Chương 1: Đảng bô ̣ tin̉ h Phú Tho ̣ lañ h đa ̣o xóa đói giảm nghèo trong những năm mới tái lâ ̣p tin ̉ h ( 1997- 2000). Chương 2: Đảng bô ̣ tin̉ h Phú Tho ̣ lãnh đạo đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo từ năm 2001 đến 2010. Chương 3: Thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm lãnh đạo xóa đói giảm nghèo của Đảng bộ Phú Thọ từ năm 1997-2010. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG NHỮNG NĂM MỚI TÁI LẬP TỈ NH (1997-2000) 1.
Chiế n lƣơ ̣c xóa đói , giảm nghèo trong chức năng lãnh đạo công của Đảng cộng sản cầ m quyền 1. Đặc điểm tự nhiên, xã hội con người Phú Tho ̣ liên quan đế n công tác lãnh đạo xóa đói giảm nghèo Phú Thọ là một tỉnh trung du miề n núi phía Bắc , được thành lập từ năm 1903. Đầu năm 1968, Phú Thọ hợp nhất với Vĩnh Phúc thành tỉnh Vĩnh Phú. Sau 29 năm hợp nhất, tỉnh Phú Thọ được tái lập từ ngày 01/01/1997 theo Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá IX.
Về đơn vị hành chính, tỉnh Phú Thọ có 13 đơn vị hành chính gồm : Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện (Hạ Hoà, Thanh Ba, Đoan Hùng, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Yên Lập, Thanh Sơn, Tân Sơn). Tỉnh Phú Thọ có 274 đơn vị hành chính cấp xã, 14 phường, 10 thị trấn, 250 xã, trong đó có 214 xã miền núi, 07 xã vùng cao, 50 xã đặc biệt khó khăn có 10 xã trong kháng chiến chống Pháp gọi là an toàn khu (ATK). Thành Phố Việt Trì là trung tâm kinh tế, chính trị của cả tỉnh. - Vị trí địa lý: Phú Thọ cách thủ đô Hà Nội hơn 80 km, là điểm tiếp giáp giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc.
Phía Bắc tỉnh Phú Thọ giáp với Tuyên Quang, Yên Bái; phía Nam giáp với Hoà Bình; phía Đông giáp với Vĩnh Phúc, Hà Nội; phía Tây giáp với Sơn La. Phú Thọ cách sân bay quố c tế Nô ̣i Bài 50km, cách cảng Hải Phòng 170km; cách cửa khẩu quố c tế Hà Khẩ u 200km. Phú Thọ còn là nơi hợp lưu của ba con sông lớn là sông Hồ ng, sông Đà và sông Lô. Với vị trí như vậy, Phú Thọ chính là cửa ngõ phía Tây - Bắc của thủ đô Hà Nội và là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là cầu nối giao lưu kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, thủ đô Hà Nội với các tỉnh miền núi Tây Bắc, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La.
Đây là những điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i để Phú Tho ̣ phát triể n kinh tế xã hô ̣i , thực hiê ̣n XĐGN. Vị trí thuận lợi cho phép Phú Thọ tiếp cận với các nguồ n lực để phát triể n như khoa ho ̣c -công nghê ̣, tín dụng , thị trường.từ đó phát triể n sản xuấ t kinh doanh , giải quyết việc làm , tăng nguồ n thu nhâ ̣p nâng cao đời số ng cho nhân dân. - Địa hình: Địa hình Phú Thọ khá đa da ̣ng bao gồ m vùng núi thấ p , đồ i, thung lũng.chia thành hai tiểu vùng chủ yếu: + Tiểu vùng núi thấ p phía Tây và phía Nam của tỉnh chủ yếu thuộc các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, phía tây huyện Cẩm Khê. + Tiểu vùng đồi gò thấp, xen kẽ đồng ruộng, dải đồng bằng ven các triền sông Hồng, sông Lô và sông Đà.
Với đă ̣c điể m như vâ ̣y Phú Tho ̣ có những thuâ ̣n lơ ̣i nhấ t đinh ̣ để phát triể n kinh tế xã hô ̣i. Vùng núi thấp và vùng gò đồi rất phù hợp cho việc phát triể n kinh tế đồ i rừng, tuy nhiên với điạ hiǹ h phức ta ̣p viê ̣c phát t riể n hê ̣ thố ng giao thông vâ ̣n tải rấ t khó khăn , viê ̣c giao lưu ứng du ̣ng tiế n bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t vào sản xuấ t rấ t ha ̣n chế do vâ ̣y hiê ̣u quả sản xuấ t kinh doanh không cao, đă ̣c biê ̣t là ở những vùng sâu vùng xa. Đây là mô ̣t tác nhân trực tiế p dẫn tới tiǹ h tra ̣ng đói nghèo của đồ ng bào cư trú ở vùng miề n núi như huyê ̣n Tân Sơn, Yên Lâ ̣p. - Khí hậu: Phú Thọ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa hè thời tiết nóng nực, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10; mùa đông ít mưa và lạnh, kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ trung bình trong năm là 23 độ C, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1700 mm. Độ ẩm trung bình năm khoảng 86%. Khí hậu phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cây trồng, sinh sản và phát triể n vật nuôi. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Về tài nguyên thiên nhiên: Phú Thọ có tài nguyên thiên nhiên tương đối thuâ ̣n lơ ̣i để phát triể n kinh tế -xã hội.
Những tiề m năng này nế u đươ ̣c qui hoạch và tổ chức khai thác một cách hợp lý thì s ẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao giải quyế t có hiê ̣u quả các vấ n đề xã hô ̣i. Tài nguyên đất: Phú Thọ có tổng diện tích đất tự nhiên 353.247,76 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 99.702,46 ha, đất lâm nghiệp là 167.943,51 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản là 4.489,03 ha, các loại đất nông nghiệp khác là 44,32 ha [20, tr. Tổng diện tích đất đó được chia thành 22 loại đất, hợp thành 12 loại chủ yếu và phân thành 4 nhóm: Nhóm đất feralit đỏ vàng, với diện tích lớn 33% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, có độ phì khá, phù hợp cho phát triển cây công nghiệp lâu năm. Nhóm đất feralit trên núi, chiếm gần 30% tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu thích hợp cho phát triển trồng rừng và tái sinh rừng.
Đất phù sa cổ: Loại đất này chiếm tỷ lệ nhỏ 9,2%, thường là đồi bát úp, thích hợp với trồng rừng, cây ăn quả lâu năm. Còn lại là đất phù sa bồi và đất dốc tụ, thích hợp với việc gieo trồng các cây lương thực, cây lúa, cây màu ngắn ngày. Có thể nói, tài nguyên đất của Phú Thọ không những tạo điều kiện thuận lợi phát triển một nền nông nghiệp toàn diện, mà còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến. Tài nguyên nước: Phú Thọ có nguồn tài nguyên nước dồi dào, với ba con sông lớn chảy qua là sông Thao, sông Đà và sông Lô hợp thành hệ thống sông Hồng.
Ngoài ra, Phú Thọ còn có gần 130 sông suối nhỏ, nằm rải rác khắp nơi trong tỉnh và còn nhiều hồ , đập, trong đó có trên 110 chiếc có dung tích trên 200. Với mạng lưới sông hồ phong phú như vậy không chỉ giúp cho việc cung cấp nước cho sinh hoạt, mà còn tạo điều kiện phát triển giao thông đường thuỷ, phát triển kinh tế thủy sản và đáp ứng cho công tác thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoáng sản: Phú Thọ có tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, với 215 mỏ quặng và điểm quặng. Trong đó có 20 mỏ lớn và vừa, 52 mỏ nhỏ và 143 điểm quặng.
Điển hình có những loại khoáng sản có trữ lượng khá và chất lượng tốt như: cao lanh - feldspat (gồm 49 mỏ, với trữ lượng dự báo trên 20 triệu tấn); đá xây dựng có ở 55 khu vực, với trữ lượng khoảng gần 940 triệu m3. Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho viê ̣c phát triể n công nghiê ̣p khai khoáng của tỉnh. Tài nguyên rừng, đất rừng: Phú Thọ có đất lâm nghiệp với diện tích là 167.943,51 ha, đất rừng sản xuất là 103.518,23 ha, đất rừng phòng hộ 53.842,16 ha và đất rừng đặc dụng là 10. Với độ che phủ lớn đạt gần 48%, rừng đã cung cấp một khối lượng lớn nguyên liệu gỗ cho công nghiệp chế biến, điều hoà khí hậu.
Tài nguyên du lịch: Thiên nhiên ưu đãi cho Phú Thọ nhiều cảnh quan và danh thắng kỳ thú như : khu di tích lịch sử Đền Hùng ở thành phố Việt Trì , vườn quốc gia Xuân Sơn ở huyện Tân Sơn , rừng cảnh quan Núi Nả , đầm Ao Châu ở huyện Hạ Hoà , khu mỏ nước nóng Thanh Thuỷ. Đây là mô ̣t tiề m năng rấ t lớn để Phú Thọ phát triển kinh tế du lịch. Tóm lại, Phú Thọ có vi ̣trí địa lý , địa hình, khí hậu và tài nguyên thiên nhiên về cơ bản là thuâ ̣n lơ ̣i cho viê ̣c phát triể n kinh tế -xã hội. Đây là lơ ̣i thế cầ n đươ ̣c nắ m bắ t và phát huy để biế n nh ững tiềm năng này thành nguồn lực thực tế có như vâ ̣y mới có thể thực hiê ̣n XĐGN mô ̣t cách hiê ̣u quả.
- Đặc điểm về kinh tế Kinh tế Phú Tho ̣ đa ̣t tố c đô ̣ tăng trưởng khá ổ n đinh ̣. Cơ cấ u kinh tế có sự chuyể n dich ̣ theo hướng tí ch cực , tỷ trọng giá trị sản xuất của khu vực nông lâm ngư nghiê ̣p trong tổ ng giá tri ̣sản xuấ t GDP có chiề u hướng giảm ; trong khi tỷ tro ̣ng của khu vực công nghiê ̣p và xây dựng có chiề u hướng tăng. Tuy nhiên, kinh tế Phú Tho ̣ ph át triển chưa thật đồng đều (giữa các ngành , 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giữa các điạ bàn khác nhau ). Cơ cấ u kinh tế có thay đổ i nhưng vẫn còn châ ̣m , nhấ t là ngành dich ̣ vu ̣ phát triể n châ ̣m và thiế u vững chắ c.
Nông nghiê ̣p : là ngành kinh tế trọng yếu của tỉnh, kinh tế hô ̣ gia điǹ h , kinh tế đồ i rừng , kinh tế trang tra ̣i đươ ̣c khuyế n khić h phát triể n. Tuy nhiên, cơ cấ u kinh tế nông nghiê ̣p châ ̣m đươ ̣c thay đổ i , tỷ trọng trồng trọt cao (trên 70%). Ứng dụng khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t vào s ản xuất chậm và không đồng đều. Tâ ̣p tu ̣c thói quen sản xuấ t của người dân la ̣c hâ ̣u , tình trạng du canh du cư còn phổ biến ở địa bàn miền núi của tỉnh .