộ lãnh đạo, cơ quan tham mưu của Đảng: Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Đảng ủy Khối Doanh nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình chỉ đạo công tác đảng tại doanh nghiệp.
  • Cấp ủy, bí thư chi bộ tại các doanh nghiệp: Tham khảo các giải pháp về xây dựng quy chế làm việc, đổi mới nội dung sinh hoạt chi bộ và phương thức phối hợp với người quản lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trọng tâm của luận án là gì?
Luận án nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020. Phạm vi nội dung giới hạn ở doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân không có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Thực trạng TCCSĐ trong doanh nghiệp tại Hà Tĩnh trước năm 2010 có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến tháng 12/2009, tỉnh có 107 TCCSĐ trong doanh nghiệp (36 TCCSĐ doanh nghiệp nhà nước, 40 TCCSĐ doanh nghiệp cổ phần, 31 TCCSĐ doanh nghiệp tư nhân) với 238 chi bộ và 4.042 đảng viên. Giai đoạn 2006 - 2009, trung bình có 67,42% cơ sở đạt trong sạch vững mạnh, 2,25% cơ sở yếu kém; tỷ lệ đảng viên vi phạm tư cách là 1,02%.

3. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào?
Luận án sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic là chủ yếu, kết hợp với các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh lịch sử, phỏng vấn nhân chứng và điều tra xã hội học.

4. Những bất cập chủ yếu trong công tác xây dựng TCCSĐ tại doanh nghiệp Hà Tĩnh giai đoạn trước 2010 là gì?
Công tác giáo dục chính trị tư tưởng còn hình thức; nhiều doanh nghiệp chưa có tổ chức đảng; mô hình tổ chức còn phân tán theo ngành dọc hoặc địa bàn; mối quan hệ giữa cấp ủy với ban giám đốc/hội đồng quản trị còn vướng mắc; tỷ lệ kết nạp đảng viên mới tại các vùng xa còn thấp.

5. Đóng góp khoa học cốt lõi của luận án được xác định ở nội dung nào?
Luận án đã phục dựng có hệ thống quá trình hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2020, làm rõ ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử phục vụ công tác xây dựng Đảng ở cơ sở.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Lịch sử của tác giả Nguyễn Tiến Đức đã tái hiện có hệ thống tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đối với công tác xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2020. Dựa trên nguồn tư liệu phong phú và phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp logic, công trình đã phân tích toàn diện bối cảnh, chủ trương và kết quả chỉ đạo thực tiễn qua hai nhiệm kỳ Đại hội XVII và XVIII của Đảng bộ tỉnh. Các nhận xét khách quan và bài học kinh nghiệm được luận án đúc kết cung cấp cơ sở khoa học, đóng góp vào việc nghiên cứu Lịch sử Đảng và hoàn thiện công tác xây dựng Đảng trong doanh nghiệp hiện nay.