Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chiến lược mang tính bước ngoặt nhằm tái cơ cấu nông nghiệp, nâng cao đời sống nông dân và hiện đại hóa khu vực nông thôn Việt Nam. Huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên sở hữu diện tích tự nhiên 128,22 km2, gồm 20 xã và 1 thị trấn với 138 thôn xóm. Đây là địa bàn thuần nông điển hình vùng đồng bằng sông Hồng khi có hơn 93% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và trên 75% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Trước khi triển khai chương trình, điểm xuất phát của huyện còn thấp với thu nhập bình quân đầu người năm 2010 chỉ đạt 19 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 10,3% và không có xã nào đạt tiêu chí thu nhập cũng như hộ nghèo theo chuẩn nông thôn mới.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích quá trình Đảng bộ huyện Ân Thi lãnh đạo toàn diện công cuộc xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn bản lề từ năm 2008 đến năm 2014. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: làm rõ các nhân tố tác động; hệ thống hóa chủ trương, nghị quyết và các bước chỉ đạo triển khai; đánh giá những chuyển biến về hạ tầng, kinh tế, xã hội; đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm lãnh đạo. Phạm vi không gian được xác lập trên địa bàn 20 xã và 1 thị trấn của huyện Ân Thi; phạm vi thời gian tập trung từ năm 2008 khi Trung ương ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW đến năm 2014 sau bốn năm triển khai Chương trình số 15-CTr/HU của Huyện ủy. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao năng lực lãnh đạo cấp huyện, tối ưu hóa kế hoạch huy động nguồn vốn dự kiến 1.800 tỷ đồng cho 20 xã và hoàn thành mục tiêu đưa 25% số xã đạt chuẩn vào năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về liên minh công - nông - trí thức, về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và vai trò chủ thể của giai cấp nông dân trong tiến trình hiện đại hóa đất nước. Đồng thời, đề tài kế thừa mô hình phát triển nông thôn tích hợp hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và củng cố hệ thống chính trị cơ sở.

Khung phân tích tập trung làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất là nông thôn mới, được định nghĩa theo Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực quy hoạch, hạ tầng, kinh tế, văn hóa - xã hội - môi trường và hệ thống chính trị.

Thứ hai là phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp huyện, phản ánh sự cụ thể hóa đường lối Trung ương vào điều kiện kinh tế địa phương thông qua nghị quyết, chương trình hành động và cơ chế giám sát.

Thứ ba là nguồn lực phát triển nội sinh và ngoại sinh, bao gồm việc huy động 40% vốn ngân sách, 30% vốn tín dụng, 20% vốn doanh nghiệp và 10% vốn đóng góp từ cộng đồng nhân dân.

Thứ tư là cơ chế dân chủ cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ.

Phương pháp nghiên cứu

Về phương pháp luận và thu thập dữ liệu, đề tài sử dụng nguồn tư liệu thành văn gồm các văn kiện của Trung ương Đảng, Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình hành động số 18-CT/TU của Tỉnh ủy Hưng Yên, Chương trình số 15-CTr/HU của Huyện ủy Ân Thi cùng hệ thống báo cáo tổng kết định kỳ của 20 xã và 1 thị trấn giai đoạn 2008 - 2014.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 20 xã và 1 thị trấn trên toàn địa bàn huyện Ân Thi kết hợp phương pháp chọn mẫu điển hình sâu. Tác giả chọn 2 xã điểm là Hồng Quang và Vân Du để đánh giá sâu quy trình đột phá hoàn thành chuẩn nông thôn mới, đồng thời khảo sát bổ sung mô hình dồn thửa đổi ruộng tại xã Hồ Tùng Mậu.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích lịch sử kết hợp logic là nhằm tái hiện chân thực, có hệ thống các bước ngoặt chỉ đạo theo tiến trình thời gian từ năm 2008 đến 2014, đồng thời mổ xẻ bản chất các mối liên hệ nhân quả giữa chủ trương của Huyện ủy và hiệu quả thực tế ở cơ sở. Phương pháp thống kê so sánh và tổng hợp định lượng được áp dụng để đối chiếu các chỉ số kinh tế - kỹ thuật trước và sau khi triển khai chỉ đạo, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu mang lại những kết quả quan trọng chứng minh sự chuyển biến rõ nét của huyện Ân Thi sau giai đoạn lãnh đạo từ năm 2008 đến năm 2014:

Thứ nhất, công tác hoàn thiện thể chế và quy hoạch nông thôn đạt tiến độ vượt bậc. Đến cuối năm 2011, 100% số xã thị trấn trên địa bàn (21/21 đơn vị) đã hoàn thành kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp xã do Bí thư Đảng ủy làm Trưởng ban và Ban Quản lý cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm Trưởng ban. Huyện ủy đã chỉ đạo 2 đơn vị tư vấn hoàn thành quy hoạch theo phương thức tích hợp ba trong một cho toàn bộ 20 xã vào năm 2012, bảo đảm phân bổ quỹ đất nông nghiệp 9.358,31 ha hợp lý.

Thứ hai, kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi được nâng cấp mạnh mẽ. Đường giao thông cấp xã đạt tỷ lệ cứng hóa 91,02% trên tổng chiều dài 100,2 km; đường trục thôn cứng hóa 73,5% trên tổng số 355,8 km. Toàn huyện phát huy công suất 420.500 m3/h của 114 trạm bơm điện, kiên cố hóa 20,2 km kênh mương nội đồng, bảo đảm tưới tiêu chủ động cho hơn 8.000 ha đất canh tác.

Thứ ba, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển biến tích cực. Mô hình kinh tế trang trại phát triển với 160 trang trại (trong đó có 98 trang trại đạt chuẩn liên bộ), 2 làng nghề truyền thống thu hút 3.243 lao động, đóng góp 13% giá trị công nghiệp địa phương. Cơ giới hóa đạt 100% khâu làm đất và 90% khâu vận chuyển, tạo tiền đề nâng thu nhập bình quân từ mức 19 triệu đồng/người/năm năm 2010 lên các mức cao hơn trong những năm tiếp theo.

Thứ tư, thiết chế văn hóa, y tế và an sinh xã hội ghi nhận nhiều thành tựu vượt trội. Toàn huyện có 18 trường học đạt chuẩn quốc gia, 78% thôn làng xây dựng được nhà văn hóa, 86% hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa, 71,4% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và 85% dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Thảo luận kết quả

Các số liệu nghiên cứu có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột trực quan so sánh tỷ lệ cứng hóa các tuyến đường giao thông giữa năm 2008 và 2014, kết hợp bảng cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư 1.800 tỷ đồng (trong đó hạ tầng chiếm 55%, phát triển sản xuất chiếm 25%, văn hóa - xã hội chiếm 19,5%). Bảng số liệu đối chiếu này làm nổi bật bước nhảy vọt về hạ tầng kỹ thuật và sự ưu tiên ngân sách cho các khâu then chốt của huyện.

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thành công là Đảng bộ huyện Ân Thi đã nhanh chóng ban hành Chương trình số 15-CTr/HU, linh hoạt áp dụng cơ chế tài chính điều tiết 70% tiền đấu giá quyền sử dụng đất và 100% tiền thu từ xử lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ngân sách cấp xã. So sánh với các nghiên cứu tại các địa bàn lân cận trong cùng thời kỳ, Ân Thi đã thể hiện ưu thế vượt trội trong công tác chọn 2 xã điểm Hồng Quang và Vân Du để đúc rút bài học trước khi nhân rộng trên toàn huyện.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế: hệ thống đường giao thông nội đồng mới cứng hóa được 10,2% trên tổng số 407,4 km; tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh mới đạt 42%; tình trạng thiếu hụt vốn đầu tư và xu hướng già hóa lao động nông thôn vẫn là thách thức lớn cần tiếp tục giải quyết.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy xây dựng nông thôn mới bền vững:

Một là, đẩy mạnh dồn thửa đổi ruộng và tái cơ cấu cây trồng vật nuôi. Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chủ trì triển khai mở rộng dồn điền đổi ruộng trên toàn bộ 18 xã còn lại theo Kế hoạch số 41/KH-UBND trong giai đoạn 2015 - 2017. Mục tiêu là chuyển đổi tối thiểu 1.500 ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang mô hình kinh tế lúa - cá, cây ăn quả đặc sản, phấn đấu tăng giá trị thu hoạch bình quân lên trên 120 triệu đồng/ha/năm.

Hai là, tăng cường huy động và đa dạng hóa nguồn vốn hạ tầng. Ban Chỉ đạo nông thôn mới huyện phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch tối ưu hóa cơ cấu vốn mục tiêu 1.800 tỷ đồng, tăng tỷ trọng vốn tín dụng ưu đãi theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP lên 35% và thu hút từ 15 đến 20 doanh nghiệp chế biến nông sản đầu tư vào địa bàn giai đoạn 2015 - 2020. Mục tiêu nâng tỷ lệ cứng hóa đường giao thông nội đồng từ 10,2% lên trên 50% vào năm 2018.

Ba là, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, môi trường và giáo dục nghề nghiệp. Trung tâm Y tế huyện và Phòng Tài nguyên - Môi trường cần xây dựng lộ trình hoàn thiện mạng lưới thu gom rác thải tại 100% số thôn xóm đến năm 2016, nâng tỷ lệ hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh lên trên 75% và nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo từ mức 3,45% lên trên 40% vào năm 2020.

Bốn là, đổi mới phương thức lãnh đạo và đào tạo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở. Ban Thường vụ Huyện ủy tổ chức định kỳ 100% các lớp bồi dưỡng kỹ năng quản lý nông thôn mới cho cán bộ chuyên trách xã và trưởng thôn trong giai đoạn 2015 - 2016. Cần thực hiện nghiêm cơ chế kiểm tra, giám sát định kỳ hàng quý, kịp thời luân chuyển nguồn vốn ưu đãi từ các đơn vị trì trệ sang các xã có tiến độ xuất sắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất là cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp tại các huyện thuần nông. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn để xây dựng nghị quyết chuyên đề, giải pháp điều tiết ngân sách đất đai 70% cho cấp xã và kinh nghiệm chọn xã điểm để chỉ đạo xây dựng nông thôn mới hiệu quả.

Thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Chính trị học và Kinh tế nông nghiệp. Tài liệu này đóng vai trò là nguồn sử liệu tham khảo chuẩn xác về tiến trình hiện thực hóa Nghị quyết 26-NQ/TW tại đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2008 - 2014.

Thứ ba là ban quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia và cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở. Đây là cẩm nang hữu ích hướng dẫn quy trình lập quy hoạch ba trong một, kỹ năng vận động quần chúng hiến đất làm đường và cách thức tổ chức ban giám sát cộng đồng tại thôn xóm.

Thứ tư là các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư nông nghiệp công nghệ cao. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về quỹ đất 9.358,31 ha, mạng lưới thủy lợi 114 trạm bơm và tiềm năng liên kết chuỗi giá trị nông sản tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào?

Luận văn làm sáng tỏ toàn diện quá trình Đảng bộ huyện Ân Thi lãnh đạo công cuộc xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2008 - 2014. Tác phẩm phân tích sâu sắc từ khâu ban hành chủ trương, xây dựng bộ máy đến kết quả cụ thể trên 20 xã và 1 thị trấn, qua đó đúc kết các bài học kinh nghiệm chỉ đạo quý giá cho hệ thống chính trị cơ sở.

Đâu là những điểm nghẽn lớn nhất của huyện Ân Thi khi bắt đầu xây dựng nông thôn mới?

Trước năm 2010, Ân Thi là huyện thuần nông với hơn 75% lao động nông nghiệp nhưng sản xuất manh mún. Toàn huyện không có xã nào đạt chuẩn tiêu chí thu nhập và hộ nghèo (thu nhập chỉ 19 triệu đồng/người/năm, hộ nghèo 10,3%), hệ thống đường nội đồng mới cứng hóa 10,2% và nguồn ngân sách đầu tư địa phương vô cùng hạn hẹp.

Đảng bộ huyện Ân Thi đã áp dụng cơ chế tài chính đột phá nào để tạo nguồn lực?

Huyện ủy đã chỉ đạo huy động tổng nguồn vốn dự kiến 1.800 tỷ đồng (90 tỷ đồng/xã), trong đó vốn ngân sách chiếm 40% và tín dụng chiếm 30%. Điểm đột phá là cơ chế điều tiết lại 70% tiền đấu giá quyền sử dụng đất và 100% tiền thu từ xử lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cấp xã tái đầu tư hạ tầng.

Hai xã điểm nào được lựa chọn chỉ đạo đột phá và kết quả ra sao?

Xã Hồng Quang và xã Vân Du được Huyện ủy chọn làm điểm chỉ đạo giai đoạn 2011 - 2013 theo Chương trình 15-CTr/HU. Nhờ tập trung nguồn lực và quyết liệt dồn thửa đổi ruộng, hai xã này đã đi đầu hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới, làm hình mẫu nhân rộng thành công cho các xã còn lại trong huyện.

Luận văn đóng góp bài học kinh nghiệm quan trọng nhất nào cho công tác lãnh đạo của Đảng?

Bài học quan trọng nhất là phải quán triệt sâu sắc nghị quyết cấp trên nhưng vận dụng linh hoạt vào đặc thù thuần nông của địa phương. Phải luôn lấy nông dân làm chủ thể theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ, đồng thời kết hợp chặt chẽ việc phát huy nội lực với huy động vốn ngoại sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã tái hiện có hệ thống và khoa học toàn bộ tiến trình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ huyện Ân Thi giai đoạn 2008 - 2014.
  • Công trình khẳng định tính đúng đắn, kịp thời của Chương trình số 15-CTr/HU trong việc chuyển đổi diện mạo nông thôn, nâng cao đời sống cho hơn 131.000 người dân.
  • Nghiên cứu làm rõ kết quả huy động vốn 1.800 tỷ đồng, nâng cấp 100,2 km đường xã (cứng hóa 91,02%) và phát triển 160 trang trại nông nghiệp quy mô.
  • Đề tài đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác tuyên truyền, xây dựng đội ngũ cán bộ, cơ chế tài chính và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
  • Lộ trình giai đoạn tiếp theo 2015 - 2020 đặt mục tiêu đưa 25% số xã đạt chuẩn vào năm 2015 và tiến tới 60% vào năm 2020 thông qua hoàn thiện dồn điền đổi ruộng và kiên cố hóa giao thông nội đồng.

Độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung để khai thác hệ thống dữ liệu toàn diện và các giải pháp phát triển nông thôn bền vững.