Luận văn thạc sĩ về lập kế hoạch xạ trị áp sát Co-60 tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ trình bày kế hoạch xạ trị áp sát với nguồn Co-60 tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2018

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái quát về xạ trị áp sát

1.2. Một số đặc điểm của nguồn xạ trị áp sát phát photon trong thực tế

1.3. Ứng dụng xạ trị áp sát trong lâm sàng

1.4. Xạ trị áp sát và xạ trị từ xa

1.5. Đặc tính vật lý của nguồn xạ trị áp sát

1.5.1. Một số đặc điểm cơ khí của nguồn

1.5.2. Đặc tính nguồn

1.5.3. Nguyên lý tính liều xạ áp sát

1.5.3.1. Thuật toán AAPM TG 43
1.5.3.2. Một số phương pháp tính toán khác cho nguồn điểm
1.5.3.3. Tính toán cho nguồn dạng dây

1.6. Bệnh ung thư cổ tử cung

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Trang thiết bị xạ trị áp sát

2.2. Quy trình xạ trị áp sát

2.2.1. Chuẩn bị bệnh nhân

2.2.2. Chụp CT mô phỏng

2.2.3. Lập kế hoạch xạ trị

2.2.4. Kiểm tra, đảm bảo chất lượng kế hoạch

2.2.5. Điều trị bệnh nhân

2.2.6. Theo dõi đánh giá sau khi điều trị

2.3. Phần mềm kế hoạch HDRplus phiên bản 3.1

2.3.1. Đặc điểm phần mềm

2.3.2. Kỹ thuật tính liều

2.3.3. Quy trình lập kế hoạch

2.3.4. Phương pháp thu thập số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Quy trình thực tế lập kế hoạch

3.1.1. Tạo dữ liệu lập kế hoạch

3.1.2. Xác định các vùng thể tích liên quan

3.1.3. Tính toán liều lượng

3.1.4. Đánh giá và chấp nhận kế hoạch, truyền kế hoạch điều trị

3.2. So sánh lập kế hoạch sử dụng nguồn Co-60 và Ir-192

3.3. Đánh giá liều nhận được các cơ quan theo thể tích bàng quang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về lập kế hoạch xạ trị áp sát Co 60 tại Bắc Ninh

Lập kế hoạch xạ trị áp sát sử dụng nguồn Co-60 tại Bắc Ninh là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực y học hạt nhân. Xạ trị áp sát, hay còn gọi là brachytherapy, là phương pháp điều trị ung thư hiệu quả, đặc biệt cho các khối u gần bề mặt. Nguồn Co-60 được sử dụng rộng rãi nhờ vào chu kỳ bán rã dài và khả năng phát tia gamma mạnh, giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

1.1. Khái quát về xạ trị áp sát và nguồn Co 60

Xạ trị áp sát là phương pháp điều trị ung thư bằng cách đặt nguồn phóng xạ gần hoặc trong khối u. Nguồn Co-60 có chu kỳ bán rã 5,27 năm, giúp duy trì hiệu quả điều trị lâu dài. Phương pháp này cho phép phân bố liều lượng chính xác, giảm thiểu tác động đến mô lành xung quanh.

1.2. Lợi ích của xạ trị áp sát Co 60 tại Bắc Ninh

Việc sử dụng nguồn Co-60 tại Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, nó giúp điều trị hiệu quả các bệnh ung thư cổ tử cung. Thứ hai, với chi phí hợp lý, bệnh viện có thể duy trì hoạt động mà không cần phụ thuộc vào nguồn Ir-192, giúp mở rộng khả năng điều trị cho bệnh nhân.

II. Thách thức trong lập kế hoạch xạ trị áp sát Co 60

Mặc dù xạ trị áp sát Co-60 mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức trong quá trình lập kế hoạch. Việc xác định liều lượng chính xác và vị trí đặt nguồn là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

2.1. Vấn đề xác định liều lượng trong xạ trị áp sát

Xác định liều lượng trong xạ trị áp sát Co-60 là một thách thức lớn. Liều lượng cần được tính toán chính xác để đảm bảo hiệu quả điều trị mà không gây tổn thương cho mô lành. Việc sử dụng các thuật toán như AAPM TG 43 giúp cải thiện độ chính xác trong tính toán liều.

2.2. Khó khăn trong việc đặt nguồn Co 60

Việc đặt nguồn Co-60 vào vị trí chính xác là rất quan trọng. Nếu nguồn bị lệch, có thể dẫn đến việc phân bố liều không đồng đều, ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Cần có các quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo nguồn được đặt đúng vị trí.

III. Phương pháp lập kế hoạch xạ trị áp sát Co 60 hiệu quả

Để lập kế hoạch xạ trị áp sát Co-60 hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm lập kế hoạch tiên tiến giúp tối ưu hóa liều lượng và vị trí đặt nguồn.

3.1. Sử dụng phần mềm HDRplus trong lập kế hoạch

Phần mềm HDRplus là công cụ hữu ích trong việc lập kế hoạch xạ trị áp sát. Nó cho phép tính toán liều lượng chính xác và mô phỏng quá trình điều trị, giúp bác sĩ đưa ra quyết định tốt nhất cho bệnh nhân.

3.2. Quy trình chuẩn bị bệnh nhân trước khi xạ trị

Quy trình chuẩn bị bệnh nhân bao gồm việc chụp CT mô phỏng và xác định thể tích cần điều trị. Điều này giúp đảm bảo rằng nguồn Co-60 được đặt đúng vị trí và liều lượng được phân bố đồng đều.

IV. Ứng dụng thực tiễn của xạ trị áp sát Co 60 tại Bắc Ninh

Xạ trị áp sát Co-60 đã được áp dụng thành công tại Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh, mang lại nhiều kết quả tích cực cho bệnh nhân. Việc điều trị ung thư cổ tử cung bằng phương pháp này đã cho thấy hiệu quả rõ rệt.

4.1. Kết quả điều trị ung thư cổ tử cung

Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng xạ trị áp sát Co-60 giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung. Kết quả này đã được xác nhận qua nhiều ca điều trị thực tế.

4.2. Đánh giá hiệu quả điều trị và an toàn

Đánh giá hiệu quả điều trị xạ trị áp sát Co-60 cho thấy tỷ lệ tái phát bệnh thấp và mức độ an toàn cao. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, với quy trình lập kế hoạch chính xác, phương pháp này có thể mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của xạ trị áp sát Co 60

Xạ trị áp sát Co-60 tại Bắc Ninh đã chứng minh được hiệu quả và tính an toàn trong điều trị ung thư. Tương lai của phương pháp này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại.

5.1. Tương lai của xạ trị áp sát tại Việt Nam

Với sự phát triển của công nghệ y tế, xạ trị áp sát Co-60 có thể được mở rộng ứng dụng tại nhiều bệnh viện khác trên toàn quốc. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân ung thư.

5.2. Nghiên cứu và phát triển công nghệ mới

Nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới trong xạ trị áp sát sẽ giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ. Việc áp dụng các kỹ thuật mới sẽ mở ra nhiều cơ hội cho bệnh nhân trong tương lai.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Xạ trị có ba phƣơng pháp chủ yếu là xạ trị từ xa, xạ trị áp sát và xạ trị bằng đồng vị, mỗi phƣơng pháp có ƣu thế với những bệnh cụ thể mà các phƣơng pháp còn lại chƣa thể thay thế đƣợc. Xạ trị áp sát rất phù hợp với những khối u nông ngay bề mặt, trong khoang hốc tự nhiên, khe kẽ. Đây cũng là phƣơng pháp điều trị sớm nhất đƣợc bắt đầu từ những năm 1900. Qua quá trình phát triển, các nguồn sử dụng trong xạ áp sát phổ biến nhƣ radium, Co-60, Au-198, Cs -137 và Ir-192 ngày càng đƣợc tối ƣu về kích thƣớc, suất liều và kỹ thuật đặt nguồn, tính liều, phân liều cũng thay đổi.

Hiện nay, trên thế giới, xạ trị áp sát chủ yếu là sử dụng kỹ thuật nạp nguồn sau dùng nguồn Ir-192 hoặc Co-60. Tại Việt Nam, phần lớn bệnh viện sử dụng nguồn Ir-192, có Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh đang sử dụng nguồn Co-60, một số cơ sở khác có máy xạ áp sát nhƣng phải dừng hoạt động vì không có kinh phí mua nguồn Ir-192. Với đặc điểm chu kỳ bán hủy nguồn Co-60 là 5,27 năm, đây là lợi thế quan trọng nhất mà máy xạ trị áp sát đƣợc duy trì hoạt động tại Bắc Ninh. Qua nghiên cứu tài liệu và thực tế thử nghiệm lập kế hoạch xạ trị, một lợi thế khác là phân bố liều nguồn Co-60 không có sự khác biệt đáng kể so với Ir-192 [2], [11].

Từ những đặc điểm riêng biệt trên, tôi tiến hành nghiên cứu và chọn đề tài "Lập kế hoạch xạ trị áp sát sử dụng nguồn Co-60 tại Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh" làm đề tài luận văn của mình. Mục tiêu của luận văn là : - So sánh lập kế hoạch xạ trị áp sát sử dụng nguồn Co-60 và Ir-192 trên bệnh ung thƣ cổ tử cung; - Đánh giá liều cao, liều trung bình bàng quang phải chịu theo sự căng đầy bàng quang; - Khảo sát ảnh hƣởng của liều lƣợng bức xạ lên đại tràng, đại tràng sigma theo sự căng đầy của bàng quang. Từ kết quả thu đƣợc luận văn đƣa ra những khuyến cáo phù hợp cho quá trình điều trị cũng nhƣ lựa chọn nguồn cho xạ trị áp sát trên các khía cạnh nghiên cứu. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái quát về xạ trị áp sát 1.1 Giới thiệu Xạ trị áp sát tên tiếng Anh của nó là brachytherapy là thuật ngữ để chỉ việc sử dụng bức xạ ion hóa phát ra từ nguồn phóng xạ dạng viên đóng gói có kích thƣớc nhỏ để điều trị cho bệnh nhân ung thƣ ở khoảng cách ngắn.

Dạng điều trị này đặt trực tiếp nguồn vào trong hoặc gần thể tích cần điều trị, liều đƣợc phân bố liên tục trong khoảng thời gian ngắn (cấy tạm thời) hoặc cũng có thể toàn bộ thời gian đến khi nguồn phân rã hết (cấy vĩnh viễn). Đa số nguồn xạ trị áp sát phát ra photon tuy nhiên thì một số trƣờng hợp đặc biệt cũng sử dụng nguồn phát beta hoặc neutron. Điều trị bằng xạ trị áp sát có hai dạng chính [4] :  Intracavitary: là dạng mà trong đó nguồn phóng xạ kín nằm ở bên trong các kim, các hạt, các dây hoặc là trong các dụng cụ đƣợc đặt trực tiếp vào trong các khoang cơ thể gần thể tích điều trị chẳng hạn nhƣ khoang ngực hoặc tử cung.  Interstitial: nguồn phóng xạ kín bên trong các kim hoặc các nguồn phóng xạ bên trong các dạng khác đƣợc cấy ghép,cắm trực tiếp vào bên trong và xung quanh mô cần chiếu xạ để điều trị Nếu nguồn đặt gần thể tích khối u trong quá trình điều trị thƣờng là cấy ghép tạm thời trong khoảng thời gian ngắn, còn nếu nguồn đƣợc cấy vào trong khối u thì cũng có thể cấy tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Cấy tạm thời có thể nạp nguồn sau bằng tay hoặc điều khiển từ xa. Một số dạng ít phổ biến trong xạ trị áp sát nhƣ sử dụng tấm áp nên bề mặt, đặt nguồn vào trong thành mạch máu, vùng phẫu thuật, một số cơ quan giạng ống nhƣ dạ dày…, những dạng điều trị này dùng nguồn phát beta hoặc nguồn phát gama. So với xạ trị ngoài lợi thế về mặt vật lý của xạ trị áp sát là khu trú liều vào vùng cần điều trị tốt hơn nhƣng bất lợi của xạ trị áp sát là chỉ có thể điều trị đƣợc cho những khối u tƣơng đối nhỏ và có vị trí tốt. Trong một khoa xạ trị thì khoảng từ 10- 20% bệnh nhân đƣợc điều trị bằng xạ áp sát.

3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhiều yếu tố cần phải đƣợc xem xét khi quyết định điều trị bằng xạ áp sát. Một trong điều quan trọng của phƣơng pháp này là nguồn phải đƣợc đặt vào ở vị trí tƣơng đối trong thể tích điều trị, có rất nhiều mô hình khác nhau đã đƣợc phát triển từ thập kỷ trƣớc cho mục đích đó. Từ những kinh nghiệm lâu năm cũng nhƣ các kết quả đã đƣợc công bố từ các mô hình đã giúp cải thiện và đƣa ra những mô hình tốt hơn để sử dụng.Việc thống nhất mô hình và phƣơng pháp trong xạ trị áp sát giúp cho việc so sánh kết quả điều trị đƣợc dễ dàng. Điển hình cho mô hình đã đƣợc sử dụng trong điều trị nhƣ ung thƣ cổ tử cung sử dụng liều phân bố tại điểm A hoặc xạ trị áp sát suất liều thấp (LDR) cho bệnh nhân ung thƣ đầu, cổ sử dụng nguồn dạng dây 192Ir.

Sau đó mô hình Paris đã đƣa ra hƣớng dẫn thích hợp cho việc tính toán thời gian và liều điều trị. Các kỹ thuật tối ƣu hóa liều lƣợng trong điều trị, thời gian điều trị phụ thuộc vào vị trí tƣơng đối của nguồn nhƣ thế nào đối với điểm tính liều và phụ thuộc vào cƣờng độ nguồn. Trong trƣờng hợp sử dụng hệ thống không rõ ràng thì nên sử dụng những tài liệu khoa học để tận dụng tối đa những kinh nghiệm đã có sẵn. Với việc sử dụng một phƣơng pháp cũng nhƣ mô hình cụ thể để tính toán liều phân bố trong xạ trị áp sát giúp cho việc so sánh các kết quả một cách dễ dàng.

Thiết lập hệ thống đo liều tốt trong điều trị giúp đƣa ra điểm chung cho những so sánh. Tuy nhiên, việc sử dụng một mô hình độc lập không đủ để xác thực kết quả, cần phải có phƣơng pháp đáng tin cậy xác định cƣờng độ nguồn để tính toán liều đƣợc chính xác. Có nghĩa là cần thiết phải hiệu chuẩn nguồn xạ trị áp sát, việc hiệu chuẩn phải đƣợc theo dõi giám sát bởi phòng thí nghiệm chuẩn quốc tế hoặc chuẩn quốc gia. Những điều quan trọng trong bất kỳ việc điều trị bằng xạ trị áp sát là: ● Sử dụng mô hình đo liều thích hợp cho thời gian điều trị và tính toán liều.

● Dùng nguồn đã đƣợc hiệu chỉnh. Không có nghĩa rằng đây là những yếu tố cần thiết. Liều điều trị không đạt đƣợc mục đích nếu nguồn bị chệch khỏi vị trí mong muốn do vùng biên của nguồn rộng, do đó nếu một số vị trí mà nguồn bị lệch tƣơng đối so với vị trí dự định. Do độ dốc 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com liều đặc trƣng trong xạ trị áp sát vì vậy nếu vị trí hình học của nguồn bị chệch sẽ gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến kế hoạch điều trị, do đó cần phải có chƣơng trình kiểm soát chất lƣợng để đảm bảo liều điều trị đúng với kế hoạch.

Trên quan điểm sinh học phóng xạ liều phân bố trong xạ trị áp sát có thể do các tác động phức tạp từ suất liều làm ảnh hƣởng đến kết quả điều trị. Liều phân bố liên tục sẽ gây ảnh hƣởng đến khả năng hồi phục của tế bào tổn thƣơng, cũng có thể làm chết, tăng sinh tế bào, tất cả đều có thể điều chỉnh sự đáp ứng bức xạ của khối u và mô lành.4 tổng hợp các dạng điều trị xạ trị áp sát liên quan tới kiểu đặt nguồn, thời gian đặt nguồn, phƣơng thức nạp nguồn và suất liều [9].1 Một số kiểu đặt nguồn trong xạ trị áp sát Kiểu đặt nguồn Mô tả Nguồn đƣợc đặt vào trong các khoang cơ thể gần thể Intracavitary tích điều trị Nguồn đƣợc cấy ghép, cắm trực tiếp vào trong mô Interstitial thể tích điều trị Bề mặt Đặt nguồn trên bề mặt mô Nguồn đƣợc đặt trong lòng các cơ quan hình ống Intraluminal nhƣ ruột, da dày, mạch máu Nguồn đƣợc đặt, cấy ghép vào thể tích điều trị trong Intraoperative lúc phẫu thuật Nội mạch Một nguồn đơn đƣợc đặt động mạch nhỏ hoặc lớn 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Phân loại xạ trị áp sát theo thời gian điều trị Kiểu đặt nguồn Mô tả liều đƣợc phân bố vào thể tích điều trị trong một khoảng thời gian ngắn sau khi đạt đƣợc đủ liều chỉ Tạm thời định thì sẽ gỡ bỏ nguồn ra Liều đƣợc phân bố vào thể tích điều trị trong một Vĩnh viễn khoảng thời gian dài đến khi nào bán rã hết Bảng 1.3 Phân loại xạ trị áp sát theo phương thức nạp nguồn Phƣơng thức nạp nguồn Mô tả Bộ dụng cụ (applicator) đƣợc nạp vào trƣớc và chứa cả Hot loading nguồn phóng xạ tại thời điểm đặt vào bệnh nhân Bộ dụng cụ (applicator) đƣợc đặt vào vùng điều trị trƣớc và nguồn phóng xạ đƣợc nạp vào sau, có thể nạp Afterloading bằng tay (manual afterloading) hay bằng máy (automatic remote afterloading) Bảng 1.4 Phân loại xạ trị áp sát theo suất liều a Suất liều Giá trị suất liều Suất liều thấp (LDR) 0,4–2 Gy/h Suất liều trung bình (MDR) b 2-12 Gy/h Suất liều cao (HDR) >12 Gy/h 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com a Là định nghĩa từ tổ chức quốc tế ICRU. Trong thực tế, xạ trị áp sát suất liều cao (HDR) có suất liều cao hơn đáng kể so với giới hạn 12 Gy/h. b MDR không sử dụng phổ biến.

Trong một số ít trƣờng hợp đã đƣợc sử dụng, kết quả điều trị khá kém so với xạ trị áp sát suất liều thấp (LDR) và xạ trị áp sát suất liều cao (HDR).2 Một số đặc điểm của nguồn xạ trị áp sát phát photon trong thực tế Nguồn phóng xạ trong xạ trị áp sát thƣờng đƣợc đóng gói bên trong các vỏ bên ngoài có dạng viên với nhiều mục đích : ● Chứa nguồn phóng xạ; ● Giúp cho nguồn cứng ở thể rắn; ● Hấp thụ một số tia Alpha tia beta là sản phẩm từ phân rã phóng xạ từ nguồn phát photon.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ